Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Anh Thư (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) được triển khai trong bối cảnh các định hướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2021 - 2030, hướng đến xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn và hiệu quả. Thủ tục hành chính là công cụ quản lý nhà nước điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác cải cách thủ tục hành chính ghi nhận sự thay đổi thông qua cơ chế một cửa và một cửa liên thông. Riêng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, kết quả đánh giá cải cách hành chính năm 2023 đạt 89,09/98,00 điểm, tỷ lệ 90,909%, xếp thứ 02/21 sở, ban, ngành cấp tỉnh. Nhằm duy trì vị trí trong nhóm 5 đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh theo Kế hoạch số 07/KH-SNNPTNT ban hành ngày 02/01/2024 về "Cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2024", Sở tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính. Tuy nhiên, việc đo lường định lượng và khoa học mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân đối với dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn là yêu cầu thiết thực để phục vụ quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Dựa trên việc nghiên cứu mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi thực hiện thủ tục hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại đơn vị trong giai đoạn tới.
- Mục tiêu riêng:
- Tổng hợp hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân.
- Đánh giá thực trạng sự hài lòng và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người dân tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cải thiện sự hài lòng của người dân đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công của Sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Người dân trực tiếp giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, phục vụ nhu cầu cá nhân, sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, nơi tập trung nhiều giao dịch hành chính công nhất của đơn vị.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp từ ngày 20/09/2024 đến ngày 20/11/2024.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công tác động đến mức độ hài lòng của công dân khi tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng khái niệm dịch vụ và dịch vụ hành chính công:
- Khái niệm dịch vụ theo Donal Davidoff (2004), Zeithaml và Bitner (2000), cùng Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012 quy định dịch vụ là hàng hóa vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, có sự tham gia của khách hàng, tính vô hình, tính mau hỏng và tính không đồng nhất.
- Khái niệm dịch vụ hành chính công theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiến (2006): là dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước, thẩm quyền pháp lý mang tính quyền lực công, không nhằm mục đích lợi nhuận, hỗ trợ công tác quản lý và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của mọi công dân.
- Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ/Đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991); mô hình cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992, 1994); mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984); mô hình quan hệ giữa chất lượng và sự thỏa mãn của Spreng và Mackoy (1996); các chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Mỹ (Fornell, 1996) và ECSI của Châu Âu (Oakland, 1994); các tiêu chí chất lượng dịch vụ hành chính công theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 / ISO 9001:2018.
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước để hình thành khung phân tích, bao gồm: Nguyễn Văn Tú (2019) tại UBND huyện Cái Bè (Tiền Giang); Lê Thị Huyền Trang (2018) tại UBND huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị); Ngô Thị Hồng Thảo (2016) tại UBND thị xã Dĩ An (Bình Dương); Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018) tại huyện Cẩm Mỹ (Đồng Nai). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Sự hài lòng của người dân", sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 33 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Số biến |
Mã hóa |
Nội dung cốt lõi của các biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| Độ tin cậy |
5 |
TC1 - TC5 |
Trả kết quả đúng hạn; hồ sơ không sai sót, mất mát; không phải đi lại nhiều lần; cán bộ tạo niềm tin; quy trình đúng luật. |
Nguyễn Văn Tú (2019) |
| Phương tiện hữu hình |
6 |
HH1 - HH6 |
Bố trí nơi giao dịch hợp lý; đầy đủ tiện nghi (bàn, ghế, quạt, bút); thiết bị hiện đại (máy tính, máy lấy số, wifi); niêm yết biểu mẫu rõ ràng; điều kiện hỗ trợ (nước, vệ sinh); bãi giữ xe thuận tiện. |
Phạm Thị Huế, Lê Đình Hải (2018); Lê Thị Huyền Trang (2018) |
| Năng lực phục vụ |
5 |
PV1 - PV5 |
Khả năng giao tiếp tốt; kiến thức và kỹ năng chuyên môn; thành thạo nghiệp vụ; tư vấn giải quyết vướng mắc thỏa đáng; phát hiện sớm sơ suất của hồ sơ. |
Lê Thị Huyền Trang (2018); Tác giả đề xuất |
| Thái độ và tinh thần phục vụ |
5 |
TD1 - TD5 |
Cán bộ thể hiện sự quan tâm; thấu hiểu nhu cầu của dân; giải quyết thỏa đáng thắc mắc/khiếu nại; dễ dàng liên lạc; giải quyết yêu cầu hợp lý. |
Nguyễn Văn Tú (2019) |
| Quy trình thủ tục |
5 |
QT1 - QT5 |
Thủ tục đơn giản; biểu mẫu dễ hiểu, dễ điền; quy trình dễ thực hiện; thời gian nhanh gọn; hồ sơ không bị sai sót khi trả. |
Lê Thị Huyền Trang (2018); Phạm Thị Huế, Lê Đình Hải (2018) |
| Chi phí sử dụng dịch vụ |
4 |
CP1 - CP4 |
Phí/lệ phí đúng luật định, có chứng từ; niêm yết công khai; sử dụng minh bạch; không nộp phí ngoài danh mục niêm yết. |
Lê Thị Huyền Trang (2018); Tác giả đề xuất |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
3 |
SHL1 - SHL3 |
Hài lòng với cách phục vụ, tiếp đón; hài lòng khi liên hệ công việc; hài lòng với chất lượng dịch vụ hành chính công hiện nay của Sở. |
Ngô Thị Hồng Thảo (2016); Nguyễn Văn Tú (2019) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tham khảo ý kiến cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất đối với người dân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.
- Xác định quy mô mẫu:
- Theo Tabachnick và Fidell (1991), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy: $N \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu ($m = 6$ biến độc lập).
- Theo Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích EFA yêu cầu số lượng mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $N \ge 5 \times 30 = 150$ mẫu.
- Tác giả quyết định lựa chọn cỡ mẫu điều tra chính thức là $N = 180$ mẫu hợp lệ nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel. Các công cụ phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số (Frequency), tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha: Tiêu chuẩn chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$ (Nunnally & Bernstein, 1994; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$ và giá trị Eigenvalue $> 1$ (Kaiser, 1974; Hair và cộng sự, 1998).
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc với $\text{Sig. (2-tailed)} < 0,05$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức độ giải thích của mô hình qua $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định ANOVA ($F$ test).
- Kiểm định One-Sample T Test: So sánh giá trị trung bình đánh giá của người dân với giá trị kiểm định chuẩn ($\text{Test value} = 4$, tương ứng với mức độ "Đồng ý" trên thang Likert 5 điểm) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2023, Báo cáo công tác cải cách hành chính Quý III năm 2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP; Kế hoạch số 07/KH-SNNPTNT; các tài liệu thống kê, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp 180 người dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại Sở từ ngày 20/09/2024 đến ngày 20/11/2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, bản chất pháp lý của dịch vụ hành chính công và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Tác giả phân tích cấu trúc mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, đối chiếu với mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor để luận giải cơ sở chỉ tập trung vào thành phần cảm nhận thực tế của người sử dụng dịch vụ công.
Chương này cũng tổng hợp thực tiễn công tác cải cách thủ tục hành chính tại tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến năm 2023:
- Toàn tỉnh đã triển khai 2.106 thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, 9 Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện và 141 Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại cấp xã (đạt tỷ lệ 100% theo quy định).
- Cấp sở đảm nhận 1.591 thủ tục hành chính (gồm 455 thủ tục liên thông); cấp huyện thực hiện 383 thủ tục (gồm 35 thủ tục liên thông); cấp xã thực hiện 132 thủ tục (gồm 17 thủ tục liên thông).
- Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý chất lượng dịch vụ hành chính công của tỉnh Đồng Nai (ưu tiên năng lực phục vụ, quy trình thủ tục, thái độ công chức và đầu tư số hóa thiết bị điện tử) và tỉnh Quảng Trị (nâng cao độ tin cậy qua quy trình ISO 9001:2018, bảo đảm trang thiết bị khang trang và tăng cường đạo đức công vụ). Từ đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố (Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ của cán bộ công chức, Thái độ và tinh thần phục vụ của cán bộ công chức, Quy trình thủ tục, Chi phí sử dụng dịch vụ) với 30 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc đo lường sự hài lòng.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Đơn vị được thành lập theo Quyết định số 1505/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở hợp nhất Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Thủy sản. Trụ sở đặt tại số 07 Đống Đa, thành phố Huế; người đại diện theo pháp luật tại thời điểm nghiên cứu là Giám đốc Sở Nguyễn Đình Đức.
- Cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng chống thiên tai, phát triển nông thôn; bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và cung cấp các dịch vụ công chuyên ngành.
Chương 2 trình bày hệ thống số liệu về cơ cấu nhân sự, tình hình giải quyết hồ sơ hành chính giai đoạn 2023 - 2024 và phân tích kết quả dữ liệu sơ cấp từ 180 mẫu điều tra:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các tiêu chí nhân khẩu học của công dân tham gia khảo sát.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy ($< 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 30 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc, kiểm định chỉ số KMO, kiểm định Bartlett và rút trích các nhân tố đạt chuẩn giá trị Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố đối với sự hài lòng chung.
- Đánh giá ý kiến của người dân thông qua kiểm định One-Sample T Test (so sánh với giá trị kiểm định chuẩn bằng 4) đối với từng khía cạnh: Độ tin cậy (TC), Phương tiện hữu hình (HH), Năng lực phục vụ (PV), Thái độ và tinh thần phục vụ (TD), Quy trình thủ tục (QT), Chi phí sử dụng dịch vụ (CP) và Sự hài lòng chung (SHL).
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng cải cách hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế và Kế hoạch số 07/KH-SNNPTNT ngày 02/01/2024 của Sở. Mục tiêu đề ra là tiếp tục đẩy mạnh chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh, phấn đấu duy trì vị trí của Sở trong Top 5 đơn vị có chỉ số cải cách hành chính tốt nhất tỉnh năm 2024.
Dựa trên kết quả phân tích định lượng ở chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực phục vụ của cán bộ, công chức: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu về các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; tập huấn kỹ năng giao tiếp hành chính; tăng cường năng lực phát hiện sớm thiếu sót trong hồ sơ để hướng dẫn người dân khắc phục kịp thời ngay từ lần đầu tiếp nhận.
- Hoàn thiện quy trình thủ tục: Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính phức tạp; thiết kế lại biểu mẫu hướng dẫn theo hướng ngắn gọn, rõ ràng, dễ điền thông tin; rút ngắn thời gian xử lý và giảm số lần đi lại của công dân.
- Đầu tư phương tiện hữu hình: Bố trí lại không gian làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông thoáng, khoa học; bổ sung đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ như máy vi tính kết nối mạng, máy bấm số tự động, wifi miễn phí; hoàn thiện bảng niêm yết thông tin tra cứu và bố trí bãi đỗ xe thuận tiện.
- Cải thiện thái độ và tinh thần phục vụ: Nâng cao ý thức trách nhiệm công vụ, xây dựng văn hóa giao tiếp chuẩn mực, lắng nghe và giải đáp thỏa đáng các vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân.
- Quản lý chi phí sử dụng dịch vụ: Niêm yết công khai, minh bạch toàn bộ các danh mục phí và lệ phí theo quy định pháp luật; xuất biên lai, chứng từ đầy đủ; nghiêm cấm các hành vi thu phụ phí ngoài danh mục quy định.
- Gia tăng độ tin cậy: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận và trả kết quả đúng hẹn theo phiếu hẹn; bảo đảm quản lý hồ sơ an toàn, không để xảy ra thất lạc; tuân thủ đúng trình tự pháp luật quy định.
Khóa luận kết thúc bằng phần Kết luận và Kiến nghị gửi đến ba nhóm chủ thể: cơ quan Nhà nước cấp trên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và người dân sử dụng dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trích xuất và tổng hợp các dữ liệu thực tế về công tác quản lý và cải cách hành chính tại cơ quan nghiên cứu:
- Chỉ số Cải cách hành chính (CCHC) của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023 đạt 89,09/98,00 điểm (tỷ lệ 90,909%), xếp vị thứ 02 trong tổng số 21 sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Quy mô tổ chức tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Đạt 2.106 thủ tục hành chính cấp tỉnh, huyện, xã được cung cấp theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông; trong đó khối các sở, ngành cấp tỉnh giải quyết 1.591 thủ tục (có 455 thủ tục liên thông).
- Xây dựng thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu khảo sát chính thức $N = 180$, bảo đảm vượt ngưỡng yêu cầu tối thiểu của công thức Tabachnick & Fidell (yêu cầu 98 mẫu) và Hair et al. (yêu cầu 150 mẫu).
- Hoàn thiện hệ thống thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công gồm 30 biến quan sát độc lập phân bổ trong 6 nhóm nhân tố và 3 biến quan sát phụ thuộc, tích hợp từ các nghiên cứu đi trước của Parasuraman, Cronin & Taylor, Lê Thị Huyền Trang, Phạm Thị Huế & Lê Đình Hải, Nguyễn Văn Tú và Ngô Thị Hồng Thảo.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp lý luận: Khóa luận cụ thể hóa mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF vào lĩnh vực hành chính công đặc thù của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương cấp tỉnh. Việc tích hợp thêm hai nhân tố "Quy trình thủ tục" và "Chi phí sử dụng dịch vụ" bên cạnh các khía cạnh truyền thống (Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Thái độ phục vụ) giúp hoàn thiện khung lý thuyết đánh giá dịch vụ công phù hợp với thể chế quản lý nhà nước tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ chỉ tiêu đo lường và bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tế để ban lãnh đạo Sở tham khảo trong công tác chỉ đạo, điều hành, trực tiếp phục vụ mục tiêu duy trì vị trí trong Top 5 đơn vị dẫn đầu chỉ số CCHC theo Kế hoạch số 07/KH-SNNPTNT năm 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi nghiên cứu và phương pháp được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa bao quát được toàn diện mọi đối tượng công dân trên toàn tỉnh. Phạm vi không gian khảo sát chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian 2 tháng (20/09/2024 - 20/11/2024). Bên cạnh đó, các dịch vụ công trực tuyến và hệ thống dữ liệu số hóa liên ngành của tỉnh trong giai đoạn này vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, chưa phân tích chuyên sâu tác động của phương thức nộp hồ sơ trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra sang các đối tượng người dân ở các huyện, thị xã có phát sinh nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện; bổ sung các biến đo lường liên quan đến việc sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến và nền tảng dịch vụ đô thị thông minh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Luật học và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài về đánh giá chất lượng dịch vụ công và cải cách thủ tục hành chính.
- Cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các cấp nhằm tham khảo quy trình khảo sát mức độ hài lòng của công dân.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng hỏi khảo sát 33 biến quan sát được mã hóa chi tiết với nguồn trích dẫn rõ ràng, cùng quy trình tính toán kích thước mẫu chuẩn mực theo đồng thời hai tiêu chuẩn phân tích EFA (Hair et al.) và phân tích hồi quy tuyến tính (Tabachnick & Fidell).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận dựa trên những mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường chất lượng dịch vụ?
Tác giả dựa trên mô hình năm khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985), kết hợp mô hình đo lường cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992, 1994), mô hình của Grönroos (1984), mô hình chỉ số thỏa mãn khách hàng ACSI (Fornell, 1996), ECSI (Oakland, 1994) và các tiêu chí chất lượng dịch vụ hành chính công theo chuẩn ISO 9001.
Kích thước mẫu 180 người dân được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Kích thước mẫu được tính toán dựa trên hai căn cứ: công thức cho mô hình hồi quy tuyến tính của Tabachnick và Fidell (1991) yêu cầu tối thiểu $N \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu; và nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($5 \times 30 = 150$ mẫu). Tác giả đã quyết định khảo sát 180 mẫu hợp lệ để bảo đảm độ tin cậy và dự phòng sai số.
Kết quả đánh giá chỉ số Cải cách hành chính (CCHC) của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế năm 2023 đạt mức nào?
Theo số liệu được công bố trong khóa luận, năm 2023 Sở đạt 89,09/98,00 điểm, tỷ lệ 90,909%, xếp thứ 02 trong tổng số 21 sở, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 30 biến quan sát: (1) Độ tin cậy (5 biến: TC1-TC5); (2) Phương tiện hữu hình (6 biến: HH1-HH6); (3) Năng lực phục vụ của cán bộ công chức (5 biến: PV1-PV5); (4) Thái độ và tinh thần phục vụ của cán bộ công chức (5 biến: TD1-TD5); (5) Quy trình thủ tục (5 biến: QT1-QT5); (6) Chi phí sử dụng dịch vụ (4 biến: CP1-CP4); cùng 1 biến phụ thuộc "Sự hài lòng của người dân" (3 biến: SHL1-SHL3).
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo văn bản pháp lý nào và có chức năng gì?
Sở được thành lập theo Quyết định số 1505/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở hợp nhất Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Thủy sản. Đơn vị có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng chống thiên tai, phát triển nông thôn và an toàn thực phẩm chuyên ngành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá sự hài lòng của người dân gồm 6 nhân tố tác động tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 và mẫu khảo sát sơ cấp 180 người dân, công trình đã làm rõ căn cứ khoa học của các khía cạnh dịch vụ hành chính công tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng Kế hoạch số 07/KH-SNNPTNT năm 2024 của Sở, góp phần cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác cải cách thủ tục hành chính của địa phương.