MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, phải nhập khẩu lương thực, hiện nay, Việt Nam đã trở thành một nước sản xuất nông nghiệp hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn trở thành quốc gia xuất khẩu nông sản thuộc nhóm hàng đầu trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn phát triển thiếu bền vững; năng suất, chất lượng, hiệu quả chưa cao; sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm còn thấp. Thực tế hiện nay, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, quy mô nhỏ, đầu tư cho nông nghiệp còn thấp, ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm; sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết; thị trường tiêu thụ nông sản còn thiếu ổn định.
Nông nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập quốc tế, việc không ngừng sáng tạo và áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất là hướng đi tất yếu để xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến trên thế giới, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đời sống của người dân. Chính vì vậy việc tham khảo, trải nghiệm và học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là vô cùng cấp thiết. Nhật Bản là một trong những quốc gia có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Tìm hiểu thực tế và học hỏi về mô hình tổ chức sản xuất, cách thức và các tiến bộ khoa học kỹ thuật người Nhật áp dụng trong nông nghiệp để tạo ra những sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu của thị trường khó tính trên thế giới là rất hữu ích đối với các sinh viên các trường nông nghiệp.
Thông qua thời gian thực tập sinh tại Nhật Bản, tôi lựa Luan van 2 chọn đề tài: "Đánh giá hoạt động sản xuất rau tại Farm Kennichi Shinohara, làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản”. Mong muốn tích lũy được kiến thức, kinh nghiệm để khi về nước có thể áp dụng vào xây dựng và thực hiện ý tưởng khởi nghiệp cho bản thân. Về chuyên môn nghiệp vụ + Tìm hiểu được những điều kiện cho phát triển nông nghiệp nói chung và sản xuất rau công nghệ cao nói riêng tại nơi học tập. + Học hỏi được những kinh nghiệm về tổ chức quản trị, canh tác, bảo quản, tiếp thị và tiêu thụ nông sản của nông trại.
+ Trải nghiệm và học được những kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn theo công nghệ cao tại nông trại. + Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng học hỏi từ quá trình thực tập sinh tại Nhật Bản vào xây dựng và thực hiện ý tưởng khởi nghiệp của bản thân tại Việt Nam. Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Về thái độ + Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị và tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cuộc sống và công việc. Tích cực học hỏi kinh nghiệm trong công việc và cuộc sống từ mọi người xung quanh.
+ Tìm hiểu để thích nghi với văn hóa, cuộc sống tại nơi thực tập và giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Tác phong lịch sự, luôn giữ gìn phong cách, hình ảnh của một sinh viên Việt Nam. - Về ý thức trách nhiệm + Luôn nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc, không sợ vất vả và sẵn sàng làm mọi công việc được giao. + Tuân thủ các quy định của nông trại nơi thực tập, luôn nỗ lực và chủ động để hoàn thành tốt công việc được giao.
Luan van 3 + Thường xuyên trao đổi, học hỏi những kiến thức và kỹ năng mới nhằm hạn chế sai sót trong công việc. + Có trách nhiệm bảo quản tài sản chung của nông trại. Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp Đề tài sử dụng các tài liệu, số liệu đã được công bố trên các trang web, sách, báo, tạp chí và các số liệu được ghi chép có sẵn tại nông trại.
Thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp: Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tác giả đề tài đã quan sát trực tiếp một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện và ghi chép lại toàn bộ để làm rõ những điều kiện môi trường, điều kiện nguồn lực và thực trạng tổ chức sản xuất của nông trại. Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ trại và quản lý để tìm hiểu về công tác tổ chức, hoạt động sản xuất, thuận lợi và khó khăn gặp phải của nông trại. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của nông trại. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu + Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin.
+ Đối với các thông tin sơ cấp: Thông tin thu thập được sẽ biên tập lại, đánh giá mức độ đầy đủ để tìm hiểu bổ sung và hoàn thiện. Các số liệu sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để xử lý. Các chỉ tiêu kinh tế được sử dụng trong khóa luận 1. Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất + GO giá trị sản xuất (Gross Output): Luan van 4 𝑛 𝐺𝑂 = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖 𝑖=1 Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i.
Đối với nông trại, GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm). + VA giá trị gia tăng (Value Added) VA= GO-IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost). IC=∑𝑛𝑖=1 𝐶𝑖 Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i. Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất của nông trại như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác… Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
+ Thu nhập: TN = GO - TC + TC là tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi TC = FC + VC 1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất + MI/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp + GO/LĐ: Chỉ tiêu này thể hiện cứ một công lao động bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất. + Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lượng SXKD của nông trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần). Luan van 5 + VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn, chỉ tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu được giá trị gia tăng là bao nhiêu).
Thời gian, địa điểm thực tập 1. Thời gian thực tập Từ ngày 11/05/2019 đến 05/11/2019 1. Địa điểm Tại Farm Kenichi Shinohara, Làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản. Luan van 6 PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 2.
Khái quát về địa bàn và cơ sở thực tập 2. Khái quát về địa bàn thực tập Kawakami ( 上 , Kawakami-mura) là một ngôi làng nằm ở huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản. Làng Kawakami nằm ở phía Đông tỉnh Nagano, giáp với tỉnh Yamanashi ở phía Nam, tỉnh Gunma ở phía Bắc và tỉnh Saitama ở phía Đông. Làng Kawakami nằm ở gần ngọn núi Kinpu (cao 2.
Đây là một trong 100 ngọn núi nổi tiếng Nhật Bản, là đầu nguồn của sông Chikuma, con sông dài nhất ở Nhật Bản. Núi Kinpu là đỉnh cao thứ hai của dãy núi Okuchichibu, là niềm tự hào của người dân hai tỉnh Nagano và Yamanashi và cả Nhật Bản. Làng Kawakami nằm sâu trong núi Shinshu có khí hậu rất lạnh giá vào mùa Đông và cả năm chỉ có thể canh tác được trong 4 tháng mùa Hè. Những năm 60 của thế kỷ trước, Kawakami là một trong những làng nghèo nhất Nhật Bản.
Nhưng điều thần kỳ đã xảy ra khi giống rau xà lách được đưa đến đây trồng thử. Đến năm 1980, trưởng làng khi đó đã kêu gọi xây dựng một tiêu chuẩn trồng xà lách chung cho cả làng. Sau nhiều năm nghiên cứu, làng Kawakami đã có một quy trình trồng xà lách riêng, rất nghiêm ngặt và bảo đảm chất lượng. Rau trồng ở làng có thể ăn ngay tại vườn.
Cùng với việc xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, đến nay, rau xà lách của làng đã rất nổi tiếng, không chỉ tại Nhật Bản. Làng Kawakami được mệnh danh là Làng Thần kỳ về phát triển nông nghiệp, một trong những trung tâm sản xuất nông nghiệp chất lượng cao hàng đầu của Nhật Bản, cung cấp tới 70% sản lượng rau sạch cho thị trường trong nước và bắt đầu xuất khẩu. Gọi Kawakami là Làng Thần kỳ biểu tượng cho tiềm năng nông nghiệp Nhật Bản bởi những lý do: Luan van 7 + Hiện tại Kawakami là ngôi làng giàu có nhất Nhật Bản. Năm 2017, lĩnh vực nông nghiệp thu về gần 20 tỷ Yên, thu nhập bình quân hàng năm của các hộ dân ở đây là 25 triệu yên (tương đương hơn 200.
Cơ sở vật chất, hạ tầng của làng rất khang trang, hiện đại. + Kawakami là một trong những nơi có người dân khỏe mạnh và tuổi thọ cao nhất của Nhật Bản. + Những người trẻ tuổi tại Kawakami không đổ xô tới những thành phố lớn mà đa phần họ ở lại quê hương và phát triển tương lai ở đây. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, ngôi làng có dân số khoảng là 4.419 hộ gia đình và mật độ dân số là 19 người trên mỗi km².
Tổng diện tích của ngôi làng là 209,61 km2 (80,93 dặm vuông). Văn phòng làng nằm ở độ cao 1.185 mét, cao nhất so với bất kỳ đô thị nào ở Nhật Bản. Hiện nay, Kawakami nổi tiếng với các loại rau xà lách, súp lơ xanh,….