Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, quá trình nghiệp hóa đã diễn ra mạnh mẽ, những năm gần đây ngành công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN đã và đang là yếu tố chủ yếuthúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong vàngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân.Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đãkhông ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hộitheo hướng tích cực. Việc phát triển các KCN đã đạt được mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất côngnghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lương, tập trung các nguồn phát thải ônhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lýnguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộclộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môitrường.
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằmmục đích nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn… đồng thời giảm chi phíđầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải.Ngoài ra, công tác quản lí môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũngđược thuận lợi hơn. Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đalĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do đó yêu cầu đối với công tác xâydựng, giám sát các cơ sở sản xuất và hoạt động của KCN nói chung sẽ khó khăn,nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư đồngbộ. Nguồn thải từ các KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đócông tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm viảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là đáng kể. Trong những năm gần đây đã cónhiều KCN xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung (XLNTTT),tuy nhiên tỷ lệ này còn khá hạn chế.
Do vậy, việc nâng cao công tác bảo vệ môi trường của các KCN hiện nay đang là một vấn đề cần nhiều sự quan tâm của các ban ngành để cóthể giảm thiểu tối đa các tác động của các KCN tới môi trường tiếp nhậnnói chung và đời sống của người dân nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,đề tài “Đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải 12 Khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu”được thực hiệnnhằm đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tập trung ở khu công nghiệp Việt Hương 2 làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trườngkhu công nghiệp hiện nay.2 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý nước thải;chất lượng, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước mặt và nhận diện được các rủi ro của Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2. Từ đó, đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu các rủi ro của trạm xử lý nước thải tập trung Khu Công nghiệp Việt Hương 2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ➢ Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN Việt Hương 2 - tỉnh Bình Dương. Hiện trạng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải của Trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Việt Hương 2.
➢ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đánh giá chủ yếu về rủi ro của hệ thống; các sự cố có thể xảy ra; phương án phòng ngừa ứng cứu từ hoạt động xả thải của Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Việt Hương 2; Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt cũng như khả năng chịu tải của kênh thoát nước An Tây và sông Sài Gòn. Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài cũng như chi phí, vì vậy, nội dung đề tài không tiến hành lấy mẫu nhiều để thực hiện cho việc đánh giá rủi ro nguồn tiếp nhận.4 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1:Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất, ô nhiễm và nhu cầu xả thải của một số ngành sản xuất của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Việt Hương 2 Nội dung 2:Đánh giá rủi ro, tác động của trạm xử lý nước thải tập trung ở Khu công nghiệp Việt Hương 2 và phương án khắc phục sự cố Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các rủi ro của trạm xử lý nước thải tập trung 13 1.5 Ý nghĩa đề tài ➢ Ý nghĩa thực tiễn Cung cấp dữ liệu thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp phù hợp cho Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2 Kết quả của đề tài là cơ sở để đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp cho các Trạm xử lý nước thải công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương ➢ Ý nghĩa khoa học Cung cấp số liệu thực tế về Khu công nghiệp Việt Hương 2 cũng như hiện trạng xả thải của trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2, hỗ trợ công tác quản lý môi trường tại địa phương. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1HIỆN TRẠNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương Bình Dương là địa phương thuộc vùng Đông Nam bộ và nằm trong vùng kinh tế trong điểm phía Nam có diện tích tự nhiên 2.694,43 km2 gồm 01 thành phố, 02 thị xã và04 huyện, dân số năm 2012 có ~1,748 triệu người chiếm ~11,0% toàn vùng. Địa phương nằm trong cụm tứ giác công nghiệp TP.
Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai - BàRịa Vũng Tàu. Cự ly tính từ đường ranh giới của tỉnh về trung tâm TP. Hồ Chí Minh gần và thuận tiện hơn so với các tỉnh lân cận. Trong mạng lưới giaothông kết nối của vùng Đông Nam bộ với vùng Tây Nguyên, tỉnh Bình Dươngđược xem vừa là cửa ngõ vừa là nơi trung chuyển vận tải hàng hóa và hànhkhách thuận lợi.
Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía Nam của dãy Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nhìn chung địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, khá cao so với mực nước biển. Đất đai có thành phần chủyếu là cát pha, sét pha nên phần lớn diện tích của tỉnh đều thuận lợi cho phát triểncây công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Bình Dương có nhiều sông, các sông lớn là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn,sông Bé, sông Thị Tính (là nhánh của sông Sài Gòn) và hồ thủy lợi Dầu Tiếng vớikhối lượng nước ngọt lớn. Ngoài ra, còn có tuyến nước ngầm ở phía Nam của tỉnh,là nguồn cung ứng nước cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh.
Hệ thống sông, suối, hồ ở tỉnh Bình Dương khá dày, tạo thành hệ thống thóat nước tự nhiên khá tốt, bên cạnh chức năng cung cấp nước mặt, nước ngầm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. - Sông Đồng Nai:đoạn sông thuộc địa phận của tỉnh dài 58km, là ranh giới giữa tỉnh BìnhDương và tỉnh Đồng Nai. Sông có lòng rộng từ 150-400m, do nằm ở hạ lưu hồ TrịAn nên mực nước điều hòa, thuận lợi cho giao thông đường thủy. - Một phụ lưu của sông Đồng Nai là sông Bé bắt nguồn từ Nam Tây Nguyên,đoạn chảy qua các huyện Phú Giáo, Tân Uyên có chiều dài 120km.
Sông có lònghẹp (50-100 m), lòng sông nhiều ghềnh đá, lưu lượng dòng chảy không đều, ítthuận lợi về giao thông. - Sông Sài Gòn: có diện tích lưu vực 4.500km2, chiều dài 280km; đoạn hạlưu là ranh giới của Bình Dương với tỉnh Tây Ninh và TP.Hồ Chí Minh dài140km. Lòng sông rộng khoảng 200-300m, dòng chảy điều hòa. Từ hồ Dầu Tiếngtrở về hạ lưu, sông chịu ảnh hưởng của thủy triều.
Theo quy hoạch sử dụng đất Bình Dương đến năm 2020 đã được chính phủ phê 15 duyệt, quỹ đất quy hoạch dành cho phát triển khu - cụm công nghiệp của toàn tỉnhđến năm 2020 là 14.513 ha chiếm ~15,28% diện tích đất của tỉnh.2 Phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương Theo báo cáo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương, năm 2018, tình hình sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, các sản phẩm công nghiệp thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng duy trì được tốc độ tăng trưởng.012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đi vào hoạt động có doanh thu, chỉ số phát triển công nghiệp tăng 9,74%. Tỉnh Bình Dương trong thời gian qua quy hoạch phát triển nhiều KCN để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh. Năm 2018 tỉnh Bình Dương có 29 khu công nghiệp (trong đó 27 khu công nghiệp đi vào hoạt động) với tổng diện tích là 12.743 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp được cho thuê là 80,8% và 12 cụm công nghiệp, diện tích 790 ha, tỷ lệ cho thuê đạt 70,6%. Trong năm, các chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp tăng cường tiếp thị, duy trì tiếnđộ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng với tổng vốn trên 276 tỷ đồng; cho thuê lại đất và nhà xưởng với tổng diện tích 737 ha, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt 1 tỷ 378 triệu đô la Mỹ (chiếm 83,7% toàn tỉnh) và 5.193 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước.
Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã giải ngân 02 tỷ đô la Mỹ để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; doanh thu của các doanh nghiệp trong khu đạt 28,5 tỷ đô la Mỹ, xuất khẩu đạt 17 tỷ đô la Mỹ (chiếm 67,2% cả tỉnh) Các KCN nói chung và các KCN tỉnh Bình Dương nóiriêng được thành lập và hoạt động với mục đích kinh doanh, sản xuất ra sản phẩm bởi cán bộcông nhân viên làm việc trong các nhà máy. Do vậy nước thải của các KCN được phát sinh từ (i) hoạt động sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm, và (ii) hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy và trong KCN. Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữucơ và vô cơ. Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhaucủa các nhà máy trong KCN và có những đặc điểm và mức độ gây ônhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộcvào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy.
Nước thải sản xuất trong cácnhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thảisản xuất không ô nhiễm (quy ước sạch) và nước thải ô nhiễm.