Khóa luận tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo khóa học ielts tại học viện đào tạo quốc tế ani

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo khóa học ielts tại học, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.2. Thiết kế bảng hỏi

1.5.3. Phương pháp chọn mẫu

1.5.4. Phương pháp xác định kích cỡ mẫu

1.5.5. Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Cơ sở lí luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo

2.1.2. Đặc điểm dịch vụ

2.1.3. Dịch vụ đào tạo

2.1.3.1. Khách hàng
2.1.3.2. Phân loại khách hàng
2.1.3.3. Kỳ vọng và thõa mãn của khách hàng

2.1.4. Chất lượng dịch vụ

2.1.4.1. Chất lượng dịch vụ đào tạo
2.1.4.2. Sự hài lòng của khách hàng
2.1.4.2.1. Tại sao phải làm hài lòng khách hàng
2.1.4.2.2. Các yếu tố tạo nên sự hài lòng của khách hàng
2.1.4.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
2.1.4.4. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
2.1.4.4.1. Các mô hình nghiên cứu liên quan
2.1.4.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1.4.4.3. Xây dựng thang đo sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo khóa học IELTS của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

2.1.5. Cơ sở thực tiễn

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA KHÓA HỌC IELTS TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

2.2.1. Tổng quan về học viện đào tạo quốc tế ANI

2.2.1.1. Giới thiệu chung
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.2.1.4. Sản phẩm dịch vụ của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI
2.2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Học viện thời gian qua

2.2.2. Thực trạng dịch vụ đào tạo khóa học Ielts của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

2.2.2.1. Chương trình đào tạo
2.2.2.2. Đội ngũ giảng viên
2.2.2.3. Năng lực phục vụ
2.2.2.4. Phương tiện hữu hình

2.2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ đào tạo khóa học Ielts tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

2.2.3.1. Thống kê mô tả mẫu quan sát
2.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha
2.2.3.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha cho các biến độc lập
2.2.3.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha cho các biến phụ thuộc
2.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
2.2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
2.2.3.4. Phân tích hồi quy
2.2.3.4.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
2.2.3.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy
2.2.3.4.3. Phân tích hồi quy
2.2.3.4.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.2.3.4.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.2.3.4.6. Xem xét tự tương quan
2.2.3.5. Kiểm định đánh giá của khách hàng ONE SAMPLE T TEST
2.2.3.5.1. Đánh giá của khách hàng về nhân tố chương trình đào tạo (CTĐT)
2.2.3.5.2. Đánh giá của khách hàng về nhân tố đội ngũ giảng viên (ĐNGV)
2.2.3.5.3. Đánh giá của khách hàng về nhân tố phương tiện hữu hình (PTHH)
2.2.3.5.4. Đánh giá của khách hàng về nhân tố năng lực phục vụ (NLPV)
2.2.3.6. Kiểm định đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của học viên (Independent Sample T-test, One-way ANOVA)
2.2.3.6.1. Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng với nhóm học viên khác nhau theo giới tính
2.2.3.6.2. Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng với nhóm học viên khác nhau theo độ tuổi
2.2.3.6.3. Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng với nhóm học viên khác nhau theo nghề nghiệp

2.2.4. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO KHÓA HỌC IELTS CỦA HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

2.2.4.1. Một số định hướng chung
2.2.4.2. Giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo khóa học IELTS tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
2.2.4.3. Hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ONE SAMPLE T – TEST, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH INDEPENDENT SAMPLE T – TEST VÀ ONE-WAY ANOVA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Học Viên Tại Học Viện ANI

Đánh giá sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS tại Học viện ANI là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển của học viện. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Sự Hài Lòng Của Học Viên

Sự hài lòng của học viên là yếu tố quyết định đến sự thành công của các khóa học. Theo nghiên cứu, học viên hài lòng sẽ có xu hướng giới thiệu khóa học cho người khác, từ đó tăng cường danh tiếng cho Học viện ANI.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, và dịch vụ hỗ trợ học viên đều có tác động lớn đến sự hài lòng. Nghiên cứu sẽ phân tích chi tiết từng yếu tố này để hiểu rõ hơn về nhu cầu của học viên.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo IELTS

Việc đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS tại Học viện ANI gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các trung tâm khác và sự thay đổi trong nhu cầu học viên là những vấn đề cần được giải quyết. Để tồn tại và phát triển, Học viện cần phải nắm bắt và cải thiện chất lượng dịch vụ của mình.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Trung Tâm Khác

Sự gia tăng số lượng trung tâm đào tạo IELTS tại Huế tạo ra áp lực lớn cho Học viện ANI. Việc phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh là cần thiết để tìm ra hướng đi phù hợp.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Học Viên

Nhu cầu học viên có thể thay đổi theo thời gian, do đó Học viện cần thường xuyên khảo sát và cập nhật thông tin để đáp ứng kịp thời. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của học viên.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Học Viên

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ học viên đã tham gia khóa học IELTS tại Học viện ANI. Bảng hỏi được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của học viên.

3.1. Thiết Kế Bảng Hỏi Khảo Sát

Bảng hỏi bao gồm các phần như thông tin cá nhân, đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Sử dụng thang đo Likert giúp thu thập dữ liệu một cách chính xác và khách quan.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA. Điều này giúp xác định độ tin cậy của thang đo và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Học Viên Tại Học Viện ANI

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS tại Học viện ANI ở mức trung bình. Các yếu tố như đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất được đánh giá cao, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện.

4.1. Đánh Giá Về Đội Ngũ Giảng Viên

Đội ngũ giảng viên được học viên đánh giá cao về chuyên môn và khả năng giảng dạy. Tuy nhiên, cần có thêm các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng giảng dạy cho giảng viên.

4.2. Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị

Cơ sở vật chất của Học viện cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu học tập của học viên. Việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập.

V. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo IELTS

Để nâng cao sự hài lòng của học viên, Học viện ANI cần thực hiện một số giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ. Các giải pháp này bao gồm nâng cao chất lượng giảng dạy, cải thiện cơ sở vật chất và tăng cường dịch vụ hỗ trợ học viên.

5.1. Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy

Học viện cần tổ chức các khóa đào tạo cho giảng viên để nâng cao kỹ năng giảng dạy. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tăng cường sự hài lòng của học viên.

5.2. Cải Thiện Cơ Sở Vật Chất

Đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập. Học viện cần xem xét việc nâng cấp phòng học và trang bị công nghệ mới.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Học Viên Tại Học Viện ANI

Nghiên cứu về sự hài lòng của học viên tại Học viện ANI cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của học viên và tạo ra một môi trường học tập tốt hơn.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Đào Tạo IELTS

Học viện cần tiếp tục theo dõi và đánh giá sự hài lòng của học viên để có những điều chỉnh kịp thời. Việc này sẽ giúp Học viện ANI duy trì và phát triển chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS.

6.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới

Học viện nên xem xét việc mở rộng các khóa học và chương trình đào tạo mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của học viên. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng mà còn mở rộng thị trường.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo 1.1 Khái niệm Do được tiếp cận bằng nhiều khía cạnh nên cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ, dưới đây là một số khái niệm về dịch vụ: Theo từ điển Tiếng Việt (2014), dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe… và mang lại lợi nhuận. Theo Zeithaml và Britner (2000), dịch vụ là hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng, phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa… mà cao nhất là trở thành những thương hiệu, những nét văn hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn (Nguyễn Văn Thanh, 2008). Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất (Philip Kotler, 2003). Như vậy, dù khái niệm dịch vụ được phát biểu dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng tóm lại dịch vụ được định nghĩa là: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.

Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội. Dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người và được xã hội thừa nhận. SVTH: Nguyễn Thị Lâm Tùng 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng 1.2 Đặc điểm dịch vụ Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có 5 đặc tính quan trọng khác với các loại hàng hóa khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính mau hỏng, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ. Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được.

 Tính vô hình (Intangibility): Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể nhìn thấy, sờ mó hay nắm bắt được. Do tính chất vô hình, dịch vụ không có “mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất, chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ.  Tính không thể cất giữ (Inventory): Ta không thể cất trữ dịch vụ sau đó lấy ra dùng, dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng nó. Vì vậy, một dịch vụ không thể được sản xuất, tồn kho rồi đem bán như hàng hoá khác.

 Tính mau hỏng (Perishability): Dịch vụ sẽ được sử dụng duy nhất một lần và không thể khôi phục sau khi sử dụng. Dịch vụ bị giới hạn bởi không gian và thời gian.  Tính không thể tách rời (Inseparability): Người cung ứng dịch vụ và khách hàng tham gia đồng thời vào quá trình dịch vụ. Quy trình cung ứng và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời cùng một lúc.

Người cung cấp dịch vụ bắt đầu cung cấp dịch vụ thì đó cũng là lúc người tiêu dùng sử dụng dịch vụ, một khi bên này ngừng sử dụng thì đồng thời bên kia kết thúc cung cấp dịch vụ. Các dịch vụ thường là duy nhất bởi chúng thường được cung cấp và tiêu thụ cùng một lúc ở cùng một địa điểm ví dụ như cắt tóc hay sửa xe.  Tính không đồng nhất (Heterogeneity): Chất lượng dịch vụ không thể chuyển hóa được. Theo đó, tính không đồng nhất liên quan đến sự biến thiên cao hay thấp trong việc thực hiện dịch vụ, tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ.

Tính biến thiên trong dịch vụ dễ xảy ra thường xuyên hơn so với các sản phẩm hữu hình, bởi vì dịch vụ có mức độ tương tác con người rất cao. Các hệ thống và thủ tục được đưa ra để đảm bảo dịch vụ được cung cấp phù hợp. Dịch vụ thường được điều chỉnh để phù hợp cho mỗi trường hợp theo yêu cầu của khách hàng bởi vì mỗi khách hàng có những sở thích, thói quen không giống nhau do khác biệt về khu vực SVTH: Nguyễn Thị Lâm Tùng 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng địa lý, văn hóa tới lối sống, tâm lý. Đặc điểm này làm cho việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện.3 Dịch vụ đào tạo Theo Cuthbert (1996) trích từ Costa &Vasiliki (2007) thì đào tạo được coi là một ngành dịch vụ bởi vì đào tạo có đầy đủ các đặc tính của một dịch vụ: có tính vô hình, không thể tồn kho, sử dụng dịch vụ của khách hàng diễn ra đồng thời với quá trình cung cấp dịch vụ (kiến thức, khả năng áp dụng) của cơ sở đào tạo (nhân viên, giảng viên) và dịch vụ này nó cũng không có tính đồng nhất.

Dịch vụ đào tạo là những hoạt động giảng dạy, tập luyện nhằm cung cấp cho các học viên kiến thức, kỹ năng cần thiết, cũng tương tự như dịch vụ y tế cung cấp việc khám chữa bệnh hay dịch vụ vận chuyển hay dịch vụ khách sạn cung cấp không gian lưu trú, dịch vụ bưu phẩm cung cấp các hoạt lưu chuyển hàng hóa,… Nói đến dịch vụ giáo dục, cũng có rất nhiều quan điểm, nhiều người cho rằng dịch vụ giáo dục là một trong những dịch vụ của Chính phủ. Nhưng thực tế dịch vụ giáo dục cũng đươc cung cấp bởi các tổ chức cá nhân.2 Khách hàng 1.1 Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng, khách hàng là “Thượng Đế”, là người cho ta tất cả. Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó. Doanh nghiệp phải luôn không ngừng giữ vững khách hàng hiện tại và thu hút những khách hàng mới bởi vì đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì việc duy trì, tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường là điều quan trọng.

Theo Tom Peters (1987), khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị”. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không được ghi trong sổ sách công ty. Vì vậy các công ty phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác. Theo chủ tịch tập đoàn Walmart - Sam Walton: “Khách hàng là những người đến với chúng ta cùng nhu cầu của họ, và công việc của chúng ta (công việc của những SVTH: Nguyễn Thị Lâm Tùng 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng người bán hàng) là thỏa mãn nhu cầu đó”.

Peter Drucker (2005) xác định mục tiêu của một doanh nghiệp là “tạo ra khách hàng”. Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta. Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chính chúng ta phụ thuộc vào họ.

Khi phục vụ khách hàng chúng ta không phải giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Khách hàng là một trong những nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, là người mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, làm tăng thêm giá trị cho doanh nghiệp. Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường, trước hết các doanh nghiệp cần phải sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng nhằm thỏa mãn và đáp ứng các nhu cầu của thị thường, từ đó mới thu được lợi nhuận.2 Phân loại khách hàng Căn cứ vào đặc điểm phục vụ, khách hàng của doanh nghiệp được chia thành:  Khách hàng nội bộ  Khách hàng bên ngoài Căn cứ vào vị trí địa lý:  Khách hàng tại thành phố, đô thị, khu công nghiệp  Khách hàng tại các khu vực huyện, thị xã 1.3 Kỳ vọng và thõa mãn của khách hàng Đứng trước sự đa dạng và phong phú của rất nhiều chủng loại mặt hàng sản phẩm và nhãn hiệu, người cung ứng và giá cả như hiện nay, khách hàng hoàn toàn có thể thoải mái tự do lựa chọn. Khách hàng là người luôn mong muốn những giá trị tối đa trong phạm vi số tiền cho phép cùng trình độ hiểu biết, khả năng cơ động và thu nhập có hạn.

Họ đề ra một kỳ vọng về giá trị rồi căn cứ vào đó mà thực hiện. Sau đó họ tìm hiểu xem lại hàng hóa đó có phù hợp với kỳ vọng về giá trị đó hay không. Điều này tác động đến mức độ thỏa mãn của khách hàng và xác suất họ quay lại mua một thêm lần nữa. Người mua đánh giá giá trị của hàng hóa rồi căn cứ vào đó mà hành động.

Nhưng sau khi mua rồi khách hàng có hài lòng không còn tùy thuộc vào quan hệ giữa kết quả hoạt động của loại sản phẩm và những kỳ vọng của người mua. Vậy sự SVTH: Nguyễn Thị Lâm Tùng 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Tống Viết Bảo Hoàng thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì người đó kỳ vọng. Như vậy, kỳ vọng được hình thành trước khi sử dụng dịch vụ. Nhận thức là sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ đó.

Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng so sánh dịch vụ cảm nhận được với dịch vụ mong muốn và họ sẽ cảm thấy hài lòng nếu thực tế sử dụng dịch vụ được đáp ứng hơn những gì họ mong đợi.3 Chất lượng dịch vụ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Học Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Đào Tạo IELTS Tại Học Viện ANI" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo IELTS tại Học viện ANI. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo. Điều này rất hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục và các tổ chức đào tạo, giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của học viên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường đại học khoa học tự nhiên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong một bối cảnh khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm anh ngữ quốc tế ames chi nhánh thừa thiên huế, tài liệu này cung cấp cái nhìn về sự hài lòng trong lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ. Cuối cùng, tài liệu Tác động của chất lượng dịch vụ đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học ngân hàng tp hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên trong môi trường giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của học viên.