Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào vấn đề quản lý và đánh giá hệ thống cây xanh cảnh quan trong các khu đô thị mới tại Việt Nam, cụ thể là tại tiểu khu Ngọc Trai thuộc đại đô thị Vinhomes Ocean Park, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng, mật độ dân cư và công trình xây dựng tăng cao dẫn đến áp lực môi trường gia tăng, ô nhiễm không khí, khói bụi và hiệu ứng đảo nhiệt đô thị. Hệ thống cây xanh đóng vai trò cốt lõi trong việc điều hòa vi khí hậu, hấp thụ khí thải carbon dioxide, cung cấp oxy, cản bụi, giảm thiểu tiếng ồn và tạo dựng mỹ quan không gian sống.
Tác giả đã viện dẫn các nghiên cứu khoa học thực nghiệm để làm rõ cơ sở thực tiễn:
- Theo nghiên cứu của Gene và Frederik (1996), hàng rào cây xanh có khả năng làm giảm 85% hàm lượng chì trong không khí; đồng thời cây xanh đô thị có thể làm giảm từ 40% đến 50% cường độ bức xạ mặt trời và hấp thụ từ 70% đến 75% năng lượng mặt trời.
- Kết quả đo đạc thực địa tại Hà Nội vào tháng 6/2015 của nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Xây dựng Hà Nội (công bố bởi ThS. Ngô Hoàng Ngọc Dũng) chỉ ra rằng nhiệt độ mặt đường dưới bóng cây thấp hơn từ 6°C đến 15°C so với bề mặt đường bị nắng chiếu trực tiếp, tán cây có thể ngăn tới 80% bức xạ mặt trời truyền tới mặt đất.
- Theo Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, một dải rừng cây rộng 30 m với chiều cao cây 12 m có khả năng hấp thu và giảm tới 50% tiếng ồn.
- Trung bình một cây xanh cung cấp đủ lượng oxy cho 4 người thở (theo Khanh Ly, 2016), và việc bố trí 3 cây xanh quanh nhà có thể giúp giảm 50% nhu cầu sử dụng máy điều hòa không khí.
Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra sự chênh lệch lớn về chỉ tiêu đất cây xanh đô thị giữa Việt Nam và các thành phố trên thế giới. Trong khi Singapore đạt 30,3 m²/người, Seoul đạt 41 m²/người, Berlin đạt 50 m²/người, Moscow đạt 44 m²/người và Paris đạt 25 m²/người, thì chỉ tiêu này tại Hà Nội chỉ đạt khoảng 2 m²/người (chỉ bằng khoảng 1/10 so với các đô thị phát triển). Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc khảo sát, theo dõi quá trình sinh trưởng và tính đa dạng loài của hệ thống cây xanh trong các khu đô thị mới nhằm tối ưu hóa công tác quản lý và chăm sóc.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
- Xác định hiện trạng và quy mô các loại hình cây xanh cảnh quan đô thị tại tiểu khu Ngọc Trai.
- Điều tra, đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài cây xanh tầng cây cao, tầng cây bụi và tầng thảm cỏ.
- Đánh giá mức độ đa dạng loài của hệ thống cây xanh cảnh quan tại địa bàn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo 8 yêu cầu trong văn bản:
- Xác định hiện trạng và quy mô các loại hình cây xanh cảnh quan tại địa điểm nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng thành phần, số lượng các loài cây xanh tại địa điểm nghiên cứu.
- Khảo sát hiện trạng sinh trưởng sinh dưỡng của các loài cây xanh tại địa điểm nghiên cứu.
- Khảo sát hiện trạng sinh trưởng sinh thực của các loài cây xanh tại địa điểm nghiên cứu.
- Đánh giá mức độ đa dạng loài cây thuộc tầng cây cao tại địa điểm nghiên cứu.
- Đánh giá mức độ đa dạng loài cây thảm và cây bụi tại địa điểm nghiên cứu.
- Đánh giá mức độ đa dạng loài cây leo và cây ngoại tầng tại địa điểm nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng sâu bệnh hại tác động lên hệ thống cây xanh tại địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái cây xanh cảnh quan bao gồm tầng cây cao (cây bóng mát, cây cổ thụ), tầng cây bụi, tầng thảm cỏ, cùng các loài cây dây leo và ngoại tầng.
- Phạm vi không gian: Tiểu khu Ngọc Trai – Vinhomes Ocean Park, huyện Gia Lâm, Hà Nội (tổng diện tích phân khu là 26,6 ha, được bao bọc bởi hồ nước và sông sinh thái rộng 24,5 ha; cơ cấu gồm 183 căn biệt thự đơn lập, 311 căn biệt thự song lập, 115 căn liền kề và 116 căn shophouse).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021; tiến hành 2 đợt đo đạc trực tiếp các chỉ tiêu sinh trưởng vào tháng 1/2021 (lần 1) và tháng 6/2021 (lần 2).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên lý thuyết sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology) và quản lý lâm nghiệp đô thị (Urban Forestry) do Jorgensen khởi xướng từ thập niên 1960 tại Bắc Mỹ, cùng hệ thống quan điểm phân loại cảnh quan theo trường phái địa lý tự nhiên tổng hợp của Liên Xô và Việt Nam (công trình của Vũ Tự Lập, Phạm Hoàng Hải). Về mặt pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật, tác giả đối chiếu với các văn bản quản lý nhà nước:
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (định nghĩa cây xanh đô thị, cây sử dụng công cộng, cây sử dụng hạn chế, cây chuyên dụng, tiêu chuẩn cây cổ thụ có đường kính từ 50 cm trở lên hoặc tuổi đời từ 50 năm trở lên, quy định về danh mục cây cấm trồng và cây hạn chế trồng).
- Thông tư số 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
- Tiêu chuẩn quy chuẩn diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng theo từng cấp loại đô thị (đô thị đặc biệt: 12 - 15 m²/người; đô thị loại I và II: 10 - 12 m²/người; đô thị loại III và IV: 9 - 11 m²/người).
- Tiêu chuẩn phân loại cây bóng mát đô thị: Cây loại 1 (tiểu mộc, chiều cao trưởng thành dưới 10 m, khoảng cách trồng 4 - 8 m); Cây loại 2 (trung mộc, chiều cao từ 10 - 15 m, khoảng cách trồng 8 - 12 m); Cây loại 3 (đại mộc, chiều cao trên 15 m, khoảng cách trồng 12 - 15 m).
- Hệ thống tài liệu phân loại và định danh thực vật học: Sử dụng tài liệu của tác giả Nguyễn Tiến Bân (2003 - 2005) và Phạm Hoàng Hộ (1992) để xác định danh pháp khoa học và phân loại họ thực vật.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
Tác giả kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu với các phương pháp điều tra thực địa định lượng và định tính:
- Phương pháp kế thừa: Tiếp nhận và phân tích bản đồ quy hoạch chi tiết phân khu Ngọc Trai, số liệu khí tượng thủy văn của khu vực Gia Lâm - Hà Nội (nhiệt độ trung bình 24,9°C, độ ẩm 80 - 82%, lượng bức xạ 120 kcal/cm², lượng mưa trung bình trên 1700 mm/năm).
- Phương pháp điều tra thực địa và lập phiếu khảo sát: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra đối với toàn bộ các cá thể cây tầng cao và các mảng cây thảm, cây bụi. Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ kỹ thuật thuộc đơn vị chịu trách nhiệm chăm sóc cảnh quan tại khu đô thị về lịch trình cắt tỉa, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh.
- Phương pháp đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng (tiến hành 2 đợt cách nhau khoảng 4-5 tháng: đợt 1 vào tháng 1/2021 và đợt 2 vào tháng 6/2021):
- Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Sử dụng sào tiêu chuẩn đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của ngọn cây.
- Chu vi và đường kính thân ($D_{1.3}$): Sử dụng thước dây đo chu vi thân tại vị trí chiều cao tiêu chuẩn 1,3 m so với mặt đất, sau đó quy đổi ra đường kính.
- Chiều cao dưới cành ($H_{dc}$): Đo khoảng cách từ gốc cây đến điểm phân cành cấp 1 đầu tiên.
- Đường kính tán cây ($D_{tán}$): Đo theo hai hướng vuông góc Đông - Tây và Nam - Bắc, tính giá trị trung bình cộng.
- Bề dày tầng tán: Xác định bằng hiệu số giữa chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành ($H_{vn} - H_{dc}$).
- Đánh giá định tính: Quan sát và ghi nhận mức độ mục rỗng thân cây, hiện tượng rễ nổi trên mặt đất, độ nặng tán, mức độ gây hại của sâu bệnh, đặc tính rụng lá sinh lý và các pha sinh trưởng sinh thực (ra hoa, tạo quả).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập cơ sở dữ liệu số, phân loại nhóm kính, tính toán các tham số thống kê mô tả trung bình và vẽ biểu đồ phân bố.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu dựa trên quy luật đô thị hóa và nhu cầu cải thiện môi trường sinh thái. Tác giả khẳng định cây xanh không chỉ giữ vai trò bảo vệ môi trường, hấp thụ bức xạ, điều hòa nhiệt độ mà còn là yếu tố định hình cấu trúc cảnh quan đô thị. Nội dung chương xác định cụ thể mục đích nghiên cứu, 8 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu là hệ thống cây xanh phân tầng và phạm vi khảo sát tại tiểu khu Ngọc Trai – Vinhomes Ocean Park trong giai đoạn từ tháng 12/2020 đến tháng 7/2021.
Phần II: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Chương II tổng kết lịch sử phát triển của khoa học cảnh quan và lâm nghiệp đô thị trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt quốc tế, tác giả điểm qua các mốc hình thành từ cuối thế kỷ XIX, sự thành lập của Hiệp hội Quốc tế về Sinh thái Cảnh quan (IALE) năm 1982, và chính sách "vành đai xanh" tại Anh (chiếm 13% diện tích đất nước), Pháp (chính sách nông nghiệp đô thị và mục tiêu 100 ha mái nhà/tường xanh tại Paris), cùng các giải pháp giảm thiểu carbon tại Tokyo (Nhật Bản). Về nghiên cứu trong nước, chương khảo cứu các giai đoạn nghiên cứu phân vùng địa lý tự nhiên (1954 - 1980) và giai đoạn sinh thái hóa cảnh quan ứng dụng (từ sau năm 1980 đến nay) với các công trình của Vũ Tự Lập, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần. Đồng thời, tác giả tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam (Nghị định 64/2010/NĐ-CP, Thông tư 20/2005/TT-BXD, Quyết định phê duyệt đề án trồng một tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025) và các tiêu chuẩn diện tích cây xanh công cộng.
Phần III: Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu tại huyện Gia Lâm, Hà Nội: đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa biên độ nhiệt lớn, lượng mưa hàng năm trên 1700 mm và nền đất mặt được bù đắp bằng phù sa sông Hồng tạo điều kiện tốt cho thực vật sinh trưởng. Tác giả trình bày cấu trúc nội dung nghiên cứu (hiện trạng quy mô, sinh trưởng sinh dưỡng, sinh thực, sâu bệnh, đa dạng loài tầng cao, tầng thảm, tầng bụi, tầng leo và ngoại tầng). Chương III quy định chi tiết kỹ thuật đo đạc 5 chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản bằng sào và thước dây, biểu mẫu phiếu điều tra thực địa tầng cây cao và quy trình phỏng vấn cán bộ chăm sóc cây xanh.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích cấu trúc cây xanh cảnh quan tại tiểu khu Ngọc Trai thông qua hệ thống bảng và biểu đồ:
- Hiện trạng và quy mô các loại hình cây xanh cảnh quan:
Hệ thống cây xanh cảnh quan tại phân khu được phân bổ theo 4 loại hình không gian chính:
| Loại hình cây xanh, cảnh quan |
Quy mô |
Mô tả đặc điểm không gian và chủng loại bố trí |
| Cây xanh đường phố |
Chiều dài: 400 m Chiều rộng: 52 m |
Cây được trồng trên 3 dải phân cách thuộc tuyến đường 52 m cắt ngang tiểu khu. Dải phân cách trung tâm trồng so le 2 hàng cây cổ thụ (Đa gáo, Bồ đề) với khoảng cách 15 - 20 m. Hai dải phân cách bên ngăn cách đường chính và đường gom trồng 1 hàng cây cổ thụ xen tiểu cảnh trên nền cỏ lá tre. |
| Khu phức hợp thể thao ngoài trời |
Diện tích: 35.000 m² |
Phục vụ cảnh quan, che chắn và lối đi tại sân tennis, bóng rổ, cầu lông, bóng chuyền, bể bơi, gym ngoài trời, sân dưỡng sinh. Cây bóng mát gồm Dừa, Chà là, Bồ đề, Gừa; cây thảm và cây bụi gồm Trang thái, Lài tây, Dâm bụt, Bạch trinh, Mỏ két, Chuỗi ngọc, Trúc, Cau vàng. |
| Đường phân khu |
Tuyến đường: 5.000 m Vỉa hè rộng: 1 m |
Trồng trên vỉa hè trước các dãy biệt thự từ đường Ngọc Trai 2 đến Ngọc Trai 22. Cây bóng mát chính là cây ăn quả gồm Xoài và Sấu; bồn hoa dưới tán trồng Dâm bụt, Lài tây, Bạch trinh. |
| Vành đai cây xanh |
Chiều dài khép kín: 2.000 m |
Bao bọc toàn bộ chu vi tiểu khu, tiếp giáp hồ điều hòa 24,5 ha. Loài cây chủ lực là Dừa xen lẫn Cọ, Chà là trên nền thảm cỏ xanh, tạo ranh giới tự nhiên giữa đất liền và mặt nước. |
- Hiện trạng thành phần và số lượng loài tầng cây cao:
Khảo sát thực địa ghi nhận toàn bộ tiểu khu Ngọc Trai có tổng cộng 1.495 cây thuộc tầng cây cao, phân bố trong 18 loài và 6 họ thực vật. Tác giả phân chia các loài theo các cấp đường kính thân ($D_{1.3}$):
| STT |
Tên thường gọi |
Tên khoa học |
Tên tiếng Việt của họ |
Tên khoa học của họ |
$D_{1.3}$ < 10 cm |
$D_{1.3}$ = 10-30 cm |
$D_{1.3}$ = 30-50 cm |
$D_{1.3}$ $\ge$ 50 cm |
Tổng số cây |
| 1 |
Sấu |
Dracontomelon duperreanum |
Đào lộn hột |
Anacardiaceae |
0 |
324 |
2 |
0 |
326 |
| 2 |
Xoài |
Mangifera indica |
Đào lộn hột |
Anacardiaceae |
0 |
574 |
2 |
0 |
576 |
| 3 |
Dừa |
Cocos nucifera |
Cau |
Arecaceae |
0 |
298 |
0 |
0 |
298 |
| 4 |
Cọ lá xẻ |
Livistona rotundifolia |
Cau |
Arecaceae |
0 |
1 |
50 |
0 |
51 |
| 5 |
Chà là |
Phoenix dactylifera |
Cau |
Arecaceae |
0 |
0 |
51 |
0 |
51 |
| 6 |
Lộc vừng |
Barringtonia acutangula |
Lộc vừng |
Lecythidaceae |
0 |
21 |
0 |
0 |
21 |
| 7 |
Ban |
Bauhinia variegata |
Đậu |
Fabaceae |
0 |
26 |
0 |
0 |
26 |
| 8 |
Si |
Ficus microcarpa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
15 |
0 |
0 |
15 |
| 9 |
Phượng vỹ |
Delonix regia |
Đậu |
Fabaceae |
0 |
14 |
1 |
0 |
14 |
| 10 |
Bồ đề |
Ficus religiosa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
18 |
18 |
| 11 |
Lâm vồ |
Ficus rumphii |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
20 |
20 |
| 12 |
Sộp |
Ficus subpisocarpa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
12 |
12 |
| 13 |
Gừa |
Ficus microcarpa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
3 |
3 |
| 14 |
Pác |
Ficus maclellandii |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
| 15 |
Đa lông |
Ficus drupacea |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
12 |
12 |
| 16 |
Đa gáo |
Ficus callosa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
44 |
44 |
| 17 |
Sung |
Ficus racemosa |
Dâu tằm |
Moraceae |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
| 18 |
Dầu rái |
Dipterocarpus alatus |
Dầu |
Dipterocarpaceae |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
| Tổng |
18 loài |
|
6 họ |
|
0 |
1.273 |
106 |
117 |
1.495 |
Phân tích cơ cấu cho thấy:
- Cấp kính nhỏ ($D_{1.3} < 10\text{ cm}$): Ghi nhận 0 loài và 0 cá thể, đáp ứng đúng quy định cây xanh bóng mát xuất vườn trồng đô thị phải có đường kính thân tối thiểu 6 cm và chiều cao trên 3 m.
- Cấp kính trung bình ($D_{1.3}$ từ 10 đến 30 cm): Chiếm ưu thế áp đảo với 8 loài, gồm 1.273 cây (tương đương 85,15% tổng số cây tầng cao). Trong đó, loài Xoài đạt số lượng lớn nhất với 574 cây (chiếm 45,09% số cây của cấp kính này).
- Cấp kính từ 30 đến 50 cm: Có 5 loài với 106 cây (chiếm 7,09%), chủ yếu là Chà là (51 cây) và Cọ lá xẻ (50 cây).
- Cấp kính cây cổ thụ ($D_{1.3} \ge 50\text{ cm}$): Ghi nhận 9 loài với 117 cây (chiếm 7,83%), tập trung các loài thuộc chi Ficus (họ Dâu tằm - Moraceae) như Đa gáo (44 cây), Lâm vồ (20 cây), Bồ đề (18 cây), Sộp (12 cây), Đa lông (12 cây), Pác (4 cây), Gừa (3 cây), Sung (2 cây) và Dầu rái (2 cây).
- Ba loài cây có số lượng cá thể lớn nhất gồm Xoài (576 cây), Sấu (326 cây) và Dừa (298 cây). Tổng số lượng của 3 loài này đạt 1.200 cây, chiếm 80,27% tổng số cây tầng cao toàn tiểu khu.
- Sinh trưởng, sâu bệnh và các tầng thực vật khác:
- Về sinh trưởng sinh dưỡng: Cây xanh tầng cao chủ yếu đang trong giai đoạn phát triển tạo lập khung tán. So sánh dữ liệu đo đạc 2 đợt (tháng 1 và tháng 6/2021) cho thấy các chỉ tiêu về chiều cao vút ngọn, đường kính tán và đường kính thân có sự tăng trưởng nhưng mức độ chênh lệch không quá lớn do khoảng thời gian giữa 2 lần đo là 4-5 tháng.
- Về đa dạng các tầng tán khác: Tầng cây bụi có 9 loài thuộc 8 họ thực vật; tầng cây leo và ngoại tầng có 3 loài thuộc 3 họ. Cấu trúc cảnh quan phân thành 5 nhóm chính: cây cổ thụ, cây bóng mát, cây bụi, cây trồng viền hàng rào và thảm cỏ.
- Về sinh thái và sâu bệnh hại: Do thành phần loài đa số là cây thường xanh, khu vực duy trì mảng xanh quanh năm, tỷ lệ rụng lá theo mùa thấp. Công tác kiểm soát bảo vệ thực vật được thực hiện tốt, tình hình sâu bệnh hại chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, ít gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của cây.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Chương cuối cùng khái quát lại các phát hiện chính về cơ cấu thành phần loài, quy mô 4 loại hình cảnh quan và hiện trạng sinh trưởng của 1.495 cây xanh tầng cao tại tiểu khu Ngọc Trai. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các đề xuất kỹ thuật đối với đơn vị quản lý vận hành nhằm duy trì chế độ cắt tỉa cành định kỳ trước mùa mưa bão, theo dõi sâu bệnh hại thân lá, và bảo đảm không gian phát triển cho bộ rễ trong mối tương quan với các công trình ngầm đô thị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa và làm sáng tỏ hiện trạng phát triển của hệ thống cây xanh cảnh quan tại tiểu khu Ngọc Trai, Vinhomes Ocean Park qua các kết quả cụ thể:
- Thống kê đầy đủ quy mô 4 loại hình không gian cây xanh cảnh quan gồm 400 m đường trục chính 52 m, 35.000 m² khu thể thao ngoài trời, 5.000 m đường phân khu bàn cờ và 2.000 m vành đai cây xanh khép kín ven hồ điều hòa.
- Xác định cấu trúc thực vật tầng cây cao gồm 1.495 cá thể, thuộc 18 loài và 6 họ thực vật. Cơ cấu cá thể có sự tập trung cao độ khi 3 loài chiếm tới 80,27% tổng số cây là Xoài (Mangifera indica - 576 cây), Sấu (Dracontomelon duperreanum - 326 cây) và Dừa (Cocos nucifera - 298 cây).
- Xác lập phân bố kích thước thân cây: 85,15% cá thể nằm trong cấp kính $D_{1.3}$ từ 10 đến 30 cm (1.273 cây); 106 cây thuộc cấp kính 30 - 50 cm; và 117 cây đạt tiêu chuẩn cây cổ thụ với $D_{1.3} \ge 50\text{ cm}$ (chủ yếu là Đa gáo 44 cây, Lâm vồ 20 cây, Bồ đề 18 cây, Sộp 12 cây, Đa lông 12 cây). Không có cây nào dưới 10 cm đường kính.
- Ghi nhận sự hiện diện của 9 loài cây bụi thuộc 8 họ và 3 loài cây leo/ngoại tầng thuộc 3 họ, hình thành hệ thống mảng xanh nhiều tầng tán có khả năng giữ màu xanh ổn định quanh năm.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Cần tiếp tục duy trì quy trình kỹ thuật chống cọc đỡ thân cây cho các cây cổ thụ mới trồng và các cây đang trong giai đoạn phát triển tạo tán để chống chịu gió bão.
- Giám sát định kỳ sự phát triển của hệ rễ các loài cây đại mộc, cây cổ thụ (như họ Dâu tằm Moraceae) nhằm ngăn ngừa nguy cơ xâm lấn phá vỡ kết cấu vỉa hè và hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Duy trì chế độ cắt tỉa, cân đối tán lá và kiểm tra các dấu hiệu mục thân, sâu bệnh hại để xử lý kịp thời.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận cung cấp tập số liệu điều tra thực địa nguyên bản, chi tiết về thành phần loài, số lượng cá thể và phân bố kích thước hình học của cây xanh cảnh quan tại một khu đô thị sinh thái kiểu mẫu mới đi vào vận hành. Đây là nguồn dẫn liệu thực tế giúp kiểm chứng tính tương thích giữa quy hoạch thiết kế cảnh quan lý thuyết và thực tiễn sinh trưởng của thực vật đô thị tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Thời gian khảo sát và khoảng cách giữa hai lần đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng tương đối ngắn (khoảng 4 đến 5 tháng, từ tháng 1/2021 đến tháng 6/2021 trong cùng một năm), do đó các chỉ tiêu gia tăng về chiều cao và đường kính thân cây chưa thể hiện rõ biên độ biến thiên lớn mang tính chu kỳ sinh học dài hạn.
- Đề tài tập trung điều tra chuyên sâu tại một tiểu khu đơn lẻ (khu Ngọc Trai quy mô 26,6 ha) nên dữ liệu chưa phản ánh được toàn diện mức độ đa dạng thực vật của toàn bộ đại đô thị Vinhomes Ocean Park (vốn có diện tích lên tới hàng trăm hecta với nhiều phân khu cao tầng và thấp tầng khác nhau).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần kéo dài thời gian theo dõi sinh trưởng liên tục qua nhiều năm để đánh giá chính xác tốc độ sinh trưởng hàng năm của từng loài cây thân gỗ trong điều kiện đất đai tôn tạo của đô thị.
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các phân khu chức năng khác và tiến hành nghiên cứu so sánh cấu trúc loài, chỉ số đa dạng sinh học giữa các khu đô thị mới với các khu đô thị cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Thực vật học, Lâm nghiệp đô thị, Kiến trúc cảnh quan và Quản lý đô thị khi thực hiện các đồ án thiết kế, đề tài nghiên cứu về cây xanh công viên, đường phố.
- Đơn vị quản lý vận hành cảnh quan và các kỹ sư cây xanh tại các khu đô thị mới, có thể tham khảo trực tiếp biểu mẫu phiếu điều tra thực địa tầng cây cao, phương pháp đo đếm 5 chỉ tiêu sinh trưởng ($H_{vn}, D_{1.3}, H_{dc}, D_{tán}$, bề dày tán) và danh mục phối kết các loài cây thảm, cây bụi chịu bóng dưới tán cây ăn quả và cây cổ thụ.
- Các nhà quy hoạch đô thị có thêm căn cứ dữ liệu về mật độ và tỷ lệ cơ cấu loài cây xanh bóng mát phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng phù sa sông Hồng và đặc điểm khí hậu miền Bắc Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tầng cây cao tại tiểu khu Ngọc Trai có tổng cộng bao nhiêu cây và bao nhiêu loài?
Toàn bộ tiểu khu Ngọc Trai có tổng số 1.495 cây thuộc tầng cây cao, được phân loại thành 18 loài khác nhau thuộc 6 họ thực vật.
2. Ba loài cây nào chiếm số lượng cá thể lớn nhất tại khu vực nghiên cứu?
Ba loài có số lượng lớn nhất là Xoài (Mangifera indica) với 576 cây, Sấu (Dracontomelon duperreanum) với 326 cây, và Dừa (Cocos nucifera) với 298 cây. Tổng số lượng của 3 loài này là 1.200 cây, chiếm 80,27% tổng số cây tầng cao toàn tiểu khu.
3. Cơ cấu đường kính thân ($D_{1.3}$) của cây tầng cao phân bố như thế nào?
Không có cây nào có đường kính thân dưới 10 cm ($D_{1.3} < 10\text{ cm}$). Cấp kính từ 10 đến 30 cm chiếm đa số với 1.273 cây (85,15%), cấp kính từ 30 đến 50 cm có 106 cây (7,09%), và cấp kính cây cổ thụ từ 50 cm trở lên ($D_{1.3} \ge 50\text{ cm}$) có 117 cây (7,83%).
4. Bốn loại hình cây xanh cảnh quan tại tiểu khu Ngọc Trai được phân chia với quy mô ra sao?
Hệ thống cây xanh cảnh quan gồm: Cây xanh đường phố (dài 400 m, rộng 52 m với 3 dải phân cách); Khu phức hợp thể thao ngoài trời (quy mô 35.000 m²); Đường phân khu (tổng chiều dài 5.000 m vỉa hè trước các biệt thự); và Vành đai cây xanh bao quanh hồ nước (tổng chiều dài khép kín 2.000 m).
5. Đa dạng loài ở tầng cây bụi và tầng cây leo/ngoại tầng được ghi nhận như thế nào?
Khảo sát ghi nhận tầng cây bụi có 9 loài thuộc 8 họ thực vật (gồm các loài như Trang thái, Lài tây, Dâm bụt, Bạch trinh, Mỏ két, Chuỗi ngọc, Trúc, Cau vàng); tầng cây leo và ngoại tầng có 3 loài thuộc 3 họ thực vật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Phong đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng sinh trưởng và mức độ đa dạng thực vật của hệ thống cây xanh cảnh quan tại tiểu khu Ngọc Trai, Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu xác định được quy mô của 4 loại hình cảnh quan đặc trưng cùng cơ cấu 1.495 cây tầng cao thuộc 18 loài, trong đó phần lớn cá thể thuộc cấp kính 10 - 30 cm và tập trung ở các loài Xoài, Sấu, Dừa cùng hệ thống cây cổ thụ họ Dâu tằm. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý, chăm sóc và quy hoạch cây xanh bền vững tại các khu đô thị mới hiện nay.