Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng giữ vai trò quan trọng bên cạnh phương thức giao dịch bằng tiền mặt truyền thống. Tại Việt Nam, thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng nội địa (thẻ ATM) đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với số lượng phát hành tăng gấp 368 lần so với giai đoạn 10 năm trước đó. Tính đến năm 2015, toàn quốc có hơn 50 ngân hàng thương mại tham gia phát hành thẻ, đạt quy mô hơn 86 triệu thẻ và lắp đặt 16.112 máy giao dịch tự động ATM.

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong trong việc hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ, sở hữu mạng lưới hơn 900 máy ATM tự động và gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán qua POS trên toàn quốc, nổi bật với tính năng cho phép nạp và chuyển tiền trực tiếp tại máy ATM. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức về mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, các nguy cơ về an toàn bảo mật và tội phạm công nghệ cao. Do đó, việc nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận.
  2. Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM.
  3. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và các mô hình đo lường liên quan để ứng dụng đánh giá thực tế tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận.
  5. Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản trị và nghiên cứu dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận và hệ thống các điểm đặt máy ATM của ngân hàng trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và mức độ sử dụng thẻ ATM được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn mực trong quản trị dịch vụ:

  • Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler, tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 và quan điểm phân loại chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Grönroos (1984). Dịch vụ được phân tích qua 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa chủng loại và tính không thể tích trữ.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988): Đo lường chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa mức độ cảm nhận và giá trị kỳ vọng ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận - Giá\ trị\ kỳ\ vọng$) qua 5 thành phần: Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ bảo đảm an toàn, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua chất lượng cảm nhận thực tế ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$).
  • Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng: Khái niệm của Philip Kotler về trạng thái cảm xúc nảy sinh từ việc so sánh kết quả tiêu dùng với kỳ vọng ban đầu, đo lường bằng phương trình chênh lệch $S = P - E$ (Satisfaction = Perception - Expectation).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua các giai đoạn cụ thể:

  • Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 khách hàng (5 nam và 5 nữ) giao dịch thường xuyên tại trụ sở chi nhánh để hiệu chỉnh từ ngữ, sàng lọc thang đo nháp 1 (22 biến quan sát) thành thang đo nháp 2 (24 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố ban đầu).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu thử nghiệm quy mô $n = 30$ khách hàng nhằm kiểm tra độ tin cậy sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), từ đó tái cấu trúc thành thang đo chính thức gồm 21 biến quan sát chia thành 6 nhóm nhân tố độc lập.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý). Quy mô mẫu tối thiểu được tính theo công thức của Nguyễn Đình Thọ (2011): $(21 \times 8) + 50 = 220$ mẫu. Tác giả phát ra 270 phiếu khảo sát, thu về 260 phiếu, loại bỏ 10 phiếu không hợp lệ, giữ lại 250 mẫu đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép quay vuông góc Varimax, kiểm định KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng chung.
    • Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo các biến định tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán điện tử phát triển mạnh mẽ và sự cạnh tranh gay gắt trong mảng dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi không gian tại Chi nhánh Bình Thuận và các điểm máy ATM khu vực Phan Thiết, phạm vi thời gian từ 2014 đến 2017, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận, tiểu sử công ty Ngân hàng TMCP Đông Á, phân tích hoạt động kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng Đông Á chi nhánh Bình Thuận

Chương 2 trình bày hai nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa lý luận: Trình bày các khái niệm về thẻ thanh toán ATM, các tiện ích dịch vụ thẻ (rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, trả lương qua tài khoản), đặc điểm của dịch vụ, mô hình SERVQUAL, mô hình SERVPERF và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng.
  2. Tổng quan đơn vị và thực trạng kinh doanh thẻ:
    • Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận được thành lập ngày 02/04/2008 tại địa chỉ số 74-75-76 Tôn Đức Thắng, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Hữu Hạnh. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ và Phòng Hành chính Nhân sự.
    • Các dòng sản phẩm thẻ ATM được chi nhánh phát hành bao gồm: Thẻ Đa Năng Đông Á, Thẻ Liên Kết Sinh Viên, Thẻ Đa Năng Chứng Khoán, Thẻ Bác Sỹ (Dr Card), Thẻ Nhà Giáo và Thẻ Mua Sắm (Shopping Card).
    • Cơ cấu mức độ sử dụng các dòng thẻ tại chi nhánh giai đoạn 2014 - 2017 được tổng hợp cụ thể:
STT Tên loại thẻ ATM Tỷ lệ sử dụng (%)
1 Thẻ Đa Năng Đông Á 64%
2 Thẻ Liên Kết Sinh Viên 13%
3 Thẻ Mua Sắm (Shopping Card) 10%
4 Thẻ Nhà Giáo 6%
5 Thẻ Bác Sỹ (Dr Card) 5%
6 Thẻ Đa Năng Chứng Khoán 2%

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Đông Á- CN Bình Thuận

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 4 bước: xây dựng thang đo sơ bộ, xây dựng thang đo chính thức, nghiên cứu định lượng chính thức và phân tích báo cáo kết quả.

  • Từ mô hình gốc 5 thành phần của Parasuraman, kết quả nghiên cứu định tính và kiểm tra sơ bộ 30 mẫu đã điều chỉnh mô hình thành 6 nhóm nhân tố độc lập (21 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc:
    • Nhân viên (NV): gồm 3 biến quan sát (NV1, NV2, NV3).
    • Môi trường làm việc (MT): gồm 4 biến quan sát (MT1, MT2, MT3, MT4).
    • Chất lượng dịch vụ (DV): gồm 3 biến quan sát (DV1, DV2, DV3).
    • Niềm tin (NT): gồm 3 biến quan sát (NT1, NT2, NT3).
    • Mong muốn của khách hàng (MM): gồm 5 biến quan sát (MM1, MM2, MM3, MM4, MM5).
    • Cơ sở vật chất (CS): gồm 3 biến quan sát (CS1, CS2, CS3).
    • Đánh giá của khách hàng (KH / Biến phụ thuộc): mức độ hài lòng chung.
  • Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 tương ứng với tác động của 6 nhân tố nêu trên tới sự hài lòng của khách hàng.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng khi dùng dịch vụ thẻ ATM tại NH Đông Á- Bình Thuận

Chương 4 tập trung phân tích tập dữ liệu định lượng chính thức thu được từ 250 mẫu hợp lệ:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo thành phần đều đạt hệ số Cronbach's Alpha theo yêu cầu ($\ge 0.649$). Cụ thể: thang đo Nhân viên đạt 0.738 (đoạn phân tích nêu 0.763); Môi trường làm việc đạt 0.785; Chất lượng dịch vụ đạt 0.702 (đoạn phân tích nêu 0.763); Niềm tin đạt 0.649; Mong muốn của khách hàng đạt 0.725 (đoạn phân tích nêu 0.763); Cơ sở vật chất đạt 0.734 (đoạn phân tích nêu 0.763). Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.3.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thỏa mãn điều kiện KMO $> 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0.05$. Trích được 6 nhân tố tương ứng với 21 biến quan sát không bị xáo trộn hay loại bỏ thêm.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình: Đánh giá phương trình hồi quy tuyến tính đa biến xác định mức độ tác động của 6 nhân tố đến biến phụ thuộc sự hài lòng của khách hàng, đồng thời kiểm định các điều kiện về tính độc lập của sai số và phương sai không đổi.
  • Kiểm định ANOVA: Phân tích sự khác biệt về mức độ đánh giá chất lượng và sự hài lòng theo các nhóm biến định tính giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp.

Chương 5: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Đông Á

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể cho Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận:

  1. Giải pháp đáp ứng mong muốn của khách hàng: Hoàn thiện biểu phí giao dịch hợp lý, nâng cao cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tăng cường hệ thống an ninh bảo mật chống hack tài khoản thẻ, tối ưu hóa vị trí mạng lưới máy ATM.
  2. Giải pháp cải thiện môi trường làm việc: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chuẩn hóa tác phong đồng phục, cải thiện thái độ phục vụ thân thiện và rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch.
  3. Giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất: Đầu tư máy móc thiết bị ATM hiện đại, đảm bảo vệ sinh không gian phòng giao dịch sạch sẽ, thoáng mát và quy hoạch bãi đỗ xe thuận tiện.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Cam kết thực hiện đúng các tiện ích quảng bá, cung cấp dịch vụ đúng thời hạn cam kết và đảm bảo tính chuẩn xác, rõ ràng của các chứng từ giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cơ cấu sử dụng 6 dòng thẻ ATM tại DongA Bank Bình Thuận giai đoạn 2014 - 2017, chỉ ra Thẻ Đa Năng là sản phẩm chủ lực (chiếm 64%), tiếp theo là Thẻ Liên Kết Sinh Viên (13%) và Thẻ Mua Sắm (10%).
  • Kiểm định thang đo qua 250 mẫu khảo sát thực tế tại TP. Phan Thiết chứng minh mô hình 6 nhân tố (Nhân viên, Môi trường làm việc, Chất lượng dịch vụ, Niềm tin, Mong muốn của khách hàng, Cơ sở vật chất) đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ phù hợp để giải thích sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM.
  • Xác lập cơ sở định lượng để nhận diện mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh dịch vụ và sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học qua kiểm định ANOVA.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Vận dụng linh hoạt mô hình SERVQUAL của Parasuraman kết hợp điều chỉnh từ kết quả nghiên cứu định tính thực tế tại địa phương, chuyển đổi mô hình 5 thành phần lý thuyết thành thang đo 6 nhân tố thích ứng với đặc thù dịch vụ công nghệ thẻ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận bức tranh chi tiết về đánh giá của khách hàng, từ đó đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp nhằm cải thiện chất lượng phục vụ và giữ chân khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian khảo sát tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; chưa bao quát được toàn bộ khách hàng tại các huyện thị khác trong tỉnh.
    • Quy mô mẫu phân tích chính thức dừng lại ở 250 quan sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại điểm giao dịch/cây ATM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Thuận hoặc so sánh đối sánh giữa Chi nhánh Bình Thuận với các chi nhánh khác trong hệ thống DongA Bank.
    • Tăng cường quy mô mẫu nghiên cứu và kết hợp khảo sát thêm các dịch vụ ngân hàng số đi kèm (eBanking, Mobile Banking) tích hợp trên thẻ ATM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Marketing đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
  • Người nghiên cứu cần tham khảo quy trình xây dựng thang đo chuẩn 4 bước (từ thang đo lý thuyết $\rightarrow$ thảo luận nhóm định tính $\rightarrow$ kiểm định sơ bộ Cronbach's Alpha/EFA $\rightarrow$ thang đo chính thức).
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm thẻ nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và đã điều chỉnh thành những nhóm nhân tố nào trong thang đo chính thức?

Nghiên cứu dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần gốc của Parasuraman et al. (1988) và mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Qua quá trình nghiên cứu định tính và kiểm định EFA sơ bộ, tác giả đã tái cấu trúc thành 6 nhóm nhân tố độc lập trong thang đo chính thức: (1) Nhân viên, (2) Môi trường làm việc, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Niềm tin, (5) Mong muốn của khách hàng, và (6) Cơ sở vật chất.

2. Quy mô mẫu khảo sát chính thức được xác định như thế nào và số lượng mẫu thực tế thu về là bao nhiêu?

Quy mô mẫu tối thiểu được tính theo công thức của Nguyễn Đình Thọ (2011) cho 21 biến quan sát: $(21 \times 8) + 50 = 220$ mẫu. Tác giả đã phát ra 270 phiếu khảo sát, thu về 260 phiếu. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 10 phiếu không đạt yêu cầu, mẫu nghiên cứu chính thức gồm 250 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 20.

3. Trong giai đoạn 2014 - 2017, loại thẻ ATM nào chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất tại Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Bình Thuận?

Thẻ Đa Năng Đông Á chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất với 64%. Các vị trí tiếp theo lần lượt là Thẻ Liên Kết Sinh Viên (13%), Thẻ Mua Sắm (10%), Thẻ Nhà Giáo (6%), Thẻ Bác Sỹ (5%) và Thẻ Đa Năng Chứng Khoán (2%).

4. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát?

Thang đo chính thức gồm tổng cộng 22 biến, trong đó có 21 biến quan sát đo lường 6 nhóm nhân tố độc lập (Nhân viên: 3 biến, Môi trường làm việc: 4 biến, Chất lượng dịch vụ: 3 biến, Niềm tin: 3 biến, Mong muốn của khách hàng: 5 biến, Cơ sở vật chất: 3 biến) và 1 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (Đánh giá sự hài lòng chung của khách hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bình Thuận thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ. Kết quả phân tích dữ liệu từ 250 khách hàng đã khẳng định tính phù hợp của mô hình 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng về dịch vụ thẻ ngân hàng. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất 4 nhóm giải pháp cải tiến chất lượng dịch vụ, môi trường làm việc, cơ sở vật chất và chính sách chăm sóc khách hàng tại chi nhánh.