Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian phân bố các khu dân cư và hạ tầng kinh tế - xã hội. Trước sức ép của quá trình gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị thu hẹp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý, khai thác và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Xã Cửa Dương nằm ở phía Tây đảo Phú Quốc, cách trung tâm thị trấn Dương Đông 5 km. Địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi với đất đai màu mỡ và khí hậu ôn hòa; kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với cây trồng truyền thống là hồ tiêu, kết hợp phát triển cây ăn trái, hoa màu và dịch vụ du lịch, thương mại nhỏ. Tuy nhiên, sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế và hạ tầng du lịch trong những năm gần đây đã làm biến động mạnh mẽ quỹ đất địa phương, đặt công tác quản lý nhà nước về đất đai trước nhiều thách thức phức tạp. Việc đánh giá thực trạng sử dụng đất và hiệu quả của các mô hình canh tác hiện hữu là cơ sở khoa học để định hướng sử dụng đất hợp lý tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng đất tại địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và phân tích tính bền vững của một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp điển hình tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật liên quan để điều tra, tính toán, từ đó đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho xã Cửa Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; đối tượng khảo sát trực tiếp là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất tại xã Cửa Dương.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê đất đai và tình hình sản xuất nông nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; số liệu điều tra nông hộ và đơn giá thị trường được ghi nhận tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976), xác định đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu tính chất vốn có của vạt đất với các yêu cầu sinh thái và kinh tế kỹ thuật của từng loại hình sử dụng đất. Các khái niệm nền tảng bao gồm: Đơn vị đất đai (LU), Đơn vị bản đồ đất đai (LMU), Loại hình sử dụng đất (LUT) ở các cấp độ (loại hình chính, loại hình sử dụng đất và loại hình chi tiết), và Hệ thống sử dụng đất (LUS).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất bao gồm:
- Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là đơn giá sản phẩm thứ $i$).
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$ (với $IC$ là chi phí sản xuất trung gian gồm chi phí vật chất và lao động).
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - \text{Chi phí lao động thuê ngoài}$.
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn: $HS = VA / IC$.
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: $TOG = GO / IC$.
- Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất: $TVA = VA / IC$.
- Chỉ số hiệu quả tổng hợp: $ECT = \frac{1}{n} \sum \left(\frac{f_i}{f_{\max}} \text{ hoặc } \frac{f_{\min}}{f_i}\right)$.
Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Nghị quyết số 04-NQ/HU (khóa X) của Huyện ủy Phú Quốc về tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; cùng hệ thống tài liệu kiểm kê đất đai qua các năm của UBND xã Cửa Dương.
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu:
- Phương pháp điều tra nông hộ: Lập phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nhằm thu thập số liệu sơ cấp về quy trình kỹ thuật, năng suất, sản lượng, đơn giá và chi phí đầu tư.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Quốc, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, và UBND xã Cửa Dương.
- Phương pháp ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Sử dụng phần mềm MicroLUSP tích hợp trên nền Microstation V8.5 (Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam) để xử lý không gian, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phần mềm TK2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp biểu mẫu thống kê đất đai; phần mềm Microsoft Excel để xử lý cơ sở dữ liệu kinh tế nông hộ.
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo: Phỏng vấn cán bộ chuyên môn địa chính, cán bộ khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi kết hợp phân tích xu thế phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng chiến lược của đất đai, áp lực giảm diện tích đất canh tác do đô thị hóa và gia tăng dân số. Giới thiệu khái quát đặc điểm tự nhiên, vị trí xã Cửa Dương và lý do chọn đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp căn cứ thực tiễn cho quy hoạch nông nghiệp bền vững tại đảo Phú Quốc.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Nội dung chương hệ thống hóa lý luận cơ bản về đất đai, nguyên tắc sử dụng đất nhiệt đới, 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2013, phân loại đối tượng sử dụng và các nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng). Trình bày diễn tiến lịch sử quản lý đất đai Việt Nam qua 5 thời kỳ: trước 1987, 1988 – 1993, 1993 – 2003, 2004 – 2013 và từ 2013 đến nay; sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai thực tế tại xã Cửa Dương.
Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (thời gian 2014 – 2016). Thiết lập hệ thống 5 nội dung nghiên cứu chính từ đánh giá điều kiện tự nhiên, công tác quản lý nhà nước, hiện trạng sử dụng đất đến phân tích chuyên sâu 3 mô hình kinh tế nông nghiệp (hồ tiêu thuần, hồ tiêu xen sầu riêng, chuyên canh dừa). Mô tả chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra 50 phiếu nông hộ, phương pháp xử lý số liệu toán học và công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát thực tế trên địa bàn xã Cửa Dương:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 18.472,11 ha (chiếm 31,35% diện tích tự nhiên huyện Phú Quốc), gồm 8 ấp: Bến Tràm, Ông Lang, Cây Thông Trong, Cây Thông Ngoài, Khu Tượng, Búng Gội, Gành Gió, Suối Cát.
- Địa hình phân chia thành 2 khu vực: vùng núi cao phía Đông đường Bắc Đảo chiếm 73% diện tích tự nhiên (các núi Hàm Ninh, Chốp Chải, Cây Khế, Khu Tượng, Ông Lang, Gành Gió, núi Chùa) chủ yếu là rừng tự nhiên; vùng bằng lượn sóng phía Tây Bắc Đảo chiếm 27% diện tích tự nhiên, độ cao biến đổi từ 7 đến 27 m, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo: nhiệt độ trung bình 27,1°C, lượng mưa trung bình 3.037 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau).
- Thổ nhưỡng gồm hai nhóm đất chính: Nhóm Ferasol (đất đỏ) có tầng canh tác dày, tơi xốp, thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái; Nhóm Arenosols (đất cát) tập trung trồng hồ tiêu, điều và trồng rừng.
- Xã hội và hạ tầng: Dân số 2.207 hộ với 8.489 nhân khẩu (dân tộc Kinh chiếm 96,67%, Hoa 2,66%, Khmer 0,57%). Lao động trong độ tuổi là 6.732 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 66,87% (4.502 người). Thu nhập bình quân đầu người biến động: năm 2014 đạt 32,0 triệu đồng, năm 2015 đạt 45,7 triệu đồng, năm 2016 đạt 40,2 triệu đồng/người/năm. Đã huy động xây dựng 26 tuyến đường liên ấp dài 12.516 m với tổng kinh phí 16,522 tỷ đồng; trên 90% số hộ được cấp điện lưới; có 3/3 trường học đạt chuẩn quốc gia; tuy nhiên hệ thống thủy lợi tích trữ nước mặt chưa được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh.
-
Tình hình quản lý nhà nước về đất đai:
- Toàn xã có 62 tờ bản đồ địa chính với tổng số 5.807 thửa đất. Tính đến năm 2016 đã cấp được 4.352 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ). Năm 2016, hội đồng xét duyệt 101 hồ sơ (95 thửa đủ điều kiện, 6 thửa không đủ). Hiện còn 1.455 thửa chưa được cấp GCN, bao gồm: 590 thửa nằm trong ranh giới Vườn quốc gia Phú Quốc, 117 thửa thuộc rừng phòng hộ, 204 thửa thuộc diện thu hồi sau thanh tra, 47 thửa khu vực sau trường học, 89 thửa vướng quy hoạch hoặc chưa xác định ranh giới; 489 thửa còn lại đang trong quá trình hoàn thiện thủ tục.
- Công tác xử lý vi phạm: Ghi nhận 17 trường hợp vi phạm đất đai (lấn chiếm hành lang an toàn giao thông 2 trường hợp diện tích 105,87 m²; xử phạt vi phạm hành chính 8 trường hợp do chậm đăng ký biến động đất đai; xử lý tiếp 7 trường hợp). Phối hợp kiểm tra 23 trường hợp xây dựng trái phép trên đất dự án và 31 trường hợp lấn chiếm tại dự án Khu du lịch sinh thái ấp Ông Lang; đình chỉ 12 trường hợp lấn chiếm đất công, suối.
- Công tác bồi thường, giải tỏa giai đoạn 2012 – 2016: Thực hiện 7 dự án với 226 hộ và 2 tổ chức bị ảnh hưởng, bao gồm: Dự án Lữ đoàn 950 (10,19 ha), Dự án Công ty Ngôi Sao (43 ha), Dự án Công ty Hải Lưu (35 ha), Dự án Công ty Tiến Thành (47 ha), Dự án Công ty Kim Cương (1,9 ha), Dự án Công ty Bảo Minh (7,0 ha) và Tuyến tránh thị trấn Dương Đông (10,2 ha).
-
Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Tổng diện tích tự nhiên năm 2016 là 18.472,11 ha, cơ cấu phân bổ thể hiện chi tiết qua bảng thống kê sau:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
17.655,69 |
95,57 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) |
CLN |
4.146,52 |
22,45 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
13.502,75 |
73,10 |
| - |
Trong đó: Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.159,85 |
6,28 |
| - |
Trong đó: Đất rừng đặc dụng |
RDD |
12.342,90 |
66,82 |
| 1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
6,42 |
0,03 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
816,42 |
4,43 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
82,30 |
0,45 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
405,62 |
2,20 |
| - |
Trong đó: Đất quốc phòng |
CQP |
103,42 |
0,56 |
| - |
Trong đó: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
71,85 |
0,39 |
| - |
Trong đó: Đất công cộng |
CCC |
209,89 |
1,14 |
| - |
Trong đó: Đất trụ sở cơ quan và sự nghiệp |
TSC+DSN |
20,46 |
0,11 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
1,77 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
326,73 |
1,77 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
| - |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
18.472,11 |
100,00 |
Về quy mô diện tích các loại cây trồng lâu năm giai đoạn 2014 – 2016:
- Cây hồ tiêu: Diện tích tăng liên tục từ 246,35 ha (năm 2014) lên 268,00 ha (năm 2015) và đạt 292,00 ha (năm 2016), tăng 45,65 ha sau 3 năm do giá hạt tiêu duy trì ở mức cao và ứng dụng tưới tiết kiệm.
- Cây điều: Biến động nhẹ từ 84 ha (năm 2014) lên 85 ha (năm 2015 – 2016).
- Cây dừa: Diện tích đạt 260,40 ha (năm 2014) và tăng lên 265,40 ha (năm 2016) nhằm phục vụ thị trường du lịch, tập trung nhiều tại ấp Ông Lang.
- Cây ăn quả: Diện tích giảm từ 1.068,45 ha (năm 2014) xuống 1.060,98 ha (năm 2016), bao gồm xoài (khoảng 322 ha năm 2014 giảm còn 200 ha năm 2016), sầu riêng (354,7 ha), chôm chôm (203,15 ha) và cây ăn quả khác (188,60 ha). Sự sụt giảm diện tích cây ăn quả do nắng hạn kéo dài gây giảm năng suất khiến nông dân chuyển sang cây trồng khác.
- Đánh giá chi tiết 3 mô hình sử dụng đất điển hình:
- Mô hình trồng hồ tiêu thuần: Sử dụng giống Hà Tiên và Phú Quốc (tiêu lá lớn, tiêu lá nhỏ), mật độ canh tác 2.100 trụ/ha, thời gian kiến thiết cơ bản 20 – 24 tháng. Đã có 5 hộ dân được cấp chứng nhận nhãn hiệu tập thể đạt tiêu chuẩn GlobalGAP từ năm 2011. Bón phân chuồng 7 – 10 kg/trụ vào năm đầu, từ năm thứ tư bón 15 kg/trụ; phân NPK bón từ 130 – 150 g/trụ năm đầu, tăng lên 800 – 1.000 g/trụ chia làm 4 đợt từ năm thứ tư. Năng suất đạt 2,5 – 3,2 tấn/ha; giá bán biến động tăng từ 160.000 đồng/kg (năm 2014) lên 190.000 đồng/kg (năm 2016).
- Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng: Mật độ 2.100 trụ tiêu kết hợp 420 gốc sầu riêng (giống Thái, Ri 6)/ha. Sầu riêng cho thu hoạch từ năm thứ 4 trở đi với năng suất 11 – 12,3 tấn/ha, giá bán 30.000 – 35.000 đồng/kg; năng suất hồ tiêu đạt 2,2 – 2,5 tấn/ha.
- Mô hình trồng dừa: Gồm giống dừa ta (mật độ 143 – 145 gốc/ha, tuổi thọ 50 – 60 năm, năng suất 60 – 90 quả/cây/năm) và dừa xiêm xanh (mật độ 180 gốc/ha, năng suất 90 – 150 quả/cây/năm). Năng suất toàn mô hình đạt từ 7.083 quả/ha (năm 2014) lên 7.900 quả/ha (năm 2016), giá bán bình quân 8.000 – 8.500 đồng/quả.
So sánh tổng hợp chỉ số kinh tế trung bình giai đoạn 2014 – 2016 của 3 mô hình:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị tính |
Hồ tiêu thuần |
Tiêu xen sầu riêng |
Chuyên canh dừa |
| Năng suất bình quân |
Tấn (hoặc Quả)/ha |
3,17 tấn |
2,23 tấn tiêu + 11,7 tấn sầu riêng |
7.588 quả |
| Chi phí lao động |
Triệu đồng/ha |
61,333 |
72,333 |
14,333 |
| Chi phí vật chất |
Triệu đồng/ha |
93,133 |
112,333 |
6,033 |
| Tổng chi phí sản xuất (IC) |
Triệu đồng/ha |
154,466 |
184,666 |
20,366 |
| Tổng giá trị sản xuất (GO) |
Triệu đồng/ha |
549,333 |
766,333 |
62,333 |
| Giá trị gia tăng (VA) |
Triệu đồng/ha |
394,866 |
581,200 |
41,966 |
| Thu nhập hỗn hợp (MI) |
Triệu đồng/ha |
332,533 |
509,866 |
27,633 |
| Suất sinh lợi vốn (GO/IC) |
Lần |
3,55 |
4,14 |
3,06 |
| Hiệu quả sử dụng vốn (VA/IC) |
Lần |
2,55 |
3,14 |
2,06 |
| Tỷ suất thu nhập vốn (MI/IC) |
Lần |
2,15 |
2,75 |
1,37 |
| Năng suất lao động (VA/lao động) |
Đồng/công |
1.115 |
8.993 |
- |
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của các mô hình:
- Mô hình hồ tiêu thuần: Điểm mạnh là người dân giàu kinh nghiệm, sản phẩm đạt chất lượng xuất khẩu và có chứng nhận GlobalGAP; Điểm yếu là canh tác tự phát, chi phí đầu tư ban đầu cao, sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật (phun thuốc basa 6 – 7 lần/năm); Cơ hội gắn liền với phát triển du lịch vườn tiêu; Thách thức do giá cả bấp bênh và nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
- Mô hình hồ tiêu xen sầu riêng: Điểm mạnh là hiệu quả kinh tế vượt trội, cân bằng sinh thái vườn cây, tận dụng hiệu quả chi phí phân bón và tưới tiêu; Điểm yếu là đòi hỏi kỹ thuật cao, dịch bệnh trên sầu riêng khó quản lý; Cơ hội là tiềm năng mở rộng diện tích các giống chất lượng cao; Thách thức là rủi ro biến đổi thời tiết và thiếu hụt nguồn nước tưới.
- Mô hình trồng dừa: Điểm mạnh là chi phí đầu tư thấp, khả năng chống chịu điều kiện khắc nghiệt và chắn gió bờ biển tốt; Điểm yếu là thu nhập thấp hơn nhiều so với hồ tiêu, kỹ thuật chăm sóc đơn giản; Cơ hội tạo cảnh quan du lịch sinh thái; Thách thức do sâu bệnh (đuông dừa, bọ cánh cứng) và thiếu quy hoạch tập trung.
Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính về phân bổ quỹ đất, chỉ rõ những hạn chế về hạ tầng thủy lợi và kiến nghị các giải pháp tổ chức sản xuất tập trung, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật thâm canh và hoàn thiện thủ tục giao đất, cấp đổi quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả định lượng về cơ cấu đất đai và kinh tế nông nghiệp:
- Làm rõ cơ cấu đất đai xã Cửa Dương với diện tích tự nhiên 18.472,11 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 95,57% (17.655,69 ha) nhưng đất rừng đặc dụng thuộc Vườn quốc gia Phú Quốc đã chiếm tới 12.342,90 ha (66,82% diện tích tự nhiên). Toàn bộ 4.146,52 ha đất sản xuất nông nghiệp của xã là đất trồng cây lâu năm, không có diện tích canh tác cây hàng năm hay trồng lúa.
- Định lượng chính xác hiệu quả kinh tế của mô hình xen canh hồ tiêu – sầu riêng: Đạt giá trị sản xuất bình quân 766,333 triệu đồng/ha, giá trị gia tăng (VA) đạt 581,200 triệu đồng/ha và hiệu quả sử dụng vốn (VA/IC) đạt 3,14 lần. Các chỉ số này vượt trội hoàn toàn so với mô hình độc canh hồ tiêu (VA đạt 394,866 triệu đồng/ha, VA/IC đạt 2,55 lần) và mô hình trồng dừa (VA đạt 41,966 triệu đồng/ha, VA/IC đạt 2,06 lần).
- Đánh giá hiện trạng quản lý địa chính: Địa phương đã quản lý 5.807 thửa đất trên 62 tờ bản đồ địa chính, cấp được 4.352 GCN QSDĐ (đạt tỷ lệ 74,94% tổng số thửa), đồng thời thống kê và phân loại cụ thể nguyên nhân của 1.455 thửa đất còn tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận.
-
Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất:
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm chứng minh mô hình hồ tiêu xen sầu riêng là giải pháp canh tác thích hợp nhất để tối ưu hóa giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất trồng cây lâu năm tại huyện đảo Phú Quốc, giúp phân tán rủi ro thị trường so với trồng thuần hồ tiêu.
- Đề xuất chính quyền địa phương cần sớm lập quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, tránh tình trạng chuyển đổi tự phát; đầu tư các công trình ngăn suối, đập giữ nước mặt phục vụ tưới tiêu mùa khô cho khu vực sản xuất (đặc biệt là ấp Khu Tượng); đẩy mạnh các chương trình tập huấn thâm canh theo tiêu chuẩn GlobalGAP và siết chặt kiểm tra tình trạng bao chiếm đất rừng, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khảo sát thực nghiệm kinh tế nông hộ thực hiện trên cỡ mẫu 50 phiếu điều tra tại một xã, tập trung chủ yếu vào 3 loại cây trồng chính (hồ tiêu, sầu riêng, dừa); chưa khảo sát sâu toàn diện các cây ăn quả khác (xoài, chôm chôm) và các mô hình tiểu thủ công nghiệp (sản xuất rượu, gạch, nước đá) trên đất phi nông nghiệp.
- Phân tích môi trường chủ yếu dừng ở mức định tính qua lượng phân bón vô cơ và số lần phun thuốc bảo vệ thực vật, chưa lấy mẫu phân tích hóa lý thổ nhưỡng để đo lường cụ thể mức độ tồn dư hóa chất hay độ suy thoái của tầng đất Ferasol và Arenosols.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) kết hợp phân hạng thích hợp đất đai (Land Suitability Classification) theo chuẩn FAO cho toàn bộ các loại cây trồng chủ lực của huyện Phú Quốc.
- Đánh giá tác động của biến động giá đất và quá trình đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất du lịch, thương mại đối với sinh kế bền vững của nông hộ trên đảo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Lâm học, Nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận xử lý số liệu kiểm kê đất đai, quy trình ứng dụng phần mềm MicroLUSP, TK2015 trong biên tập bản đồ địa chính và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông hộ (GO, IC, VA, MI, TOG, TVA, ECT).
- Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp cấp xã và huyện đảo Phú Quốc: Tham khảo cơ sở dữ liệu chi tiết về 5.807 thửa đất, hiện trạng vi phạm trật tự xây dựng, kết quả bồi thường 7 dự án đầu tư và các định mức chi phí - doanh thu cây lâu năm làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu sử dụng đất của xã Cửa Dương có đặc điểm gì khác biệt so với các xã đồng bằng?
Điểm khác biệt căn bản là tỷ lệ đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 73,10% diện tích tự nhiên (13.502,75 ha), trong đó rừng đặc dụng Vườn quốc gia Phú Quốc chiếm tới 12.342,90 ha. Xã hoàn toàn không có đất trồng lúa hay cây hàng năm; toàn bộ 4.146,52 ha đất sản xuất nông nghiệp đều là đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là hồ tiêu, dừa, điều, sầu riêng).
Vì sao mô hình hồ tiêu xen sầu riêng cho hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình trồng hồ tiêu thuần?
Mô hình xen canh đạt giá trị gia tăng (VA) 581,200 triệu đồng/ha so với 394,866 triệu đồng/ha của tiêu thuần nhờ khai thác thêm tầng tán với 420 gốc sầu riêng (năng suất 11 – 12,3 tấn/ha, doanh thu bổ sung 385 – 430 triệu đồng/ha). Mô hình này chia sẻ chi phí phân bón, công tưới nước, nâng hiệu quả sử dụng vốn (VA/IC) từ 2,55 lần lên 3,14 lần và giảm thiểu rủi ro biến động giá hồ tiêu.
Nguyên nhân chủ yếu khiến 1.455 thửa đất trên địa bàn xã chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Phần lớn các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận vướng mắc về nguồn gốc và quy hoạch: 590 thửa nằm chồng lấn trong ranh giới Vườn quốc gia Phú Quốc, 117 thửa nằm trong rừng phòng hộ, 204 thửa thuộc diện đất thu hồi sau thanh tra, 89 thửa chưa xác định ranh giới hoặc vướng quy hoạch dự án, 47 thửa thuộc khu đất sau trường học; 489 thửa còn lại đang trong quá trình lấy ý kiến khu dân cư và đo đạc trích lục.
Tác giả đã áp dụng phần mềm chuyên ngành nào để xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
Khóa luận đã sử dụng phần mềm MicroLUSP tích hợp trên môi trường đồ họa Microstation V8.5 (do Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam phát triển) để biên tập không gian và tô màu khoanh đất theo đối tượng quản lý, kết hợp sử dụng phần mềm TK2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp hệ thống biểu mẫu kiểm kê diện tích đất đai.
Dự án đầu tư nào có diện tích thu hồi đất lớn nhất trên địa bàn xã Cửa Dương giai đoạn 2012 – 2016?
Trong 7 dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng được thống kê, Dự án của Công ty Tiến Thành tại ấp Ông Lang có quy mô phê duyệt lớn nhất với 47 ha (ảnh hưởng 31 hộ dân), tiếp theo là Dự án của Công ty Ngôi Sao cũng tại ấp Ông Lang với quy mô 43 ha (ảnh hưởng 20 hộ dân).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng 18.472,11 ha đất tự nhiên tại xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc. Thông qua số liệu điều tra thực nghiệm 50 nông hộ, công trình đã định lượng chi tiết hiệu quả kinh tế vượt trội của mô hình hồ tiêu xen sầu riêng (VA đạt 581,200 triệu đồng/ha) so với trồng thuần hồ tiêu và cây dừa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính và kinh tế kỹ thuật xác thực, hỗ trợ thiết thực cho công tác lập quy hoạch và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.