Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Công Nhân Với Hoạt Động Công Đoàn Trong Doanh Nghiệp Thủy Sản Ở Cà Mau

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá sự hài lòng của công nhân với hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp thủy sản ở cà mau, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU – BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu dự kiến của Đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Cơ sở lý luận chung về Công Đoàn

2.2. Hệ thống tổ chức công đoàn tại Việt Nam

2.3. Vai trò của công đoàn Việt Nam

2.4. Chức năng, nhiệm vụ

2.5. Sự cần thiết phải hình thành công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.6. Tổng quan về động lực thúc đẩy lao động

2.6.1. Động lực lao động

2.6.2. Tạo động lực lao động

2.7. Lý thuyết về sự hài lòng (thỏa mãn) của người lao động

2.7.1. Quan điểm nhu cầu thỏa mãn

2.7.2. Quan điểm kết hợp

2.7.3. Định nghĩa theo khía cạnh độc lập

2.7.4. Quan điểm thang đo nhân tố thỏa mãn người lao động

2.7.5. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của lao động với động cơ thúc đẩy

2.7.6. Các mô hình lý thuyết

2.7.6.1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943)
2.7.6.2. Lý thuyết công bằng của John Stacey Adam (1963)
2.7.6.3. Lý thuyết thành tựu của James L.
2.7.6.4. Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)
2.7.6.5. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1975)
2.7.6.6. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

2.8. Một số nghiên cứu liên quan

2.8.1. Mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung

2.8.2. Mô hình nghiên cứu “Đánh giá mức độ thỏa mãn của người lao động tại Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang” của tác giả Trương Thị Tố Nga (2007)

2.8.3. Mô hình Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Kim Phượng (2008)

2.8.4. Kết quả nghiên cứu của Andrew (2002)

2.8.5. Kết quả nghiên cứu của Keith & John (2002)

2.8.6. Mô hình nghiên cứu của McKinsey & Company

2.8.7. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Mục tiêu của phỏng vấn chuyên sâu

3.4. Giới thiệu phương pháp thảo luận nhóm

3.5. Thực nghiệm, thu thập, xử lý thông tin và kết quả nghiên cứu định tính

3.6. Thang đo chính thức và mã hóa thang đo

3.7. Nghiên cứu chính thức

3.8. Thiết kế bảng câu hỏi

3.9. Kích thước mẫu

3.10. Phương pháp chọn mẫu

3.11. Phương pháp thu thập thông tin

3.12. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Về giới tính

4.3. Về trình độ học vấn

4.4. Về thời gian làm việc

4.5. Về mức thu nhập trung bình hàng tháng

4.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha

4.7. Thang đo các biến tác động

4.8. Thang đo sự hài lòng

4.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.10. Phân tích EFA của thang đo các yếu tố tác động

4.11. Phân tích EFA của thang đo hài lòng

4.12. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thiết nghiên cứu

4.13. Phân tích tương quan

4.14. Phân tích hồi quy

4.15. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư mô hình hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Công Nhân Về Hoạt Động Công Đoàn

Đánh giá sự hài lòng của công nhân về hoạt động công đoàn là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là trong ngành thủy sản tại Cà Mau. Sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của công nhân mà còn tác động đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với hoạt động công đoàn, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Công Nhân

Sự hài lòng của công nhân được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của họ đối với công việc và các điều kiện làm việc. Các yếu tố như môi trường làm việc, tiền lương, và sự tham gia vào các hoạt động công đoàn đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng này.

1.2. Vai Trò Của Công Đoàn Trong Doanh Nghiệp Thủy Sản

Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của công nhân, tạo ra một môi trường làm việc công bằng và an toàn. Hoạt động của công đoàn không chỉ giúp công nhân nâng cao quyền lợi mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hoạt Động Công Đoàn Tại Doanh Nghiệp Thủy Sản

Mặc dù công đoàn có vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong hoạt động của họ tại các doanh nghiệp thủy sản. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân và hiệu quả hoạt động của công đoàn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Bảo Vệ Quyền Lợi Công Nhân

Nhiều doanh nghiệp không tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động, dẫn đến việc công đoàn không thể bảo vệ quyền lợi của công nhân một cách hiệu quả. Điều này gây ra sự bất mãn trong công nhân và ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ.

2.2. Thiếu Sự Tham Gia Của Công Nhân

Sự tham gia của công nhân vào các hoạt động của công đoàn còn hạn chế. Nhiều công nhân không nhận thức được quyền lợi của mình, dẫn đến việc họ không tham gia tích cực vào các hoạt động công đoàn.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Công Nhân Về Hoạt Động Công Đoàn

Để đánh giá sự hài lòng của công nhân, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập dữ liệu từ công nhân sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát là phương pháp chính được sử dụng để thu thập ý kiến của công nhân về hoạt động công đoàn. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các yếu tố như môi trường làm việc, tiền lương và sự tham gia vào công đoàn.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân. Các phương pháp thống kê sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Công Nhân Tại Doanh Nghiệp Thủy Sản

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của công nhân về hoạt động công đoàn tại các doanh nghiệp thủy sản ở Cà Mau còn thấp. Các yếu tố như môi trường làm việc và tiền lương có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng này.

4.1. Mức Độ Hài Lòng Của Công Nhân

Nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có một tỷ lệ nhỏ công nhân cảm thấy hài lòng với hoạt động của công đoàn. Điều này cho thấy cần có những cải cách trong hoạt động công đoàn để nâng cao sự hài lòng của công nhân.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như điều kiện làm việc, tiền lương và sự tham gia vào các hoạt động công đoàn đều có tác động lớn đến sự hài lòng của công nhân. Cần phải cải thiện những yếu tố này để nâng cao sự hài lòng.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Công Nhân

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của công nhân về hoạt động công đoàn cần được cải thiện. Các giải pháp như nâng cao điều kiện làm việc, cải thiện tiền lương và khuyến khích sự tham gia của công nhân vào công đoàn sẽ giúp nâng cao sự hài lòng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các chính sách cụ thể để cải thiện điều kiện làm việc và tiền lương cho công nhân. Điều này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và gắn bó của công nhân với công đoàn.

5.2. Tương Lai Của Hoạt Động Công Đoàn Tại Doanh Nghiệp Thủy Sản

Hoạt động công đoàn cần được đổi mới để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của công nhân. Việc này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự hài lòng của công nhân với hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp thủy sản ở cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu – bối cảnh của vấn đề nghiên cứu Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước Chương 3. Thiết kế nghiên cứu Chương 4.

Kết quả nghiên cứu Chương 5. Kết luận và các khuyến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Cơ sở lý luận chung về Công Đoàn: 2. Hệ thống tổ chức công đoàn tại Việt Nam: 2.

Tổ chức công đoàn: Theo Điều 5 Điều lệ công đoàn Việt Nam (1998), công đoàn tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ với nội dung cơ bản như sau: “Hoạt động công đoàn bao gồm: Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật; Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị; Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động; Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở”.(Hệ thống tổ chức công đoàn tại Việt Nam:) “Công đoàn Việt Nam là một tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, của người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Vì vậy, khi nghiên cứu về tổ chức công đoàn cũng mang một ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu pháp luật lao động vì hoạt động của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động phải thông qua một hệ thống tổ chức nhất định. Việc nghiên cứu tổ chức công đoàn là một biện pháp tiếp cận địa vị pháp lý của công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động. Vai trò của công đoàn Việt Nam: Như Lênin đã nói: "Công đoàn có vai trò là trường học quản lý, trường học kinh tế, trường học Chủ nghĩa cộng sản".

“Là trường học quản lý, công đoàn dạy cho công nhân lao động biết quản lý xí nghiệp cũng như quản lý các công việc xã hội trên cơ sở bước đầu thu hút họ tham gia quản lý.” “Là trường học kinh tế, công đoàn dạy cho công nhân lao động biết sản xuất kinh doanh, biết hoạt động kinh tế. Công đoàn tham gia tích cực vào việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách quản lý kinh tế, tác động nâng cao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công đoàn dạy cho người lao động biết nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức phấn đấu để đạt được hiệu quả kinh tế, có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất và công tác.” “Là trường học Chủ nghĩa cộng sản, công đoàn giáo dục công nhân lao động thái độ lao động mới. Vấn đề giáo dục lao động là bước phát triển mới của vai trò công đoàn.

Cùng với giáo dục lao động, công đoàn tiến hành giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, văn hoá, văn học nghệ thuật, giáo dục lối sống, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho công nhân lao động. Chức năng, nhiệm vụ: 2. Chức năng công đoàn: Chức năng của một tổ chức công đoàn là nhiệm vụ không thể thiếu, quy định tương đối, ổn định và hợp lý của một trạng thái điều kiện xã hội và lịch sử cụ thể của tổ chức để phân biệt nó với tổ chức này với các tổ chức khác. Chức năng của công đoàn thể hiện theo hướng, bằng những phương hướng, những mặt hoạt động chủ yếu để thực hiện bản chất và vai trò của các tổ chức công đoàn trong xã hội.

+ “Chức năng bảo vệ lợi ích của người lao động.” + Chức năng tham gia quản lý. + Chức năng giáo dục. Chức năng của công đoàn là một chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa là trung tâm, là mục tiêu hoạt động của công đoàn; chức năng tham gia quản lý cung cấp các điều kiện và phương tiện để đạt được mục tiêu; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần, là điều kiện xã hội để công đoàn hoàn thành nhiệm vụ của mình. Nhiệm vụ của công đoàn: Nhiệm vụ của công đoàn là “đại diện cho người lao động tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng và thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, các chính sách, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các cơ chế quản lý kinh tế, các chủ trương chính sách có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của người lao động”.

“Tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Thực hiện các quyền đã được pháp luật ghi nhận một cách có hiệu quả để bảo vệ và chăm lo đến lợi ích và đời sống của người lao động.” “Những nhiệm vụ này đã được thể chế trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và chi tiết hoá thành những nhiệm vụ trực tiếp của công đoàn trong quá trình hoạt động ở các công đoàn cơ sở. Song, muốn quá trình hoạt động đó đạt được hiệu quả, công đoàn cần có những điều kiện nhất định bao gồm:" + “Quyền tự do công đoàn.” + “Tư cách pháp nhân.” + “Quyền sở hữu tài sản.” + “Sự bảo trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động.” + “Các điều kiện khác.” “Các điều kiện này vừa mang tính chất pháp lý, vừa mang tính chất kinh tế xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của công đoàn, chi phối và quyết định quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra. Sự cần thiết phải hình thành công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Quá trình cải cách nền kinh tế của nước ta được đặc trưng cơ bản bởi sự chuyển đổi từ nền kinh tế hành chính được bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, từ một thành phần kinh tế (kinh tế quốc doanh) thành nền kinh tế đa thành phần.

Cải cách về cơ chế kinh tế chắc chắn đòi hỏi những thay đổi về cơ cấu xã hội, các mối quan hệ xã hội và tâm lý xã hội: “Công đoàn là "thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam" (Điều 1 Luật công đoàn) và công đoàn có quyền ".cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác. Công đoàn có nhiều chức năng như tham gia quản lý Nhà nước; chức năng bảo vệ lợi ích công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhân, viên chức, lao động; chức năng giáo dục nhưng cơ bản và trung tâm nhất vẫn là chức năng bảo vệ người lao động.” Ngày nay, do sự ra đời nhiều thành phần kinh tế ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp chưa cao, chủ doanh nghiệp hay tuỳ tiện xem thường quyền lợi của người lao động, chưa thực hiện đúng và đầy đủ chính sách đối với họ. Mặc dù, theo nguyên tắc quan hệ lao động là quan hệ mang tính bình đẳng. Do vậy Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần VII của Đảng Cộng sản Việt Nam muốn hay không thì người lao động cũng ở vào "thế yếu" hơn so với người sử dụng lao động.

Điều này cũng dễ hiểu bởi trên thực tế hiện nay, người lao động do sức ép của việc làm, thu nhập mà họ thường chấp nhận thua thiệt. Người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đa phần trình độ học thức, hiểu biết pháp luật lao động thấp cho nên họ dễ dàng bị "chèn ép" và lợi dụng bởi những ông chủ có trình độ cao hơn. Thành lập công đoàn trong các công ty thủy sản để đảm bảo mối quan hệ hài hòa và ổn định giữa phát triển sản xuất và đảm bảo cuộc sống, giữa quyền lợi của người lao động và chủ doanh nghiệp và khi nhiều chính sách, chế độ quy định của Nhà nước về quyền lợi của người lao động chưa được thực hiện nghiêm túc, không có hợp đồng lao động nào được ký kết trong khu vực ngoài quốc doanh, lương thấp, giờ làm việc dài, điều kiện làm việc xấu…thi việc thành lập tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp là không thể thiếu. Tổ chức công đoàn sẽ đứng ra bảo vệ người lao động khi có hiện tượng vi phạm, "vì chỉ có công đoàn là tổ chức duy nhất đại diện cho người lao động, không thể có một tổ chức nào đại diện khác được".

“Cơ sở pháp lý về vai trò công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:” “Tổ chức cơ sở của công đoàn là nền tảng của tổ chức công đoàn, nơi trực tiếp liên hệ với người lao động, nơi quyết định hiệu quả của hệ thống công đoàn. Bộ luật lao động 1994 (sửa đổi bổ sung năm 2002), Luật công đoàn 1990, pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động 1996, cùng hàng loạt các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành đã tạo nền tảng pháp lý thuận lợi cho hoạt động của công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trao cho công đoàn cơ sở những quyền trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tham gia quan hệ với người lao động, đồng thời bảo vệ hữu hiệu người lao động trong các doanh nghiệp. Vai trò của công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:” ■ Vai trò của công đoàn trong việc ký kết thương lượng tập thể: “Công đoàn trong các công ty có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và dự thảo nội dung thỏa ước lao động tập thể.” “Ban Chấp hành công đoàn của doanh nghiệp có quyền dự hợp thương lượng. Chủ tịch công đoàn của doanh nghiệp có quyền cùng chủ doanh nghiệp chủ trì hội nghị thảo luận, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể với chủ doanh nghiệp.” ■ Công đoàn với vấn đề tiền lương: “Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở khi tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương, mức lương, phụ cấp lương, xây dựng và áp dụng quy chế trả lương, quy chế thưởng hoặc quyết định nâng lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ