Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng tại xã hưng hoà thành phố vinh tỉnh nghệ an

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng tại xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, Nghệ An.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học Môi trƣờng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Nguyên nhân của BĐKH

1.3. Biểu hiện chính của BĐKH

1.4. Tác động của BĐKH

1.5. Tình trạng Biến đổi khí hậu toàn cầu, xu hướng trong thời gian qua và tình hình hiện nay

1.6. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

1.7. Chính sách và hành động của chính phủ về Biến đổi khí hậu

1.8. Thích ứng

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra

3.4. Đặc điểm của các chủ hộ

3.5. Các nguồn thu nhập chính của nhóm hộ điều tra

3.6. Những biểu hiện của biến đổi khí hậu tại xã Hưng Hòa, Tp Vinh, Nghệ An

3.7. Những tổn thất và thiệt hại do BĐKH gây ra tại Hưng Hòa

3.8. Tác động của BĐKH đến cuộc sống gia đình

3.9. Tác động của BĐKH đến sức khoẻ người dân

3.10. Tác động của BĐKH đến sản xuất

3.11. Tác động của BĐKH đến thu nhập

3.12. Tác động của BĐKH nhìn từ góc độ giới

3.13. Năng lực và ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương

3.14. Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Nghệ An

3.15. Các biện pháp ứng phó với BĐKH của chính quyền các cấp

3.16. Năng lực ứng phó của địa phương

3.17. Nhận thức về Biến đổi khí hậu của người dân Hưng Hòa

3.18. Những hỗ trợ cho cộng đồng địa phương

3.19. Các lực lượng tìm các giải pháp ứng phó với sự tác động của BĐKH

3.20. Những hỗ trợ trong ứng phó với BĐKH tại địa phương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC HỘ ĐÃ PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH TẠI XÃ HƯNG HÒA, TP VINH, NGHỆ AN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Tại Xã Hưng Hòa

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn như xã Hưng Hòa, thành phố Vinh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của BĐKH đến đời sống và sản xuất của người dân địa phương. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán đã gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và xã hội. Việc hiểu rõ về tác động của BĐKH sẽ giúp cộng đồng có những biện pháp ứng phó hiệu quả hơn.

1.1. Khái Niệm Về Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Của Nó

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu do các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo. Tác động của BĐKH không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe, kinh tế và xã hội của cộng đồng. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ BĐKH.

1.2. Tình Hình Biến Đổi Khí Hậu Tại Nghệ An

Nghệ An là tỉnh ven biển thường xuyên chịu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Các hiện tượng như mưa lớn, lũ lụt đã xảy ra thường xuyên hơn trong những năm gần đây, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân. Việc đánh giá tình hình BĐKH tại Nghệ An là cần thiết để có những biện pháp ứng phó kịp thời.

II. Những Thách Thức Do Biến Đổi Khí Hậu Gây Ra Tại Xã Hưng Hòa

Biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều thách thức cho người dân xã Hưng Hòa, từ sản xuất nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán và lũ lụt đã làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến thu nhập của người dân. Ngoài ra, sức khỏe của cộng đồng cũng bị đe dọa bởi các bệnh tật liên quan đến thời tiết.

2.1. Tác Động Đến Nông Nghiệp

Nông nghiệp là nguồn sống chính của người dân xã Hưng Hòa. Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi mùa vụ, gây khó khăn trong việc canh tác. Nhiều hộ gia đình đã phải đối mặt với tình trạng mất mùa, giảm thu nhập do thời tiết bất thường.

2.2. Tác Động Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng dẫn đến sự gia tăng các bệnh truyền nhiễm. Người dân tại xã Hưng Hòa đang phải đối mặt với nguy cơ cao về sức khỏe do các bệnh như sốt rét, tiêu chảy, và các bệnh liên quan đến nước.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Tại Xã Hưng Hòa

Để đánh giá tác động của BĐKH, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu thời tiết. Việc thu thập thông tin từ người dân địa phương giúp hiểu rõ hơn về những thay đổi mà họ đang trải qua. Phương pháp này cũng giúp xác định các biện pháp ứng phó hiệu quả.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát được thực hiện thông qua các bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp với người dân. Các câu hỏi tập trung vào những thay đổi trong sản xuất nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng do BĐKH.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Thời Tiết

Dữ liệu thời tiết được thu thập từ các trạm khí tượng để phân tích xu hướng biến đổi khí hậu trong khu vực. Việc này giúp xác định các hiện tượng thời tiết cực đoan và tác động của chúng đến đời sống người dân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Tại Xã Hưng Hòa

Kết quả nghiên cứu cho thấy biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đời sống của người dân xã Hưng Hòa. Nhiều hộ gia đình đã phải thay đổi phương thức sản xuất để thích ứng với điều kiện thời tiết mới. Các biện pháp ứng phó như cải thiện hệ thống tưới tiêu và sử dụng giống cây trồng chịu hạn đã được áp dụng.

4.1. Tác Động Đến Kinh Tế

Nghiên cứu cho thấy rằng BĐKH đã làm giảm năng suất nông nghiệp, dẫn đến giảm thu nhập của người dân. Nhiều hộ gia đình đã phải tìm kiếm các nguồn thu nhập khác để bù đắp cho sự thiếu hụt này.

4.2. Tác Động Đến Môi Trường

Biến đổi khí hậu cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống. Nguồn nước bị ô nhiễm và đất đai bị thoái hóa là những vấn đề nghiêm trọng mà người dân đang phải đối mặt.

V. Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Tại Xã Hưng Hòa

Để giảm thiểu tác động của BĐKH, xã Hưng Hòa cần triển khai các giải pháp ứng phó hiệu quả. Các biện pháp như nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các mô hình sản xuất bền vững là rất cần thiết. Chính quyền địa phương cũng cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc thích ứng với BĐKH.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về tác động của BĐKH và cách ứng phó.

5.2. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng

Cải thiện cơ sở hạ tầng như hệ thống tưới tiêu và đường giao thông sẽ giúp người dân dễ dàng hơn trong việc sản xuất và vận chuyển hàng hóa. Điều này cũng giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Tại Xã Hưng Hòa

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng BĐKH đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã Hưng Hòa. Tuy nhiên, với các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả, cộng đồng có thể giảm thiểu tác động của BĐKH. Tương lai của xã Hưng Hòa phụ thuộc vào khả năng thích ứng và sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức.

6.1. Tương Lai Của Cộng Đồng Dưới Tác Động Của BĐKH

Cộng đồng cần có những kế hoạch dài hạn để ứng phó với BĐKH. Việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường là rất cần thiết để đảm bảo cuộc sống của người dân trong tương lai.

6.2. Vai Trò Của Chính Quyền Trong Ứng Phó Với BĐKH

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào các dự án ứng phó với BĐKH. Sự hợp tác giữa các bên liên quan sẽ giúp tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng tại xã hưng hoà thành phố vinh tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 3 Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Một số khái niệm Biến đổi khí hậu Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam: “BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tƣơng lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo” [3] Theo quan điểm của Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận động bên trong hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệ tƣơng tác giữa các thành phần dƣới tác động của ngoại lực hoặc do hoạt động của con ngƣời. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Ví dụ, ấm lên hay lạnh đi.

Sự biến đổi về trạng thái khí hậu đó xảy ra do các quá trình tự nhiên hoặc do con ngƣời gây ra đối với các thành phần khí quyển. Biến đổi khí hậu mà trƣớc hết là sự nóng lên toàn cầu và nƣớc biển dâng hiện nay, là thách thức nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI. BĐKH đã thực sự tác động đến mọi lĩnh vực, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng, kinh tế - xã hội và sức khỏe con ngƣời. Thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan nhƣ là hệ quả của BĐKH hiện đang hoành hành ngày càng nhiều và khốc liệt ở khắp mọi nơi trên thế giới.

BĐKH tác động trực tiếp tới các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và đƣợc coi là thách thức lớn cho PTBV. Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một thời điểm và một địa điểm nhất định đƣợc xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mƣa, mây… Khí hậu - đƣợc Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO) định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thƣờng là 30 năm) 4 Khả năng bị tổn thƣơng do tác động của BĐKH là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH. Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.

Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát thải khí nhà kính. Nguyên nhân của BĐKH Biến đổi khí hậu có thể do hai nguyên nhân: các quá trình tự nhiên và sự tác động của con ngƣời. BĐKH xảy ra trong quá khứ là do các nguyên nhân tự nhiên nhƣng BĐKH hiện nay là do con ngƣời. Sau cuộc tranh luận kéo dài hơn 30 năm, cho đến nay, các nhà khoa học đã có sự nhất trí cao và cho rằng trong những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực nhƣ năng lƣợng, công nghiệp, giao thông, nông - lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, H2S và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hƣởng tới môi trƣờng toàn cầu (Al Gore, 2006) [43] Thµnh phÇn khÝquyÓn: Carbon Dioxide CO2 Các nguồn phát thải KHK - N¨ ng l- î ng - C«ng nghiÖp - Giao th«ng Methane CH4 - N«ng nghiÖp - L©m nghiÖp - Sinh ho¹ t Nitrous Oxide NO2 H»ng ngµy cã 60 million tÊn CO2 th¶i vµo khÝquyÓn 1000 N¨ m 2000 Source: IPCC 2001 Hình 1.

Sự gia tăng phát thải khí nhà kính trong thời gian gần đây 5 Tóm lại, nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự BĐKH, Nghị định thƣ Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6. - CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép.

- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than. - N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp. - HFCs đƣợc sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22. - PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê. Biểu hiện chính của BĐKH Biểu hiện của BĐKH rất phức tạp, bao gồm các biểu hiệu chính nhƣ sau: - Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thƣờng của thời tiết và khí hậu tăng lên; - Lƣợng mƣa thay đổi - Mực nƣớc biển dâng lên do sự tan băng ở các Cực và các đỉnh núi cao; - Các thiên tai và hiện tƣợng thời tiết cực đoan (nắng nóng, giá rét, bão, lũ lụt, hạn hán.) xảy ra với tần suất, độ bất thƣờng và c ó thể cả cƣờng độ tăng lên [18]. Tác động của BĐKH 1. Đánh giá chung BĐKH tác động lên tất cả các thành phần môi trƣờng bao gồm cả các lĩnh vực của môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội và sức khỏe con ngƣời trên phạm vi toàn cầu.

Tuy nhiên, mức độ tác động của BĐKH có khác nhau: nghiêm trọng ở các vùng 6 có vĩ độ cao và ít hơn tại các vùng khác, sẽ lớn hơn ở các nƣớc nhiệt đới, nhất là các nƣớc đang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á. Trong đó, những ngƣời nghèo, những ngƣời ít góp phần gây ra BĐKH nhất thì lại phải chịu những thiệt hại sớm nhất và nghiêm trọng nhất về phát triển con ngƣời do BĐKH gây ra (Crutzen, 2005). Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trƣớc nguy cơ bị nƣớc biển nhấn chìm do mực nƣớc biển dâng - hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam Cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8 triệu ngƣời vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nƣớc biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu ngƣời sống ở vùng ven biển và đất trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt.

Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nƣớc biển dâng theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam, Inđônêsia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa Kỳ, Thái Lan và Philippin. Nƣớc biển dâng lên còn kèm theo hiện tƣợng xâm nhập mặn vào sâu hơn trong nội địa và sự nhiễm mặn của nƣớc ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nƣớc ngọt. Tài nguyên nƣớc và sản xuất nông nghiệp cũng bị ảnh hƣởng nghiêm trọng. Theo dự đoán, đến năm 2080, sẽ có thêm khoảng 1,8 tỷ ngƣời phải đối mặt với sự khan hiếm nƣớc, khoảng 600 triệu ngƣời sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dƣỡng do nguy cơ năng suất trong sản xuất nông nghiệp giảm.

Bên cạnh đó còn có khuynh hƣớng làm giảm chất lƣợng nƣớc, sản lƣợng sinh học và số lƣợng các loài động, thực vật trong các hệ sinh thái nƣớc ngọt, làm gia tăng bệnh tật, nhất là các bệnh mùa hè do vectơ truyền (IPCC 1998). Trong thời gian 20-25 năm trở lại đây, có thêm khoảng 30 bệnh mới xuất hiện. Tỷ lệ bệnh nhân, tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh truyền nhiễm gia tăng, trong đó sẽ có thêm khoảng 400 triệu ngƣời phải đối mặt với nguy cơ bị bệnh sốt rét (Al Gore, 2006, Stern, 2007). Dự đoán ảnh hưởng của BĐKH tới các lĩnh vực theo sự gia tăng của nhiệt độ (Stern, 2007) Số lƣợng và tổn thất do thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan gây ra tăng liên tục trong những thập kỷ vừa qua.

Theo số liệu thống kê, thiệt hại về kinh tế do thay đổi thời tiết và lũ lụt đã tăng gấp 10 lần trong vòng 50 năm qua. Số nạn nhân của lũ lụt do ảnh hƣởng của BĐKH trong 5 năm 1983-1987 là 31 triệu ngƣời, tăng lên đến 130 triệu ngƣời trong 5 năm của thập kỷ sau 1993-1997 (WWC, 2003; Hotz, 2006). Riêng cơn bão Mitch (1999) đã làm chết 11.000 ở trung Mỹ; cơn bão Katrina (2005) đã làm chết hơn 1.800 ngƣời ở hai bang ven biển phía Nam của Hoa Kỳ và gây tổn thất lên tới 300 tỷ USD. Sự gia tăng số lượng và thiệt hại do thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan trong 4 thập kỷ vừa qua.

Bão Katrina ở miền nam nƣớc Mỹ năm 2005 gây thiệt hại 108 tỉ đôla và giết chết khoảng 1. Cơn bão có tên đầu tiên của năm 2008 tại khu vực Bắc Ấn Độ Dƣơng, bão Nargis tại đồng bằng châu thổ Irrawaddy, Myanma đã làm hơn 60.000 ngƣời chết (dự đoán có thể lên tới 100.400 ngƣời bị thƣơng và 37.000 ngƣời mất tích. Gần đây, Siêu baõ Sandy đã quét qua Bờ Đông nƣớc Mỹ đem theo mƣa lớn, gió to và nƣớc biển dâng cao có nơi tới 4 mét, tràn vào hệ thống tàu điện ngầm tại thành phố New York, làm một trạm điện bị phát nổ, hỏa hoạn cũng đã thiêu rụi 50 căn ngôi nhà. Từ 50 đến 60 triệu ngƣời dân Mỹ bi ̣ảnh hƣởng của bão, trong đó hơn 1 triê ̣u ngƣời ở các vùng đất thấp hoặc ven biển đã phải sơ tán.

Giao thông công cô ̣ng đã bị tê liệt ở nhiều bang. Theo phân tích của công ty IHS Global Insight, với mức thiệt hại về tài sản ƣớc tính khoảng 20 tỷ USD cộng với 10-30 tỷ USD thiệt hại về kinh doanh làm ăn, bão Sandy có thể đi vào lịch sử là cơn bão gây thiệt hại nhất cho nƣớc Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ