Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, công nghệ hiện đại đã làm thay đổi sâu sắc các hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Xu hướng tiêu dùng không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch rõ rệt. Dẫn số liệu từ báo cáo của "We Are Social" (2024), văn bản chỉ ra rằng có đến 65% người dùng tại Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch thường nhật, đưa tổng giá trị giao dịch trực tuyến trong năm 2024 lên mức 68.554 tỷ đồng (tăng trưởng 21,46% so với năm 2023). Đồng thời, số liệu từ Tạp chí Kinh tế và Dự báo (2024) cho thấy tổng lượng thẻ thanh toán phát hành trên toàn quốc đã vượt 220 triệu thẻ, trong đó thẻ ghi nợ chiếm 86,66%, thẻ tín dụng chiếm 9,53% và thẻ trả trước chiếm 3,81%, được hỗ trợ bởi hệ sinh thái hạ tầng gồm hệ thống máy ATM, CDM và hơn 36.466 thiết bị POS.

Tại thành phố Huế, môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính có mức độ cạnh tranh cao với sự hiện diện của 23 tổ chức tín dụng, bao gồm các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối (Vietcombank, Vietinbank, BIDV) và các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân mạnh về chuyển đổi số (Techcombank, TPBank). Dù Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sở hữu nhiều giải pháp công nghệ thẻ tiên tiến, hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại Phòng giao dịch (PGD) Bến Ngự trực thuộc Chi nhánh Huế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn thực tiễn:

  • Công tác thúc đẩy dịch vụ thẻ chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng từ ban quản lý và đội ngũ nhân sự tại đơn vị.
  • Trải nghiệm dịch vụ thẻ của khách hàng chưa tương xứng với kỳ vọng; phòng giao dịch chưa bố trí nhân sự chuyên trách hỗ trợ và xử lý nghiệp vụ thẻ ngay tại quầy giao dịch.
  • Đơn vị cần xác định rõ những khía cạnh dịch vụ còn hạn chế dựa trên phản hồi của khách hàng để đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về thẻ thanh toán tại PGD Bến Ngự, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
    2. Phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố chất lượng dịch vụ nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự như thế nào?
  2. Những giải pháp nào nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về thẻ thanh toán tại PGD Bến Ngự.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán do PGD Bến Ngự cung ứng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại PGD Bến Ngự (địa chỉ: 68 Bến Ngự / 68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dẫn xuất quan điểm của Nguyễn Văn Thanh (2008), Lewis & Booms (2002) và Philip Kotler (2008) về 4 đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity/variability), và tính không thể lưu trữ (perishability).
  • Căn cứ pháp lý về hoạt động thẻ: Khái niệm thẻ ngân hàng căn cứ theo Điều 2 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm Quyết định số 20/2008/QĐ-NHNN ngày 15/05/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng và phân loại thẻ (theo công nghệ phát hành: thẻ từ, thẻ khắc chữ nổi, thẻ chip thông minh EMV; theo chức năng: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; theo phạm vi địa lý: nội địa, quốc tế) căn cứ theo Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 30/06/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Mô hình đo lường: Khóa luận ứng dụng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988) với 5 thành phần chất lượng: Mức độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Competence), Mức độ đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Mối quan hệ tác động giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng được củng cố qua các lý thuyết của Cronin & Taylor (1992), Spreng & Taylor (1996), và Kotler & Keller (2021).
  • Nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Tác giả tổng thuật mô hình và kết quả từ các công trình của Ateed & Rehman (2020), Amiri & Faghani (2022), Shanka (2022), Nguyễn Minh Tiến & Phan Thị Trang Thư (2022), Lê Thị Thu Hồng, Nguyễn Minh Tân & Đỗ Hữu Nghị (2024), Nguyễn Phước Quý Quang, Lê Thanh Duy & Dương Thị Thủy (2024).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nội bộ giai đoạn 2022–2024 của PGD Bến Ngự về cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, cơ sở hạ tầng thanh toán (máy ATM, POS), và số lượng thẻ phát hành mới.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Thực hiện phát phiếu khảo sát trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch thẻ tại quầy của PGD Bến Ngự. Dựa theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Mô hình gồm 23 biến quan sát nên cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$. Tác giả đã phát ra 130 phiếu, thu về 122 phiếu, và sau khi sàng lọc thu được 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích ($n = 120$). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng từ (1) Hoàn toàn không đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả: Tổng hợp tần số và tỷ lệ phần trăm về nhân khẩu học và hành vi sử dụng thẻ.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Điều kiện chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO (yêu cầu trong khoảng $[0,5; 1]$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, trị số Eigenvalue $\ge 1$, phương sai trích tích lũy $\ge 50%$, áp dụng phương pháp trích và phép quay vuông góc Varimax.
    4. Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội: Phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + e_i$.
    5. Kiểm định One-Sample T-test: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể với giá trị kiểm định Test Value = 4 (mức Đồng ý) nhằm xem xét mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ cơ sở hình thành đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thanh toán số tại Việt Nam và áp lực cạnh tranh giữa 23 định chế tài chính trên địa bàn thành phố Huế. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu, 2 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, phạm vi khảo sát khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự trong giai đoạn 12/2024–03/2025, cùng nguyên tắc thiết kế mẫu $n=120$ dựa trên 23 biến đo lường.

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về dịch vụ ngân hàng, phân loại thẻ, và 5 thành phần của thang đo SERVQUAL. Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết tác động thuận chiều đến Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại PGD Bến Ngự:

  • H1: Mức độ tin cậy tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H2: Năng lực phục vụ tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H3: Mức độ đáp ứng tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H4: Mức độ đồng cảm tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H5: Phương tiện hữu hình tác động thuận chiều đến sự hài lòng.

Thang đo được mã hóa chi tiết thành 23 biến quan sát: Mức độ tin cậy (TC1-TC4), Mức độ đáp ứng (DU1-DU4), Năng lực phục vụ (PV1-PV4), Mức độ đồng cảm (DC1-DC4), Phương tiện hữu hình (HH1-HH4), và biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL1-HL3).

Chương 2: Phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về thẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự

Chương này phản ánh toàn diện tình hình hoạt động nội bộ của đơn vị và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực tế:

  1. Tổng quan đơn vị và nguồn nhân lực: Thành lập từ năm 1993, tính đến 31/12/2024 VPBank sở hữu 242 chi nhánh/PGD trên toàn quốc với gần 29.000 cán bộ nhân viên; năm 2024 ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 16.059 tỷ đồng (giảm 46,2% so với năm 2023). PGD Bến Ngự hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc PGD (BM) Nguyễn Thành Nhân, cơ cấu gồm Bộ phận Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân.
  • Biến động lao động (2022–2024): Tổng nhân sự tăng từ 7 người (2022) lên 8 người (2023, tăng 14,29%) và 10 người (2024, tăng 25,00%). Cơ cấu năm 2024 gồm 4 nam (40,00%) và 6 nữ (60,00%). Đáng chú ý, 100% cán bộ nhân viên đều đạt trình độ học vấn từ đại học trở lên.
Chỉ tiêu lao động 2022 (Người) Tỷ lệ (%) 2023 (Người) Tỷ lệ (%) 2024 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 23/22 (%) So sánh 24/23 (%)
Tổng số lao động 7 100 8 100 10 100 14,29 25,00
- Nam 3 42,86 3 37,50 4 40,00 0,00 33,33
- Nữ 4 57,14 5 62,50 6 60,00 25,00 20,00
- Đại học, trên ĐH 7 100 8 100 10 100 14,29 25,00
  1. Hoạt động kinh doanh và phát hành thẻ:
  • Kết quả kinh doanh: Tổng thu nhập tăng từ 16.108 triệu đồng (2022) lên 21.560 triệu đồng (2023, tăng 28,03%) và đạt 24.108 triệu đồng (2024, tăng 11,82%). Thu nhập từ lãi cho vay chiếm chủ đạo, đạt 16.928 triệu đồng năm 2024. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 3.785 triệu đồng (tăng 23,53%) và năm 2024 đạt 3.921 triệu đồng (tăng 3,59%). Tuy nhiên, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng đáng kể qua các năm: 3.400 triệu đồng (2022), lên 4.619 triệu đồng (2023, tăng 26,17%) và 5.400 triệu đồng (2024, tăng 16,91%), phản ánh nợ quá hạn có chiều hướng gia tăng.
  • Tình hình phát hành thẻ mới: Tổng số thẻ phát hành đạt 1.599 thẻ năm 2023 (tăng 8,70%) và 1.868 thẻ năm 2024 (tăng 16,82%). Cụ thể: thẻ ghi nợ quốc tế đạt 1.208 thẻ (2023) và 1.446 thẻ (2024, tăng 19,70%); thẻ tín dụng (gồm 4 hạng: Classic hạn mức 10 triệu, Platinum, Signature, World hạn mức lên tới 300 triệu đồng) đạt 391 thẻ (2023) và 422 thẻ (2024, tăng 7,93%). Mạng lưới hạ tầng rất khiêm tốn: duy trì cố định duy nhất 1 máy ATM đặt tại trụ sở PGD, số lượng máy POS tăng nhẹ từ 8 máy (2022) lên 10 máy (2023) và 12 máy (2024).
  1. Kết quả khảo sát thực nghiệm ($n=120$):
  • Nhân khẩu học: Nữ giới chiếm 59,2%, nam giới chiếm 40,8%. Nhóm tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (42,5%), tiếp đến là nhóm 40 đến dưới 60 tuổi (29,2%). Về nghề nghiệp, cán bộ công nhân viên chức chiếm 25,8%, kinh doanh buôn bán chiếm 22,5%, lao động tự do chiếm 20,0%, học sinh sinh viên chiếm 18,3%. Thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm 30,0%, trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 26,7%.
  • Hành vi sử dụng: Khách hàng biết đến dịch vụ chủ yếu qua truyền thông ngân hàng (36,7%) và giới thiệu từ người quen (26,7%). Lý do chọn thẻ VPBank tập trung vào uy tín thương hiệu (32,5%), biểu phí/lãi suất cạnh tranh (21,7%), và miễn phí rút tiền ATM/CDM (19,2%). Thời gian sử dụng từ 3 đến dưới 5 năm chiếm tỷ trọng lớn nhất (35,8%), trên 5 năm chiếm 26,7%.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Thang đo đạt độ tin cậy rất tốt, tất cả các nhóm biến đều có $\alpha > 0,7$:
Nhóm nhân tố Ký hiệu mã biến Số biến quan sát Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất
Mức độ tin cậy TC 4 0,813 0,576
Năng lực phục vụ PV 4 0,795 0,536
Mức độ đồng cảm DC 4 0,790 0,542
Phương tiện hữu hình HH 4 0,780 0,540
Mức độ đáp ứng DU 4 0,763 0,527
Sự hài lòng HL 3 0,737 0,534
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập: Hệ số KMO đạt 0,681 ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square = 834,837 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 ($< 0,05$), bậc tự do df = 190. Quá trình trích xuất nhân tố bằng phương pháp xoay Varimax đã rút ra được 5 nhóm nhân tố với Eigenvalue nhỏ nhất đạt 1,770 ($> 1$) và tổng phương sai trích tích lũy đạt 63,271% ($> 50%$). Tất cả 20 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) cao, dao động từ 0,712 đến 0,833.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự

Chương này đề xuất định hướng phát triển thẻ trong giai đoạn 5 năm gắn với chiến lược tổng thể 2022–2026 của VPBank. Các giải pháp can thiệp được xây dựng theo từng yếu tố thành phần: nâng cao mức độ đồng cảm thông qua hoạt động chăm sóc khách hàng cá nhân hóa; cải thiện mức độ đáp ứng quy trình thủ tục; củng cố mức độ tin cậy thông qua bảo mật dữ liệu thẻ; tăng cường năng lực phục vụ bằng việc đào tạo kiến thức sản phẩm thẻ cho nhân sự quầy; và nâng cấp phương tiện hữu hình.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả nghiên cứu và trình bày hệ thống kiến nghị đến Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thừa Thiên Huế cùng Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển mạng lưới thanh toán thẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ tại PGD Bến Ngự chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

  • Đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ chưa thực sự cao. Cụ thể, qua phân tích khảo sát, phần lớn khách hàng tham gia điều tra chưa đánh giá cao các nhận định kiểm định, trong đó hai thành phần "Mức độ tin cậy" và "Năng lực phục vụ" bị đánh giá ở mức thấp nhất trong số các yếu tố khảo sát.
  • Hoạt động kinh doanh của PGD Bến Ngự giai đoạn 2022–2024 có tăng trưởng về quy mô thu nhập (đạt 24.108 triệu đồng năm 2024) và số lượng thẻ phát hành (đạt 1.868 thẻ năm 2024, trong đó thẻ ghi nợ chiếm ưu thế với 1.446 thẻ). Tuy nhiên, tăng trưởng thẻ tín dụng còn khiêm tốn (chỉ đạt 422 thẻ năm 2024, tốc độ tăng 7,93%), và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng nhanh (tăng từ 3.400 triệu đồng năm 2022 lên 5.400 triệu đồng năm 2024), phản ánh công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn tại phòng giao dịch gặp nhiều áp lực.
  • Hạ tầng phục vụ thẻ tại chỗ rất hạn chế khi phòng giao dịch chỉ duy trì duy nhất 1 máy ATM đặt tại trụ sở và số lượng máy POS liên kết trên toàn địa bàn chỉ đạt 12 máy tính đến hết năm 2024.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Giải pháp đảm bảo cung cấp dịch vụ đúng cam kết, trong đó công tác bảo mật dữ liệu thẻ khách hàng (chuẩn thẻ chip EMV, phương thức xác thực giao dịch trực tuyến 3D-Secured) phải được đặt lên hàng đầu.
  • Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu về sản phẩm thẻ cho cán bộ nhân viên giao dịch tại quầy nhằm cải thiện năng lực tư vấn, rút ngắn thời gian giải quyết vướng mắc cho khách hàng.
  • Mở rộng hợp tác liên kết lắp đặt máy POS tại các đơn vị bán lẻ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn nhằm gia tăng điểm chạm giao dịch.
  • Đề xuất Hội sở nghiên cứu đa dạng hóa các dòng sản phẩm thẻ mới phù hợp với thị hiếu giới trẻ và cán bộ công chức.

Đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả tự nêu việc nghiên cứu đã khắc phục được hạn chế của một số đề tài trước đó vốn chỉ dừng lại ở việc kiểm định mô hình mà chưa đề xuất được hệ thống giải pháp gắn riêng cho từng nhân tố tác động. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hành vi và cảm nhận dịch vụ thẻ tại một phòng giao dịch cụ thể ở đô thị loại I miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 phiếu khảo sát hợp lệ tại một địa điểm duy nhất là quầy giao dịch PGD Bến Ngự, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng sử dụng thẻ VPBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung chưa cao.
  • Hạn chế về phạm vi sản phẩm: Số liệu phân tích chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng, chưa bao quát được toàn diện các sản phẩm thẻ trả trước hoặc dịch vụ thanh toán số tích hợp chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên phạm vi toàn chi nhánh hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn; đồng thời bổ sung các biến số công nghệ mới như ngân hàng số (VPBank NEO) hoặc các hình thức thanh toán thẻ phi tiếp xúc vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình xây dựng bảng câu hỏi khảo sát 23 biến quan sát, các bước kiểm định thang đo SERVQUAL qua phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với phép quay Varimax, hồi quy tuyến tính, và One-Sample T-test).
  • Cán bộ quản lý tại PGD Bến Ngự và VPBank Chi nhánh Huế: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm liên tiếp (2022–2024) về tài chính, lao động, tình hình phát hành thẻ, cùng những phản ánh thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng để làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và số lượng thực tế thu được là bao nhiêu?

Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019) với công thức $n = 5 \times m$ (trong đó $m$ là số biến quan sát). Với 23 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $5 \times 23 = 115$. Để phòng ngừa sai sót, tác giả đã tiến hành phát 130 phiếu khảo sát cho khách hàng tại quầy giao dịch PGD Bến Ngự, thu về 122 phiếu và chọn lọc được 120 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 120$) đưa vào xử lý dữ liệu.

Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần trong nghiên cứu đạt kết quả ra sao?

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$:

  • Thang đo Mức độ tin cậy: $\alpha = 0,813$.
  • Thang đo Năng lực phục vụ: $\alpha = 0,795$.
  • Thang đo Mức độ đồng cảm: $\alpha = 0,790$.
  • Thang đo Phương tiện hữu hình: $\alpha = 0,780$.
  • Thang đo Mức độ đáp ứng: $\alpha = 0,763$.
  • Thang đo Sự hài lòng (biến phụ thuộc): $\alpha = 0,737$.

Tình hình phát hành thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng tại PGD Bến Ngự giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào?

Theo số liệu thứ cấp do PGD cung cấp, tổng lượng thẻ phát hành tăng từ 1.471 thẻ (năm 2022) lên 1.599 thẻ (năm 2023, tăng 8,70%) và đạt 1.868 thẻ (năm 2024, tăng 16,82%). Trong đó:

  • Thẻ ghi nợ quốc tế tăng từ 1.139 thẻ (2022) lên 1.208 thẻ (2023, tăng 6,06%) và 1.446 thẻ (2024, tăng 19,70%).
  • Thẻ tín dụng tăng từ 332 thẻ (2022) lên 391 thẻ (2023, tăng 17,77%) và 422 thẻ (2024, tăng 7,93%).

Thực trạng mạng lưới thiết bị ATM và POS của PGD Bến Ngự trong 3 năm khảo sát có đặc điểm gì?

Mạng lưới chấp nhận thẻ tại chỗ của PGD Bến Ngự còn rất mỏng:

  • Máy ATM: Duy trì cố định duy nhất 1 máy đặt tại trụ sở phòng giao dịch trong suốt cả 3 năm (2022–2024) do chi phí lắp đặt máy mới rất cao (từ 700 triệu đồng trở lên) kèm chi phí bảo dưỡng, an ninh định kỳ lớn.
  • Máy POS: Có sự gia tăng nhưng quy mô nhỏ, lần lượt là 8 máy (2022), 10 máy (2023, tăng 25,00%), và 12 máy (2024, tăng 20,00%).

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập rút ra được những thông số thống kê nào?

Phân tích EFA cho 20 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,681, kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square = 834,837 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 và bậc tự do df = 190. Sau khi xoay nguyên gốc bằng phương pháp Varimax, mô hình đã rút trích được 5 nhóm nhân tố tại mức Eigenvalue = 1,770 ($> 1$), tổng phương sai trích tích lũy đạt 63,271%, và tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố vượt ngưỡng 0,5 (đạt từ 0,712 đến 0,833).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Yến Nhi đã hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng và phân tích thực nghiệm tại VPBank PGD Bến Ngự dựa trên mẫu khảo sát 120 khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu xác định được thực trạng phát hành thẻ, chỉ rõ những hạn chế trong công tác phục vụ và độ tin cậy khiến mức độ hài lòng của khách hàng chưa cao, đồng thời ghi nhận chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại đơn vị có xu hướng gia tăng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp gắn với 5 thành phần chất lượng dịch vụ SERVQUAL nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và trải nghiệm thẻ thanh toán cho phòng giao dịch trong giai đoạn tiếp theo.