Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, ngành bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò thiết yếu trong việc phân tán rủi ro tài sản, sức khỏe và con người cho toàn xã hội. Tại tỉnh Nghệ An với diện tích tự nhiên rộng lớn lên đến 16.490,25 km2 và quy mô dân số hơn 3,113 triệu người, nhu cầu bảo an tài chính của các tổ chức và cá nhân ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thị trường bảo hiểm trên địa bàn đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa Công ty Bảo Việt Nghệ An với các đối thủ lớn như PVI, PJICO, Bảo Minh và PTI. Mặc dù Bảo Việt Nghệ An luôn giữ vị thế doanh nghiệp dẫn đầu về quy mô mạng lưới tại 21 huyện thị, thị phần của đơn vị trong giai đoạn 2014 - 2017 có dấu hiệu bị chia sẻ, đặc biệt ở hai mảng nghiệp vụ chủ lực là bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người.

Thực trạng cho thấy công tác giải quyết bồi thường còn chậm trễ, thủ tục hành chính còn rườm rà và thái độ phục vụ của một số cán bộ, đại lý chưa thực sự chuyên nghiệp, làm giảm sút mức độ gắn kết của khách hàng. Trước yêu cầu cấp thiết đó, tác giả Đường Minh Tú đã thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 8340410) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Song. Nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng trong chu kỳ 2014 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng vững chắc giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng lên trên 85% và giữ vững thị phần bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman cộng sự (1985) và thang đo cảm nhận SERVPERF do Cronin và Taylor đề xuất năm 1992. Về mặt lý luận, dịch vụ bảo hiểm sở hữu những đặc tính phức tạp như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể lưu kho và chu trình kinh doanh đảo ngược. Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 thường có thời hạn 1 năm hoặc ngắn hơn, vận hành dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít và trung thực tuyệt đối. Khung phân tích xác định sự hài lòng của khách hàng là biến phụ thuộc chịu sự tác động trực tiếp của 5 thành phần chất lượng dịch vụ gồm: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017 cùng dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại Nghệ An. Quy mô mẫu khảo sát gồm 200 phiếu điều tra hợp lệ, bao gồm 15 cán bộ nhân viên công ty và 185 khách hàng đang tham gia các gói bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người như Bảo Việt Tâm An, Bảo An Gia Đình Việt. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý được áp dụng nhằm đại diện cho cấu trúc dân cư tại thành phố Vinh (mật độ 2.912 người/km2) và các huyện lân cận. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu lớn hơn 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể, kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến và đảm bảo tính chuẩn xác cho các khuyến nghị quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã loại bỏ 01 biến quan sát không đạt chuẩn là "Chăm sóc khách hàng thường xuyên", trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố chính với 26 biến quan sát đặc trưng. Cụ thể bao gồm: Phương tiện hữu hình (05 biến quan sát), Sự tin cậy (05 biến quan sát), Sự đáp ứng (05 biến quan sát), Năng lực phục vụ (06 biến quan sát) và Sự đồng cảm (05 biến quan sát). Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Alpha trên 0,70 và tổng phương sai trích vượt mức 50%. Kết quả hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 5 nhân tố đều có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng, trong đó Năng lực phục vụ và Sự tin cậy giữ vai trò quyết định mạnh nhất. Tuy nhiên, điểm đánh giá trung bình ở khâu giải quyết bồi thường chỉ đạt mức 3,2 trên thang đo Likert 5 điểm, với hơn 35% khách hàng phản ánh quy trình giấy tờ còn phức tạp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác giám định tổn thất xe cơ giới và hoạt động giải thích điều khoản hợp đồng tại Bảo Việt Nghệ An còn nhiều bất cập. So sánh với các công trình thực nghiệm như nghiên cứu của Đỗ Thị Luận (2012) tại Bảo Minh Đà Nẵng hay nghiên cứu du lịch Đường Lâm với tỷ lệ thỏa mãn đạt khoảng 80%, mức độ hài lòng của khách hàng tại Nghệ An phụ thuộc rất lớn vào tính minh bạch của thủ tục bồi thường và thái độ ứng xử của tư vấn viên. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ thanh thể hiện trọng số Beta chuẩn hóa và bảng phân tích phương sai ANOVA để làm nổi bật mức đóng góp của từng thành phần. Nguyên nhân sâu xa là do doanh nghiệp chậm trễ ứng dụng công nghệ trực tuyến như phần mềm E-Insurance mà đối thủ PVI đã triển khai từ năm 2014, khiến thời gian xử lý khiếu nại của khách hàng bị kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Bảo Việt Nghệ An giai đoạn 2020 - 2025:

Thứ nhất, nâng cao năng lực phục vụ của 100% đội ngũ cán bộ và đại lý bảo hiểm. Ban Giám đốc công ty cần tổ chức tối thiểu 04 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm, tập trung vào kỹ năng tư vấn minh bạch các điều khoản loại trừ và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại xuống dưới 5%.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình giám định và chi trả quyền lợi bảo hiểm nhằm củng cố sự tin cậy. Phòng Giám định bồi thường xe cơ giới và Phòng Giải quyết quyền lợi bảo hiểm cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 15 ngày xuống còn 05 đến 07 ngày làm việc. Đồng thời, triển khai cơ chế bồi thường nhanh cho các vụ tổn thất vật chất xe cơ giới có giá trị dưới 10 triệu đồng.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Công ty cần đầu tư đồng bộ hệ thống quản lý thông tin khách hàng CIMS, tích hợp tổng đài Contact Center đa kênh hoạt động 24/7 để tiếp nhận thông tin tổn thất kịp thời. Mục tiêu đến năm 2022 có ít nhất 60% giao dịch tra cứu và nộp hồ sơ bồi thường được thực hiện qua cổng thông tin điện tử.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách chăm sóc và gia tăng năng lực đáp ứng khách hàng. Doanh nghiệp cần trích từ 3% đến 5% tổng doanh thu phí bảo hiểm hàng năm để triển khai các chương trình khuyến mại định kỳ, tri ân khách hàng lâu năm và cung cấp dịch vụ cứu hộ giao thông khẩn cấp 24/24 trên toàn địa bàn tỉnh Nghệ An.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp góc nhìn thực tế về điểm nghẽn quy trình và mô hình định lượng giúp tối ưu hóa hệ thống phân phối, nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường cấp tỉnh quy mô trên 3 triệu dân.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Bảo hiểm: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu sự hài lòng, cách vận dụng thang đo SERVPERF và kỹ thuật phân tích mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS với 200 quan sát.
  3. Cán bộ giám định, tư vấn viên và đại lý bảo hiểm: Giúp nhân viên tuyến đầu thấu hiểu kỳ vọng của khách hàng, hoàn thiện kỹ năng giải thích hợp đồng và phong cách phục vụ, từ đó gia tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng thêm 15% đến 20%.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác giám sát thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, hỗ trợ ban hành các chính sách chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giai đoạn 2021 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình nghiên cứu chính của luận văn dựa trên lý thuyết nào? Nghiên cứu ứng dụng thang đo SERVPERF gồm 5 thành phần kết hợp với mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman. Dữ liệu khảo sát từ 200 cán bộ và khách hàng đã hiệu chỉnh mô hình thành 26 biến quan sát đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha trên 0,70.

  2. Cỡ mẫu 200 phiếu có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 200 phiếu (15 cán bộ và 185 khách hàng) hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến trong phân tích nhân tố khám phá EFA (26 biến cần tối thiểu 130 mẫu), phân bổ đồng đều tại thành phố Vinh và các huyện thị Nghệ An.

  3. Điểm hạn chế lớn nhất trong dịch vụ của Bảo Việt Nghệ An là gì? Hạn chế lớn nhất là thủ tục giải quyết bồi thường xe cơ giới còn rườm rà, thời gian xử lý kéo dài trên 15 ngày làm việc. Ngoài ra, hơn 35% khách hàng đánh giá điều khoản bảo hiểm còn khó hiểu và nhân viên chưa giải thích tận tâm.

  4. Luận văn tập trung đánh giá những loại hình bảo hiểm nào? Đề tài đi sâu vào 02 mảng nghiệp vụ cốt lõi giai đoạn 2014 - 2017 tại Nghệ An, bao gồm: Bảo hiểm xe cơ giới (ô tô, xe máy) và nhóm bảo hiểm con người (Bảo hiểm sức khỏe toàn diện, Bảo Việt Tâm An, Bảo An Gia Đình Việt).

  5. Đâu là giải pháp cấp thiết nhất để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng? Giải pháp cấp bách là rút ngắn thời gian chi trả bồi thường xuống 05 đến 07 ngày, tích hợp phần mềm quản lý trực tuyến CIMS và tổ chức 04 khóa đào tạo kỹ năng hàng năm cho 100% đội ngũ cán bộ, đại lý.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đường Minh Tú đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Lượng hóa chính xác tác động của 5 nhóm nhân tố với 26 biến quan sát đến sự thỏa mãn của khách hàng tại Bảo Việt Nghệ An.
  • Nhận diện rõ nét các điểm nghẽn trong khâu giám định bồi thường và tư vấn khách hàng giai đoạn 2014 - 2017.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nhân sự đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo trong chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Trong giai đoạn tới, doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa toàn diện quy trình bồi thường trong vòng 12 tháng và duy trì hoạt động đo lường chỉ số hài lòng định kỳ 6 tháng một lần. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp trên sẽ là chìa khóa then chốt giúp Bảo Việt Nghệ An nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển doanh thu bền vững.