Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện cát hải tp hải phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Một số khái niệm

2.2. Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

2.3. Tính hệ thống và liên ngành trong nghiên cứu và triển khai (R&D) về BĐKH

2.4. Ứng phó với BĐKH theo tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

2.5. Tổng quan tài liệu

2.5.1. Nghiên cứu trên thế giới

2.5.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

2.5.3. Nghiên cứu tại Hải Phòng và huyện Cát Hải

2.5.4. Việc ứng dụng cách tiếp cận hệ thống và liên ngành/ dựa trên hệ sinh thái và thích ứng dựa vào cộng đồng trong các nghiên cứu về BĐKH và sinh kế

3. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Cách tiếp cận

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI ĐẢO CÁT HẢI VÀ GIẢI PHÁP SINH KẾ THÍCH ỨNG ĐƯỢC ĐỀ XUẤT

4.1. Những đặc trưng về hệ sinh thái – xã hội của huyện Cát Hải

4.1.1. Đặc trưng về hệ sinh thái tự nhiên

4.1.2. Đặc trưng kinh tế-xã hội

4.1.3. Định hướng và Quy hoạch phát triển KT-XH của huyện Cát Hải giai đoạn đến 2015 – 2020

4.2. Diễn biến của các yếu tố thời tiết, khí hậu của huyện Cát Hải

4.2.1. Trong quá khứ và hiện tại

4.2.2. Trong tương lai (Kịch bản BĐKH và NBD của Tp. Hải Phòng)

4.3. Tác động và tác động tiềm tàng của BĐKH đến khu vực huyện Cát Hải

4.3.1. Đặc điểm chung về các mẫu điều tra thu thập thông tin

4.3.2. Đánh giá chung về tác động của BĐKH đến đảo Cát Hải

4.3.3. Tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái tự nhiên

4.3.4. Tác động của BĐKH đến hệ xã hội - cộng đồng dân cư

4.3.5. Tác động của BĐKH nhìn từ góc độ giới

4.3.6. Tác động tiềm tàng của BĐKH đối với khu vực nghiên cứu

4.4. Khả năng chống chịu BĐKH của hệ sinh thái – xã hội xã Hoàng Châu, Văn Phong và thị trấn Cát Hải

4.5. Thực trạng phát triển sinh kế của xã Hoàng Châu, Văn Phong và thị trấn Cát Hải

4.6. Tác động từ sự thay đổi quy hoạch sử dụng đất trong Quy hoạch mới về phát triển KT-XH đảo Cát Hải

4.7. Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng BĐKH cho 3 xã, thị trấn

4.7.1. Cơ sở, nguyên tắc đề xuất

4.7.2. Đề xuất cụ thể các giải pháp sinh kế thích ứng BĐKH

4.7.3. Các yêu cầu cần đảm bảo khi áp dụng mô hình/ giải pháp sinh kế thích ứng

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Các công cụ đã sử dụng để thu thập thông tin và đánh giá

Phụ lục 2: Ví dụ về một trong ba mẫu phiếu điều tra sử dụng trong đánh giá tác động BĐKH và thực trạng sinh kế hộ trên đảo Cát Hải

Phụ lục 3: Một số hình ảnh hoạt động

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu Tại Cát Hải

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của các khu vực ven biển, đặc biệt là huyện Cát Hải, Hải Phòng. Nơi đây không chỉ chịu ảnh hưởng của mực nước biển dâng mà còn phải đối mặt với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Việc đánh giá tác động của BĐKH là cần thiết để hiểu rõ hơn về những rủi ro mà cộng đồng địa phương đang phải đối mặt.

1.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hệ Sinh Thái

Hệ sinh thái tại Cát Hải đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH. Sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển dâng đã dẫn đến sự xói mòn bờ biển, làm giảm diện tích đất canh tác và ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, hệ sinh thái sẽ tiếp tục suy giảm, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân.

1.2. Tác Động Đến Kinh Tế Xã Hội Của Cộng Đồng

BĐKH không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động trực tiếp đến kinh tế và xã hội của người dân Cát Hải. Nhiều hộ gia đình phụ thuộc vào nghề cá và nông nghiệp đang phải đối mặt với nguy cơ mất thu nhập do thiên tai và biến đổi khí hậu. Việc đánh giá tác động này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hỗ trợ kịp thời.

II. Những Thách Thức Chính Từ Biến Đổi Khí Hậu Tại Cát Hải

Cát Hải đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ BĐKH, bao gồm sự gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn gây ra những tổn thất lớn về kinh tế.

2.1. Tăng Cường Tần Suất Thiên Tai

Sự gia tăng tần suất thiên tai đã gây ra nhiều thiệt hại cho cơ sở hạ tầng và sinh kế của người dân. Các cơn bão mạnh và lũ lụt thường xuyên xảy ra đã làm hư hại mùa màng và tài sản của người dân, dẫn đến tình trạng nghèo đói gia tăng.

2.2. Biến Đổi Môi Trường Biển

Môi trường biển tại Cát Hải cũng đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi BĐKH. Sự xâm nhập mặn và ô nhiễm nước biển đã làm giảm chất lượng nguồn nước và ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển, từ đó tác động đến nghề cá và sinh kế của người dân.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu

Để đánh giá tác động của BĐKH tại Cát Hải, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau sẽ giúp có cái nhìn toàn diện về tình hình hiện tại.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Phương pháp nghiên cứu định tính sẽ giúp thu thập thông tin từ cộng đồng địa phương về những thay đổi mà họ đã trải qua do BĐKH. Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của BĐKH đến đời sống hàng ngày.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được sử dụng để thu thập dữ liệu về các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển. Các số liệu này sẽ được phân tích để đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái và cộng đồng.

IV. Giải Pháp Phát Triển Sinh Kế Thích Ứng Tại Cát Hải

Để phát triển sinh kế bền vững cho người dân Cát Hải trong bối cảnh BĐKH, cần có các giải pháp thích ứng hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Đẩy Mạnh Nông Nghiệp Bền Vững

Phát triển nông nghiệp bền vững là một trong những giải pháp quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường sẽ giúp tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cải thiện thu nhập cho người dân.

4.2. Phát Triển Nghề Cá Bền Vững

Nghề cá cũng cần được phát triển theo hướng bền vững. Việc áp dụng các công nghệ mới và quản lý nguồn lợi thủy sản hợp lý sẽ giúp bảo vệ nguồn tài nguyên biển và nâng cao sinh kế cho cộng đồng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng vào thực tiễn để giúp cộng đồng địa phương có thể thích ứng với BĐKH. Các chương trình hỗ trợ và dự án phát triển sẽ được triển khai nhằm nâng cao khả năng chống chịu của người dân.

5.1. Các Chương Trình Hỗ Trợ Cộng Đồng

Các chương trình hỗ trợ cộng đồng sẽ được thiết kế để cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người dân trong việc ứng phó với BĐKH. Những chương trình này sẽ giúp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của cộng đồng.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp phát triển sinh kế sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện các chương trình hỗ trợ. Các chỉ số đánh giá sẽ được thiết lập để theo dõi tiến độ và tác động của các giải pháp đã triển khai.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Cát Hải Trong Bối Cảnh BĐKH

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng, Cát Hải cần có những biện pháp cụ thể để ứng phó với BĐKH. Tương lai của huyện đảo này phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng và sự hỗ trợ từ các chính sách phát triển bền vững.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức phi chính phủ là rất quan trọng trong việc giúp Cát Hải ứng phó với BĐKH. Những chính sách này cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của cộng đồng.

6.2. Tương Lai Bền Vững Của Cát Hải

Tương lai bền vững của Cát Hải sẽ phụ thuộc vào sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo rằng các giải pháp phát triển sinh kế được thực hiện hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại huyện cát hải tp hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu; Đối tƣợng, Phạm vi, Câu hỏi và Giả thuyết nghiên cứu, Ý nghĩa của đề tài. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và khuyến nghị 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số khái niệm Những khái niệm chính đƣợc lựa chọn giới thiệu và phân tích trong luận văn này có mối liên hệ logic và hệ thống với nhau nhằm tập trung vào các nội dung nghiên cứu chính là: Tác động của BĐKH, hệ sinh thái – xã hội, tiếp cận dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng, sinh kế và sinh kế thích ứng, cụ thể: Biến đổi khí hậu (Climate change): Theo IPCC, BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007).

Tính dễ bị tổn thương do BĐKH (Vunerability): Khái niệm tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau do đó cũng đƣợc ứng dụng theo các hƣớng khác nhau. Trong BĐKH, IPCC đã nhiều năm nghiên cứu và phát triển nhằm có đƣợc định nghĩa về tính dễ bị tổn thƣơng đối với BĐKH và NBD một cách chính xác nhất. Khái niệm đƣợc ứng dụng rộng rãi hiện nay là khái niệm do IPCC 2007 xây dựng: “Tình trạng dễ bị tổn thƣơng là mức độ mà một hệ thống dễ bị ảnh hƣởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tình trạng dễ bị tổn thƣơng là hàm số của tính chất, cƣờng độ và mức độ phơi lộ (hứng chịu) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống [IPCC, 2007).

Tóm lại, tính dễ bị tổn thƣơng là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH. Ứng phó với BĐKH (Responding to climate change): Là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Nhƣ vậy, ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH (Bộ TN&MT, 2008). Với nhận thức rằng BĐKH là một quá trình không thể đảo ngƣợc đƣợc, chúng ta cần có những nỗ lực để ổn định khí nhà kính (KNK) trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa sự can thiệp tiêu cực của con ngƣời đối với hệ thống khí hậu (giảm nhẹ BĐKH) và giảm nhẹ các thiệt hại do BĐKH gây ra (thích ứng với BĐKH).

Thích ứng với BĐKH (Adaptation) là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc KT-XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ TN&MT, 2008). Giảm nhẹ BĐKH (Mitigation) là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng độ phát thải KNK (Bộ TN&MT, 2008). Tính chống chịu (Resillient): là khả năng của một hệ thống chịu đƣợc các nhiễu loạn mà không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biến đổi về chất khác. Một hệ thống có khả năng chống chịu có thể hấp thu các nhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái tổ chức và vẫn giữ đƣợc các cấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó (Trƣơng Quang Học, 2013).

Nói cách khác, theo nghĩa chung nhất có thể hiểu tính chống chịu là khả năng phục hồi/trở về trạng thái/hính dạng/kích thƣớc ban đầu của một vật, một hệ thống, một tình trạng sau khi bị tác động từ bên ngoài. Hệ sinh thái (Hệ sinh thái tự nhiên hay Hệ trái đất) (Ecosystem/natural ecosystem/Earth’s system - HST): đƣợc hiểu là một tổ hợp động của quần xã thực vật, động vật, vi sinh vật, và các điều kiện môi trƣờng vô sinh xung quanh trong sự tƣơng tác lẫn nhau nhƣ một đơn vị chức năng thông qua các dòng năng lƣợng và các chu trình vật chất. Nhƣ vậy, HST là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh quyển, có quy mô thay đổi, từ nhỏ bé nhƣ một bể cá cảnh, đến rộng lớn nhƣ rừng mƣa nhiệt đới. Giới hạn của HST thƣờng đƣợc xác định theo mục đích của từng nghiên cứu cụ thể.

Hệ sinh thái là một hệ mở, luôn có sự liên hệ với các hệ khác xung quanh (Trƣơng Quang Học, 2008b, 2011c, 2013). Khả năng chống chịu sinh thái (Ecological resilience): Khái niệm tính chống chịu của HST do nhà sinh thái học Canada, Holling, lần đầu tiên đƣa ra (1973) để mô tả tính ổn định của các HST tự nhiên dƣới sự tác động của các yếu tố tự nhiên hay nhân tác từ bên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chống chịu đƣợc định nghĩa theo hai cách: - Là khoảng thời gian cần thiết mà một HST có thể hồi phục trạng thái ban đầu / trạng thái ổn định sau khi bị môt tác động từ bên ngoài (một số tác giả còn gọi đó là tính ổn định (stability) hay khả năng thích ứng (adaptive capacity/adaptability). Định nghĩa này cũng đƣợc sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhƣ Vật lý, Kỹ thuật.

- Khả năng của một hệ thống hoá giải đƣợc những tác động bên ngoài và tự tổ chức lại những thay đổi xảy ra sao cho vẫn bảo toàn đƣợc cấu trúc, chức năng, đặc tính và những phản hồi của hệ. Trong định nghĩa này, tính chống chịu đƣợc đo bằng lƣợng của yếu tố tác động, và còn đƣợc gọi là “tính chống chịu sinh thái” (ecological resilience), nó ám chỉ trạng thái/chế độ ổn định đa chiều của HST (Trƣơng Quang Học, 2011c, 2013). Hệ xã hội (Social system) bao gồm tất cả các sản phẩm khác nhau của văn hóa con ngƣời ở mức độ quần thể, bao gồm các yếu tố chính: dân số, văn hóa, sản phẩm vật chất, tổ chức xã hội, và thể chế xã hội…Tuy sống trong xã hội nhƣng con ngƣời vẫn luôn luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên, tác động và khai thác tài nguyên ngày càng nhiều để phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao của mình. Từ đó, dần hình thành các Hệ sinh thái nhân văn (Human ecology) (Lê Trọng Cúc, 1995; Trƣơng Quang Học, 2011c, 2013).

Hệ sinh thái - xã hội (Socio-ecological system): là một biến thể của HST nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài ngƣời và đƣợc định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con ngƣời và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã hội, thể chế đi kèm. Hệ sinh thái - xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trƣng khác nhau đƣợc nhấn mạnh (Trƣơng Quang Học, 2013). Con ngƣời, theo quan niệm hiện đại, đã trở thành trung tâm của HST, với hai nghĩa: i) Con ngƣời là nhân tố tác động vào HST một cách mạnh mẽ nhất, và ii) Các hoạt động bảo tồn HST cuối cùng vẫn phải hƣớng tới và đem lại phúc lợi cho con ngƣời (MEA, 2005). Tính chống chịu – thích ứng (Adaptive resilience): Giữa tính dễ bị tổn thƣơng, tính chống chịu và tính thích ứng của HST có mối liên quan với nhau (mối quan hệ trong nội bộ hệ thống) và liên quan với yếu tố tác động (tần xuất, cƣờng độ, tính chất của các tác động từ bên ngoài.

Trong thực tế, thì hai quá trình chống chịu và thích ứng xảy ra xen kẽ với nhau. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khi sự chống chịu xảy ra thì cũng là lúc bắt đầu có quá trình thích ứng, và sự thích ứng sẽ làm tăng khả năng chống chịu. Vì vậy, thuật ngữ tính chống chịu - thích ứng (Adaptive resilience) đặc trƣng cho các HST, vừa nói lên khả năng chống chịu ở thời điểm bị tác động, vừa nói nên khả năng tự phục hồi lại trạng thái ban đầu sau khi bị tác động. Từ đó, có thể nói khi tính chống chịu- thích ứng của một HST tăng sẽ làm giảm tính dễ bị tổn thƣơng và rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống.

Vì thế, xây dựng/tăng cƣờng tính chống chịu của hệ thống là nguyên tắc chung nhất nhằm phát triển hệ thống một cách bền vững và ứng phó hiệu quả với những tác động từ bên ngoài (Trƣơng Quang Học, 2013). Sinh kế bền vững (Sustainable livelihood): một sinh kế có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tƣơng lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên (DFID, 2007). Sinh kế thích ứng (với BĐKH) (Climate change adaptive livelihood): Sinh kế thích ứng là hệ thống sinh kế, trƣớc hết phải có khả năng chống chịu với BĐKH/ giảm nhẹ phát thải KNK và phục hồi trƣớc các tác động của BĐKH, đặc biệt là thiên tai/hiện tƣợng thời tiết cực đoan (bão lụt, hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, v.v), đảm bảo, duy trì hoặc tăng năng suất/ sản lƣợng một cách ổn định, đồng thời phù hợp với khả năng và điều kiện KT-XH địa phƣơng (CARE, 2013; ELAN, 2011). Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem based approach/EbA) Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái đã đƣợc phát triển từ những năm 90 của thế kỷ XX, là chiến lƣợc do Công ƣớc đa dạng sinh học (CBD) đề xuất, ban đầu nhằm mục đích phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn ĐDSH, sau đó đƣợc áp dụng rộng rãi cho PTBV và hiện nay cho ứng phó với BĐKH, theo nguyên tắc xây dựng/tăng cƣờng tính chống chịu-thích ứng của các hệ sinh thái - xã hội (Trƣơng Quang Học, 2008b, 2012, 2013).

Cách tiếp cận dựa trên HST nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa HST/dịch vụ HST với phúc lợi của con ngƣời. Con ngƣời, một mặt, sống nhờ vào HST thông qua các dịch vụ của nó, gồm: (i) Dịch vụ cung cấp, Dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa-tinh thần và dịch vụ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tác Động Biến Đổi Khí Hậu và Giải Pháp Phát Triển Sinh Kế Tại Cát Hải, Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sinh kế của người dân tại khu vực Cát Hải. Tác giả phân tích các yếu tố tác động và đề xuất những giải pháp phát triển bền vững nhằm cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ứng phó với biến đổi khí hậu, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó biến đổi khí hậu, nơi nghiên cứu tác động của rừng ngập mặn đối với môi trường và sinh kế. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ về đánh giá tác động thiên tai đến trồng trọt cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về tác động của biến đổi khí hậu lên nhu cầu nước cho cây trồng, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa khí hậu và nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.