Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Về Đãi Ngộ Nhân Sự Tại Công Ty TNHH MTV 732

Luận văn phân tích sự hài lòng của người lao động về đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH một thành viên 732, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.6. Bố cục đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Người lao động và sự hài lòng của người lao động

2.1.1. Người lao động

2.1.2. Sự hài lòng trong công việc

2.1.3. Vai trò của công tác động viên kích thích trong việc tạo sự hài lòng của nhân viên

2.1.4. Những vấn đề cơ bản về chế độ đãi ngộ nhân sự

2.1.4.1. Khái niệm đãi ngộ nhân sự. Vai trò của đãi ngộ nhân sự. Nội dung của công tác đãi ngộ nhân sự

2.1.5. Cơ sở thực tiễn

2.1.6. Một số nghiên cứu công tác đãi ngộ nhân sự trước đây

2.1.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 732

2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 732

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.2.1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV 732

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV 732 trong 3 năm 2011-2013. Tình hình nguồn lực

2.2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2012 – 2014. Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH MTV 732
2.2.2.2. Số lượng và cơ cấu lao động tại công ty
2.2.2.3. Chất lượng lao động

2.2.3. Chế độ đãi ngộ nhân sự áp dụng tại Công ty TNHH MTV 732

2.2.3.1. Thực trạng đãi ngộ tài chính tại công ty
2.2.3.2. Thực trạng đãi ngộ phi tài chính tại công ty
2.2.3.3. Thực trạng tình hình đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV 732

2.2.4. Đặc điểm của mẫu điều tra

2.2.5. Độ tin cậy của thang đo

2.2.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.7. Phân tích hồi quy đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố

2.2.8. Kết quả thống kê về mức độ hài lòng của người lao động về công tác đãi ngộ nhân sự theo từng nhóm yếu tố tại công ty TNHH MTV 732

2.2.9. Đánh giá chung về công tác đãi ngộ nhân sự của Công ty TNHH MTV 732

2.2.10. Nguyên nhân tạo ra những hạn chế trong Công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV 732

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV 732

2.3.1. Giải pháp về đãi ngộ tài chính

2.3.1.1. Giải pháp về tiền lương
2.3.1.2. Giải pháp về tiền thưởng
2.3.1.3. Giải pháp về phụ cấp
2.3.1.4. Giải pháp về trợ cấp
2.3.1.5. Giải pháp về phúc lợi

2.3.2. Giải pháp về đãi ngộ phi tài chính

2.3.2.1. Các giải pháp thông qua công việc
2.3.2.2. Các giải pháp thông qua môi trường làm việc

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Tại Công Ty TNHH MTV 732

Đánh giá sự hài lòng của người lao động là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV 732. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc. Sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự gắn bó của nhân viên với công ty.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc được định nghĩa là cảm giác tích cực của nhân viên về công việc của họ. Nó ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự cống hiến của nhân viên cho tổ chức.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động

Nhiều yếu tố như chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, và sự công nhận từ cấp trên có thể tác động đến mức độ hài lòng của nhân viên. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp công ty cải thiện chính sách nhân sự.

II. Vấn đề và Thách thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Nhân Viên

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của người lao động, nhưng việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn tại Công ty TNHH MTV 732 vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, sự không đồng nhất trong đánh giá và phản hồi từ nhân viên là những khó khăn chính.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu chính xác

Việc thu thập dữ liệu chính xác về sự hài lòng của nhân viên là rất quan trọng. Thiếu thông tin có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong chính sách đãi ngộ.

2.2. Sự không đồng nhất trong phản hồi của nhân viên

Mỗi nhân viên có những trải nghiệm và cảm nhận khác nhau về công việc. Điều này tạo ra sự khó khăn trong việc tổng hợp và phân tích dữ liệu về sự hài lòng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Tại Công Ty TNHH MTV 732

Để đánh giá sự hài lòng của người lao động, Công ty TNHH MTV 732 đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu. Những phương pháp này giúp thu thập thông tin chi tiết về cảm nhận của nhân viên.

3.1. Khảo sát trực tuyến về sự hài lòng

Khảo sát trực tuyến là một công cụ hiệu quả để thu thập ý kiến của nhân viên. Nó giúp công ty nắm bắt được cảm nhận của nhân viên một cách nhanh chóng và chính xác.

3.2. Phỏng vấn sâu với nhân viên

Phỏng vấn sâu giúp thu thập thông tin chi tiết và sâu sắc hơn về sự hài lòng của nhân viên. Qua đó, công ty có thể hiểu rõ hơn về những vấn đề mà nhân viên đang gặp phải.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Tại Công Ty TNHH MTV 732

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH MTV 732 có sự khác biệt rõ rệt giữa các bộ phận. Một số bộ phận có mức độ hài lòng cao hơn do chính sách đãi ngộ tốt hơn.

4.1. Đánh giá chung về sự hài lòng của nhân viên

Mức độ hài lòng chung của nhân viên tại công ty là khá cao, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện, đặc biệt là trong các chính sách đãi ngộ.

4.2. Phân tích theo từng nhóm yếu tố

Các yếu tố như lương, thưởng, và môi trường làm việc đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của nhân viên. Cần có những cải tiến trong các lĩnh vực này để nâng cao mức độ hài lòng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Tại Công Ty TNHH MTV 732

Để nâng cao sự hài lòng của người lao động, Công ty TNHH MTV 732 cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự tham gia của nhân viên.

5.1. Cải thiện chế độ đãi ngộ

Cần xem xét và điều chỉnh các chính sách đãi ngộ để đảm bảo công bằng và hợp lý, từ đó nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

5.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó hơn với công ty.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Lao Động

Đánh giá sự hài lòng của người lao động là một quá trình liên tục và cần thiết cho sự phát triển bền vững của Công ty TNHH MTV 732. Việc cải thiện sự hài lòng không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

6.1. Tầm quan trọng của việc duy trì sự hài lòng

Duy trì sự hài lòng của nhân viên là yếu tố then chốt để công ty phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

6.2. Định hướng tương lai cho công tác đãi ngộ

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các chính sách đãi ngộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên.

25/07/2025
Luận văn đánh giá sự hài lòng của người lao động về công tác đãi ngộ nhân sự của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 732

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và bố cục đề tài. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 7 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 8 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong phần này bố cục gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Đánh giá công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV 732 Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Đƣa ra kết luận cho đề tài.

Đề xuất các kiến nghị đối với các cấp nhằm thực hiện giải pháp của nội dung nghiên cứu. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 9 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Ngƣời lao động và sự hài lòng của ngƣời lao động 1.

Người lao động Theo quy định tại Điều 6 Bộ luật lao động: Ngƣời lao động là ngƣời ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Luật cũng quy định rõ ràng cụ thể về các quyền và nhiệm vụ của ngƣời lao động khi tham gia lao động, quy định về hợp đồng lao động xử lý tranh chấp hợp đồng lao động các chế độ đãi ngộ, phúc lợi xã hội bắt buộc. Sự hài lòng trong công việc Hài lòng trong công việc là khái niệm chƣa đƣợc thống nhất của các nhà nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc nhìn khác nhau. Lý thuyết thang đo nhu cầu của Maslow (1943) cho rằng ngƣời lao động khi đáp ứng các nhu cầu từ thấp lên cao.

Từ đó Kusku (2003) cho rằng sự hài lòng công việc phản ánh nhu cầu và mong muốn các nhân viên đƣợc đáp ứng và mức độ cảm nhận của các nhân viên về công việc của họ. Wright and Kim (2004) cũng cho rằng sự hài lòng công việc là sự phù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm nhận đƣợc từ công việc. Một số nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng công việc là trạng thái cảm xúc tích cực của ngƣời lao động với công việc thể hiện qua hành vi, niềm tin của họ (Vroom, 1964; Locke, 1976; Quinn and Staines, 1979; Weiss et al, 1967). Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng sự hài lòng công việc là sự hài lòng với các khía cạnh công việc khác nhau.

Mức độ hài lòng với các khía cạnh công việc ảnh hƣởng đến thái độ và nhận thức của nhân viên mà tiêu biểu là nghiên cứu về chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith et al (1969 dẫn theo Lucky, 2005). Việc nghiên cứu mức độ hài lòng của nhân viên giúp nhà lãnh đạo nắm bắt SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân đƣợc nhu cầu thực sự, những điều tạo ra sự hài lòng và những điều chƣa hài lòng, những điều gây ra cảm giác bất mãn cho ngƣời lao động trong tổ chức doanh nghiệp. Từ đó nhà lãnh đạo có thể cải thiện sửa đổi, bổ sung chính sách nhân sự trong công ty trong khuôn khổ cho phép để tăng hiệu quả làm việc và tăng cƣờng mức độ gắn bó của ngƣời lao động đối với tổ chức doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ lao động bền vững về chất lƣợng và số lƣợng.

Nếu những chính sách nhân sự ngày càng đƣợc hoàn thiện và đáp ứng đúng tâm tƣ nguyện vọng của ngƣời lao động, thì đây sẽ là cơ hội tốt để doanh nghiệp thu hút và giữ chân ngƣời tài. Tổ chức doanh nghiệp có nguồn lực con ngƣời ổn định, chất lƣợng cao sẽ đảm bảo vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng đầy biến động và tạo ra nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tổ chức một cuộc điều tra về mức độ hài lòng của nhân viên là cơ hội để ngƣời lao động trong công ty có thể chia sẻ những thuận lợi và khó khăn khi làm việc tại công ty, những tâm tƣ nguyện vọng của bản thân. Qua đó, doanh nghiệp có thể tiếp thu đƣợc những đóng góp có giá trị của ngƣời lao động nhằm hoàn thiện chính sách nhân sự của mình.

Vai trò của công tác động viên kích thích trong việc tạo sự hài lòng của nhân viên Mọi tổ chức chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu nhân viên trong tổ chức đó làm việc với sự nhiệt tình. Tạo sự nhiệt tình đó là động viên và đây cũng là một nhiệm vụ quan trọng của nhà lãnh đạo nhằm tạo sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Thuyết cấp bậc nhu của Maslow Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow là thuyết có đƣợc một sự hiểu biết rộng lớn.Maslow cho rằng hành vi của con ngƣời bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con ngƣời đƣợc sắp xếp theo một thứ tự ƣu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng. Cấp bậc nhu cầu đƣợc sắp xếp thành năm bậc sau: - Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý là những nhu cầu đảm bảo cho con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân - Những nhu cầu về an toàn và an ninh là các nhu cầu nhƣ an toàn, không bị đe dọa, an ninh, chuẩn mực luật lệ. - Những nhu cầu xã hội là các nhu cầu về tình yêu, đƣợc chấp nhận, bạn bè, xã hội. - Những nhu cầu tự trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng ngƣời khác, đƣợc ngƣời khác tôn trọng, địa vị.

- Những nhu cầu tự thể hiện là các nhu cầu nhƣ chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hƣớc.Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Các nhu cầu cấp thấp là các nhu cầu sinh lý và an toàn, an ninh. Các nhu cầu cấp cao bao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện. Học thuyết cho rằng: khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu đó đƣợc thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng.

Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc nhƣ trên và mặc dù không có một nhu cầu nào có thể thỏa mãn hoàn toàn, nhƣng một nhu cầu đƣợc thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực. Vì thế, theo Maslow, để tạo động lực cho nhân viên, ngƣời quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hƣớng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc đó.  Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg Lý thuyết hai yếu tố đƣợc Herzberg đƣa ra năm 1959.

Công trình nghiên cứu của ông đã cho ra hai kết luận quan trọng sau: - Một số điều kiện của công việc chủ yếu có tác dụng làm cho công nhân viên không hài lòng khi chúng không hiện diện. Tuy nhiên sự có mặt của những điều kiện này cũng không tạo nên động cơ mạnh mẽ. Herzberg gọi những điều kiện này là những yếu tố duy trì, bởi vì chúng cần thiết để duy trì mức độ thỏa mãn hợp lý. Ông cũng lƣu ý rằng trong số đó có nhiều điều kiện thƣờng hay đƣợc các nhà quản trị nhận thức là các yếu tố có thể thúc đẩy những ngƣời dƣới quyền nếu nhƣ chúng thực sự hiện diện, và có nhiều khả năng gây bất mãn hơn khi chúng vắng mặt.

Ông đã nêu ra 10 yếu tố duy trì sau: (1) Chính sách và cách quản trị của công ty, (2) Việc giám sát kỹ thuật, (3) Các mối quan hệ giao tiếp với giám SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS. Trương Thị Hương Xuân sát viên, (4) Các mối quan hệ giao tiếp với những ngƣời đồng cấp, (5) Các mối quan hệ giao tiếp với những ngƣời dƣới quyền, (6) Tiền lƣơng, (7) Sự đảm bảo có việc làm, (8) Đời sống cá nhân, (9) Các điều kiện làm việc, (10) Địa vị. - Một số điều kiện của công việc tạo nên những động cơ cấp cao và sự hài lòng với công việc. Tuy nhiên nếu những điều kiện này không hiện diện thì chúng cũng không gây nên sự bất mãn lớn.

Herzberg đã mô tả sáu yếu tố động cơ này, hay những yếu tố làm hài lòng: (1) Thành tựu, (2) Sự công nhận, (3) Sự tiến bộ, (4) Bản thân việc làm, (5) Khả năng phát triển cá nhân, (6) Trách nhiệm. Lý thuyết của Herzberg đã gợi ý ra rằng đối lập với sự hài lòng không phải sự bất mãn mà chỉ là sự không hài lòng. Đây là điểm khác biệt với quan điểm truyền thống. Cần lƣu ý rằng các yếu tố động cơ của Herzberg đều lấy công việc làm trung tâm, nghĩa là chúng liên quan trực tiếp với bản thân công việc, kết quả thực hiện của cá nhân, các trách nhiệm của công việc, sự tăng trƣởng và đƣợc công nhận bắt nguồn từ đó.

Các yếu tố duy trì có ý nghĩa thứ yếu đối với bản thân công việc và có quan hệ nhiều hơn với môi trƣờng bên ngoài công việc. Một kết quả quan trọng khác nữa của công trình nghiên cứu là khi công nhân viên có động cơ mạnh thì họ có thái độ khoan dung rộng rãi đối với sự bất mãn nảy sinh từ những yếu tố duy trì. Tuy nhiên, điều ngƣợc lại thì không đúng.  Thuyết mong đợi của Victor H.

Vroom cho rằng động viên là kết quả của những mong đợi của một cá nhân. Sự động viên của con ngƣời phụ thuộc vào hai nhân tố là mức độ mong muốn thực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc và cá nhân đó nghĩ về công việc thế nào và sẽ đạt đến nó nhƣ thế nào. Vì vậy, để động viên ngƣời lao động chúng ta cần quan tâm đến nhận thức và mong đợi của cá nhân về các mặt: tình thế, các phần thƣởng, sự dễ dàng thực hiện theo cách mà sẽ đạt đến phần thƣởng và sự bảo đảm là phần thƣởng đƣợc trả. Thuyết mong đợi đòi các nhà quản lý phải hiểu biết những mong đợi của ngƣời lao động và gắn những mong đợi này với những mục tiêu của tổ chức.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ