ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá. Từ lâu con người đã nhận thức được vai trò quan trọng của đất đai. Đó là cơ sở sinh sống và phát triển của thực vật; là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế của một số ngành sản xuất. Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; là địa bàn của các khu dân cư, các cơ sở văn hóa, khu công nghiệp,… Đất đai là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ với chủ quyền quốc gia.
Trong nền kinh tế - xã hội nước ta đang phát triển bên cạnh đó tốc độ đô thị hóa tỉ lệ thuận với việc gia tăng dân số nhu cầu của con người về sử dụng đất đai ngày càng cao đã gây sức ép lớn quỹ đất nông nghiệp và giảm diện tích đất canh tác, an ninh lương thực, thực phẩm, nhu cầu sinh hoạt,… là vấn đề đang được Đảng và Chính phủ đặt ra làm thế nào để sử dụng đất một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững trong khi tài nguyên đất là hữu hạn. Xã Cửa Dương nằm ở phía Tây đảo Phú Quốc, trung tâm xã cách Thị Trấn Dương Đông 5km có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa là một xã nông nghiệp, nhân dân trong xã đa số sống bằng nghề tiêu truyền thống và phát triển một số cây ăn trái, hoa màu và một số sống bằng nghề thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch và buôn bán nhỏ. Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn xã liên tục tăng đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động, công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức. Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Tuấn Bình, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang làm cở sở đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững”.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất 1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan về đất đai 1. Khái niệm về đất đai Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.
Khái niệm về đất nông nghiệp Tại Việt Nam, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng diện tích đất đai của cả nước, loại đất này được phân bố rộng rãi trên phạm vi cả nước và đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triễn kinh tế của đất nước. Vì vậy, đất nông nghiệp được định nghĩa là tổng thể các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ. Khái niệm về sử dụng đất Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm đạt hiệu quả mong muốn. Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp tạo ra các loại hình (Land Use Type – LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU.
Cụ thể: - Sử dụng trên cơ sở trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,. - Sử dụng trên cơ sở gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,. - Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn,. 2 - Sử dụng theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên, xây dựng,.
Khái niệm đơn vị đất đai (LU) Đơn vị đất đai là một thuật ngữ dùng để chỉ diện tích đất đai với những điều kiện môi trường đặc trưng riêng được phân biệt nhờ các đặc tính riêng: Đặc điểm đất đai, chất lượng đất đai. Đơn vị đất đai được xem như là một đơn vị tự nhiên cơ sở nghiên cứu đất đai, việc đánh giá đất đai được thực hiện dễ dàng hơn nên các đơn vị đất đai được xác định trên bản đồ sử dụng các tư liệu có một số lượng lớn về đặc tính của đất. Đơn vị đất đai hoặc đơn vị bản đồ đất đai là những vùng có đặc tính và chất lượng đủ để tạo nên sự khác biệt với các đơn vị đất đai khác nhằm đảm bảo sự thích hợp với các loại đất sử dụng đất khác. Trong thực tế các đơn vị đất đai được xác định trên bản đồ chồng lên nhau thể hiện các mặt khác nhau.
Khái niệm loại hình sử dụng đất đai (LUT) Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả hiện trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định. Tùy theo mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá mà loại hình sử dụng đất được phân loại thành: loại hình sử dụng đất chính (Major type of land), loại hình sử dụng đất (land use type) và loại hình sử dụng đất chi tiết (land use utilization) Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng. và của công nghệ được dùng đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ. Loại hình sử dụng đất: là loại hình của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định.
Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình về sản xuất, các 3 đặc tính về quản lý đất đai như đầu tư vật tư kỹ thuật. và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh, lao động. Loại hình sử dụng đất chi tiết: là loại hình sử dụng đất được thể hiện ở mức rất chi tiết và cụ thể trong nông nghiệp tới từng cây trồng và các thuộc tính của các cây trồng đó. Khái niệm hệ thống sử dụng đất (LUS) Hệ thống sử dụng đất là sự kết hợp của loại hình sử dụng đất (LUT) với điều kiện đất đai tạo thành hai hợp phần tác động lẫn nhau và từ sự tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng về mức độ chi phí và đầu tư, năng suất sản lượng cây trồng, mức độ và các biện pháp cải tạo đất.
Khái niệm đánh giá đất đai Định nghĩa đánh giá đất theo FAO đề xuất năm 1976: “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với tính chất của đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có”. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới Do đặc điểm tự nhiên của khí hậu nhiệt đới nên việc sản xuất nông nghiệp ở nước ta rất đa dạng và phong phú. Ở miền Bắc có 4 mùa rõ rệt vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ. Ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi.
Để sử dụng đất nông nghiệp cần có các biện pháp nhằm nâng cao và sử dụng đất đai hiệu quả nhất. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả a. Nguyên tắc Bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả Có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản: Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi 4 trường. Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau. Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp a.
Giá trị sản xuất Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của một loại mô hình (gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích; công thức tính là: GO=ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i. Chỉ tiêu hiệu quả Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra. Công thức: VA= GO-IC. Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể gọi là "Hiệu quả sử dụng đồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC.
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được so với chi phí trung gian: TOG = GO/IC Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tăng với chi phí trung gian: TVA = VA/IC Ngoài ra còn đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu hiệu quả giải quyết việc làm, khả năng sản xuất hàng hóa và mức độ chấp nhận của người dân. Hiệu quả tổng hợp ECT: ECT = [(f1/fmax hoặc fmin/f1) +…+ (fn/fmax hoặc fmin/fn)]: n Trong đó: ECT: chỉ số hiệu quả của mô hình canh tác N: số các chỉ tiêu tham gia fmax , fmin: trị số tốt nhất 5 f1,…fn: giá trị chỉ tiêu thứ 1,…n trong mô hình canh tác 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 1. Nhân tố tự nhiên Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
Điều kiện khí hậu: 12 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người.