Luận văn đánh giá sinh trường rừng trồng keo tai tượng acacia mangium từ các nguồn giống khác nhau tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2016 2020

Luận văn đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium từ các nguồn giống khác nhau tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận/báo cáo

2016-2020

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1. Cơ sở khoa học

1.1.2. Tình hình nghiên cứu về cây keo tai tượng trên thế giới và Việt Nam

1.2. Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.3.1. Thực trạng công tác trồng rừng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

1.3.2. Sinh trưởng của keo tai tượng hạt nhập từ Australia và hạt giống sản xuất trong nước

1.3.2.1. Sinh trưởng về đường kính ngang ngực (D1)
1.3.2.2. Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành
1.3.2.3. Tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính D1
1.3.2.4. Sinh trưởng về đường kính tán lá
1.3.2.5. Sinh trưởng về thể tích thân cây, tăng trưởng trữ lượng

1.3.3. Đánh giá chất lượng rừng trồng

1.3.3.1. Tỷ lệ sống và tình hình sâu bệnh hại
1.3.3.2. Chất lượng cây ở các cấp tuổi
1.3.3.3. Vật rơi rụng dưới tán rừng

1.3.4. Các biện pháp kỹ thuật thâm canh của dự án và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp đối với keo tai tượng hạt giống nhập từ Australia tại khu vực nghiên cứu

1.3.4.1. Các biện pháp kỹ thuật thâm canh của dự án
1.3.4.2. Đề xuất biện pháp kỹ thuật

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium tại Đồng Hỷ

Đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 là một nghiên cứu quan trọng nhằm xác định khả năng sinh trưởng và chất lượng của loài cây này. Keo tai tượng được biết đến với khả năng sinh trưởng nhanh và khả năng cải tạo đất, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế lâm nghiệp tại địa phương. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về tình hình sinh trưởng mà còn đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ rừng trồng.

1.1. Tình hình nghiên cứu về cây keo tai tượng Acacia mangium

Cây keo tai tượng Acacia mangium đã được nghiên cứu và trồng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, cây này được đưa vào trồng từ những năm 1980 và đã cho thấy tiềm năng sinh trưởng đáng kể. Nghiên cứu cho thấy keo tai tượng có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu và đất đai của Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh Thái Nguyên.

1.2. Ý nghĩa của việc đánh giá sinh trưởng rừng trồng

Việc đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng không chỉ giúp xác định năng suất và chất lượng rừng mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành lâm nghiệp tại địa phương, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

II. Những thách thức trong việc trồng rừng keo tai tượng tại Đồng Hỷ

Mặc dù keo tai tượng Acacia mangium có nhiều ưu điểm, nhưng việc trồng rừng cũng gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như điều kiện khí hậu, đất đai, và sự xuất hiện của sâu bệnh hại có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Đặc biệt, việc quản lý rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng trồng.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến sinh trưởng

Điều kiện khí hậu tại Đồng Hỷ có thể ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của keo tai tượng. Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa là những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của cây. Nghiên cứu cho thấy rằng keo tai tượng phát triển tốt nhất trong điều kiện khí hậu ấm áp và ẩm ướt.

2.2. Vấn đề sâu bệnh hại trong rừng trồng

Sâu bệnh hại là một trong những thách thức lớn đối với việc trồng rừng keo tai tượng. Việc phát hiện và xử lý kịp thời các loại sâu bệnh có thể giúp bảo vệ sức khỏe của cây trồng và nâng cao năng suất rừng. Các biện pháp phòng ngừa và quản lý sâu bệnh cần được áp dụng hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng bao gồm việc thu thập dữ liệu về chiều cao, đường kính ngang ngực, và tỷ lệ sống của cây. Các phương pháp thống kê cũng được sử dụng để phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận chính xác về tình hình sinh trưởng của rừng.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc khảo sát thực địa, trong đó các thông số như chiều cao cây, đường kính ngang ngực và tỷ lệ sống được ghi nhận. Việc thu thập dữ liệu này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sinh trưởng của rừng trồng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, các phương pháp thống kê được áp dụng để phân tích và đánh giá kết quả. Việc phân tích này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của keo tai tượng và đưa ra các khuyến nghị cho việc quản lý rừng.

IV. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng keo tai tượng tại Đồng Hỷ

Kết quả nghiên cứu cho thấy keo tai tượng Acacia mangium có khả năng sinh trưởng tốt tại Đồng Hỷ. Chiều cao và đường kính ngang ngực của cây đạt mức trung bình cao, cho thấy tiềm năng phát triển của loài cây này. Tỷ lệ sống của cây cũng được ghi nhận ở mức cao, cho thấy sự thích nghi tốt với điều kiện địa phương.

4.1. Đánh giá chiều cao và đường kính cây

Chiều cao và đường kính ngang ngực của keo tai tượng được ghi nhận là đạt mức trung bình cao, cho thấy khả năng sinh trưởng tốt của loài cây này. Kết quả này cho thấy keo tai tượng có thể trở thành một nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành lâm nghiệp tại địa phương.

4.2. Tỷ lệ sống và chất lượng rừng

Tỷ lệ sống của cây keo tai tượng tại Đồng Hỷ được ghi nhận ở mức cao, cho thấy sự thích nghi tốt với điều kiện môi trường. Chất lượng rừng cũng được đánh giá cao, với ít sâu bệnh hại và cây phát triển khỏe mạnh.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả trồng rừng keo tai tượng tại Đồng Hỷ

Để nâng cao hiệu quả trồng rừng keo tai tượng, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý. Việc lựa chọn giống cây, quản lý đất đai, và áp dụng các biện pháp phòng ngừa sâu bệnh là rất quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng.

5.1. Lựa chọn giống cây phù hợp

Việc lựa chọn giống cây keo tai tượng có chất lượng tốt là rất quan trọng. Các giống cây được nhập từ Australia đã cho thấy khả năng sinh trưởng tốt và cần được khuyến khích trồng tại địa phương.

5.2. Quản lý đất đai và áp dụng biện pháp thâm canh

Quản lý đất đai hợp lý và áp dụng các biện pháp thâm canh như bón phân, tưới nước và phòng ngừa sâu bệnh sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng. Các biện pháp này cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của rừng trồng keo tai tượng tại Đồng Hỷ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy keo tai tượng Acacia mangium có tiềm năng lớn trong việc phát triển rừng trồng tại Đồng Hỷ. Với các biện pháp kỹ thuật hợp lý, rừng trồng có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao và góp phần bảo vệ môi trường. Triển vọng tương lai cho rừng trồng keo tai tượng là rất khả quan, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu gỗ nguyên liệu ngày càng tăng.

6.1. Tiềm năng phát triển rừng trồng keo tai tượng

Tiềm năng phát triển rừng trồng keo tai tượng tại Đồng Hỷ là rất lớn. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và các biện pháp kỹ thuật hợp lý, rừng trồng có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành lâm nghiệp.

6.2. Đề xuất hướng đi cho tương lai

Để phát triển bền vững rừng trồng keo tai tượng, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức lâm nghiệp. Việc nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của rừng trồng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển ngành lâm nghiệp tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn đánh giá sinh trường rừng trồng keo tai tượng acacia mangium từ các nguồn giống khác nhau tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2016 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Cơ sở khoa học Đặc điểm sinh thái cây keo tai tượng(Acacia mangium): Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), còn có tên khác là keo lá to, keo đại, keo mỡ là một cây thuộc phân họ Trinh nữ (Mimosaceae R. Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia, Papua New Guinea, Đông Indonesia.

Phân bố chủ yếu ở vĩ tuyến 8 – 180 Nam. Độ cao 300m trên mặt biển, lượng mưa 1. Loài này đã được đem trồng thành công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawii, Costa Rica và nhiều nơi khác ở châu Á. Người ta sử dụng keo tai tượng để bảo vệ cảnh quan môi trường và lấy gỗ.

Ở Việt Nam, Keo tai tượng được phổ biến ở nhiều nơi. Keo tai tượng thuộc loài cây thân gỗ nhỏ, có thể cao tới 25-30m, có thân cây thẳng, đẹp, sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm. Rễ có nốt sần cố định đạm có khả năng cải tạo đất rất tốt. Gỗ Keo có tỷ trọng 0,45 – 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992).

Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ, cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, ván sợi ép, trụ mỏ dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh… Loài cây keo tai tượng thích hợp nơi có nhiệt độ bình quân năm 23-240 C, độ cao dưới 600 - 700m so với mực nước biển,độ dốc dưới 20 – 250C,ưa đất tốt sâu dày, thành phần cơ giới trung bình, thoát nước. Cây mọc tốt trên nhiều loại đất có pH: 4 – 5; đặc biệt sinh trưởng tốt ở những nơi đất tốt, tầng đất dày, nơi có lượng mưa từ 1500 – 2500 mm/năm. Cây mọc nhanh, khỏe, chịu đựng mọi hoàn cảnh. Mọc trên nhiều loại đất: Đất pha cát ven biển, đất Bazan, đất bồi tụ, vàng đỏ, phù sa cổ,… Cây gỗ lớn cao 25 - 30m, đường kính có thể đạt tới 60-80cm.

Thân mập, thẳng, vỏ ngoài màu xám, phân cành dài, nhánh non có 3 cạnh to. Cây ưa sáng, mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng. Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu. 5 Về đất đai: chủ yếu trồng trên các loại đất ferali, tầng dày tối thiểu 75 cm, tối ưu: 4 - 50 cm.

Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được. - Lá đơn, mọc cách, dạng thuôn dài, cong phình rộng ở phần trên, đầu thuôn tù thu hẹp dần ở góc, hẹp theo cuống, màu xanh lục bóng. Có 4 gân từ góc lá , cong theo phiến, gân nhỏ mạng lưới. - Cụm hoa dạng bông ở nách lá.

Hoa nhỏ màu vàng. - Quả đậu, dài, xoắn lại nhiều vòng, màu nâu đậm. - Keo tai tượng mọc tự nhiên ở Australia, được nhập trồng ở nhiều nước nhiệt đới Châu Á. Ở Việt Nam được trồng rộng rãi trong toàn quốc, thường trồng thành rừng tập trung, trồng xen, trồng phân tán,… - Gỗ màu nhạt dễ cưa xẻ, đóng đồ gia dụng, dùng trong xây dựng, xẻ ván, làm bột, giấy, sản xuất ván nhân tạo.

- Là loài cây đa mục đích, thuộc loài cây cố định đạm có tác dụng cải tạo đất. Tình hình nghiên cứu về cây keo tai tượng trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình nghiên cứu về cây keo tai tượng trên thế giới * Nghiên cứu cải thiện giống Trong những năm 1980, các loài keo Acacia đã được đưa vào thử nghiệm ở nhiều nước vì những khả năng tốt của chúng. Nhất là khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, năng suất cao.

Khảo nghiệm ở Philippin với 7 loài cho thấy keo tai tượng có chiều cao đứng thứ 3 ở cả 2 điểm thí nghiệm (Havmoller, 1989). Năm 1986, trên đảo Hải Nam – Trung Quốc với 20 xuất xứ của 8 loài keo đã được thực hiện ở tuổi thứ 2. Trong đó Keo tai tượng không nằm trong nhóm loài và xuất xứ dẫn đầu. Sau 2 năm tuổi keo tai tượng sinh trưởng D<7,4 cm, H<4,7 cm (Minquan, Ziayu and Yutian, 1989).

Năm 1985, 23 xuất xứ của 12 loài keo đã được khảo nghiệm tại 6 điểm tại Thái Lan (P.chittanchumnonK and SirilaK 1991). Kết quả cho thấy sau 36 tháng tuổi tại 2 điểm thí nghiệm: Tại Ratchaouri, keo tai tượng xuất xứ 13846xếp thứ 9 có chiều cao 7,2m. Tại Saitheng, keo tai tượng không nằm trong 10 xuất xứ dẫn đầu, tại đây loài và xuất xứ dẫn đầu là vẫn là A. crassicarpa13683 với chiều cao 18,4m.

6 (Darus, 1991) khi nghiên cứu vai trò của lá trong giâm hom keo tai tượng cho rằng, lá giữ vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô phân sinh của rễ ở các hom chưa hoá gỗ đặt dưới phun mù, cần cắt đi một phần lá cho hom gọn nhỏ lại, vừa đỡ thoát hơi nước lại tiết kiệm được diện tích giâm cây, tác giả cho rằng cắt một nửa phiến lá đem lại kết quả ra rễ tốt nhất cho loài keo tai tượng.Pasad, 1992), nghiên cứu sinh trưởng của các loài keo acacia và một số loài cây khác trên các loại đất hoang hoá tại nhiều khu vực khác nhau ở Ấn Độ, kết quả đã khẳng định được tính trội về khả năng chịu hạn của một số loài keo sinh trưởng trên đất bạc màu như: Acacia leptocarpa, A. * Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng Theo Vater (1925) thì: “Lập địa nên hiểu là tất cả các yếu tố ngoại cảnh thường xuyên tác động tới sự sinh tồn và phát triển của thực vật” cũng có nghĩa là lập địa bao gồm tất cả các yếu tố như: Khí hậu, địa hình, đất, sinh vật tạo thành một quần lạc sinh địa. Tất cả các yếu tố trong quần lạc sinh địa có ảnh hưởng qua lại, tác động lẫn nhau và phụ thuộc vào nhau, trong đó con người có vai trò đặc biệt quan trọng. Có thể hiểu lập địa như là nơi mà cây sinh sống và phát triển hay là phạm vi không gian chứa đựng tất cả các yếu tố ngoại cảnh tác động đến đời sống thực vật.

Tập hợp các kết quả nghiên cứu ở các nước vùng nhiệt đới, tổ chức nông lương thế giới FAO (1984) đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt là rừng trồng nguyên liệu công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào 4 nhân tố chủ yếu liên quan đến điều kiện lập địa là: Khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì. Khi nghiên cứu về sản lượng rừng trồng Bạch đàn ở Brazil, Golcalves J.M và cs, (2004) cho rằng năng suất rừng trồng là sự “kết hợp” thích hợp giữa kiểu gen với điều kiện lập địa và kỹ thuật canh tác. Ngoài ra, tác giả còn chỉ cho thấy giới hạn của sản lượng rừng có liên quan tới các yếu tố môi trường theo thứ tự mức độ quan trọng như sau: Nước > dinh dưỡng > độ sâu tầng đất. Qua một số công trình nghiên cứu trên cho thấy việc xác định điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết, đó là một trong yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng rừng trồng.

*Ảnh hưởng mật độ đến năng suất rừng trồng Theo Thoomson 1994, các loài Keo và Bạch đàn nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha không ảnh hưởng xấu tới sản lượng và chất lượng gỗ.J (1992) đã bố trí 4 công thức mật độ khác nhau (2985, 1680, 1075 và 750 cây/ha) cho Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy lượng tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn công thức trồng ở mật độ cao. Nhận xét: Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến chất lượng sản phẩm và chu kỳ kinh doanh. Vì vậy cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh cụ thể để xác định mật độ trồng cho phù hợp * Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừng trồng Bón phân cho cây trồng lâm nghiệp là một trong những biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng đặc biệt là ở những nơi đất đai khô cằn, ít chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, chúng ta cần lựa chọn loại phân và cách bón nào cho kết quả, liều lượng bón là bao nhiêu và nên bón vào lúc nào cho phù hợp nhu cầu sinh lý của cây, cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây sinh trưởng, bón ít mà thu lợi nhiều không gây lãng phí hoặc làm ô nhiễm hay suy thoái môi trường.

Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, điển hình như công trình nghiên cứu của Mello (1976) ở Brazil cho thấy bạch đàn Eucaliptus sinh trưởng khá tốt ở công thức không bón phân nhưng bón NPK thì năng suất có thể lên trên 50%. Bolstand và cs (1988) cũng đã tìm thấy một vài loại phân có phản ứng tích cực mang lại kết quả như ở Potasium, phosphate, boron và magnesium. Khi nghiên cứu bón phân cho rừng trồng Thông P. Herrero và cs (1988) cũng cho thấy phân bón phosphate đã nâng sản lượng rừng từ 56 lên 69 m3/ha sau 13 năm trồng.

Nhận xét: Từ các kết quả nghiên cứu trên đã khẳng định bón phân cho rừng trồng mang lại những hiệu quả rõ rệt như: Nâng cao tỷ lệ sống, tăng sức đề kháng của cây trồng, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm rừng trồng. * Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước đến sinh trưởng của rừng trồng Theo Evans.J (1992) cho thấy: Ngoài những biện pháp trên, biện pháp tưới nước cho cây mới trồng, nhất là ở những vùng khô hạn tuy còn rất ít công trình nghiên cứu 8 nhưng đã có một vài công trình đề cập đến. Như ở Brazil khi trồng rừng Bạch đàn E.gadis trên những vùng đất khô hạn người ta đã phải tưới cho cây con mới trồng 3-4 lít nước/cây, sau đó 3 ngày và 9 ngày phải tưới nước lại nếu chưa có mưa. Nguyễn Huy Sơn (2006) Ở Trung Quốc áp dụng biện pháp tưới nước thấm nhỏ giọt cho rừng trồng cây Dương Lai (Populuseuramericana) trên vùng đất khô hạn, kết quả thu được sau 6 năm tuổi cho thấy đường kính ngang ngực tăng trưởng gấp gần 3 lần so với đối chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ