MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Cấu trúc của luận văn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LI U. Một số khái niệm liên quan đến quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu. Quyền sở hữu về đất đai.
Quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu, sử dụng đất ở một số nƣớc trên thế giới. Các nƣớc phát triển. Các nƣớc trong khu vực.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở Việt Nam. Quá trình hình thành phát triển các QSDĐ ở Việt Nam. Quá trình thực hiện các QSDĐ ở Việt Nam. Các văn bản pháp quy liên quan đến việc thực hiện các QSDĐ.
Thực tiễn việc thực hiện quyền sử dụng đất ở Việt Nam. Những tồn tại của việc thực hiện các QSDĐ ở Việt Nam .36 CHƢƠNG II. NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu.
Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu:. Phƣơng pháp điều tra theo phiếu:. Phƣơng pháp thống kê, so sánh và phân tích số liệu .40 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy có liên quan. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Các nguồn tài nguyên. Cảnh quan môi trƣờng.
Đặc điểm kinh tế xã hội. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai và sử dụng đấ trên địa bàn trên địa bàn quận Cầu Giấy .1 Tình hình quản lý đất đai. Hiện trạng sử dụng đất quận Cầu Giấy.
Biến động sử dụng đất giai đoạn 2014-2017. Thực trạng thị trƣờng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy. Đánh giá việc thực hiện một số quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2014-2017. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy.
Đánh giá ý kiến của các hộ gia đình cá nhân về việc thực hiện một số quyền sử dụng đất tại 3 điểm đại diện nghiên cứu. Đánh giá việc thực hiện quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy. Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy. Giải pháp tuyên truyền giáo dục và phổ biến pháp luật.
Giải pháp về quản lý hoạt động liên quan đến thực hiện QSDĐ. Giải pháp về đầu tƣ cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ. Giải pháp về chính sách .93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.96 TÀI LI U THAM KHẢO .97 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấygiai đoạn 2014-2017 .2: Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế .3: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017 quận Cầu Giấy .4: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2017của quận Cầu Giấy .5: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất .6: Các dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn quận Cầu Giấy .7: Các bất động sản (quyền sử dụng đất) đã tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy .8: Số lƣợng các giao dịch chuyển nhƣợng QSDĐ trên địa bàn quận Cầu Giấy .9: Kết quả thực hiện quyền chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy 2014 - 2017 .10: Kết quả thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy 2014 - 2017 .11: Kết quả thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy 2014 - 2017 .12: Những hiểu biết cơ bản của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhƣợng QSDĐ .13:Tình hình thực hiện quyền chuyển nhƣợng QSDĐ tại khu vực nghiên cứu .14: Những hiểu biết cơ bản của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ .15: Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ tại khu vực nghiên cứu .16: Những hiểu biết cơ bản của ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu về hình thức thế chấp bằng QSDĐ .17: Tình hình thực hiện quyền thế chấpQSDĐ tại khu vực .18: Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện quyền sử dụng đất.82 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Sơ đồ Địa giới hành chính quận Cầu Giấy.2: Cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2017 .Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng…Đất đai là tài nguyên có giới hạn về diện tích, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt cho các ngành kinh tế.
Trƣớc khi có Hiến pháp 1980, đất đai nƣớc ta có nhiều hình thức sở hữu: sở hữu Nhà nƣớc, sở hữu tập thể, sở hữu tƣ nhân. Khi Hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Đến Hiến pháp 1992, tại Điều 18 đã quy định với tinh thần là: Ngƣời đƣợc Nhà nƣớc giao đất thì đƣợc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo quy định của pháp luật. Cụ thể hóa Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi một số điều Luật Đất đai 1998, 2001 và Luật Đất đai 2003 đã từng bƣớc cụ thể hoá quy định này của Hiến pháp với xu thế là ngày càng mở rộng các quyền cho ngƣời sử dụng đất, trƣớc hết là đối với đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất thuê (nhƣ đất làm nhà ở, đất sử dụng vào mục đích kinh doanh của các chủ thể).
Đến Hiến pháp sửa đổi năm 2013, quy định: Ngƣời đƣợc Nhà nƣớc giao đất thì đƣợc thực hiện quyền chuyển sử dụng đất (QSDĐ) theo quy định của pháp luật. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng là sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng quyền QSDĐ. Luật Đất đai năm 2013, đã quy định quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất để phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, đến nay tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất ở các địa phƣơng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần đƣợc giải quyết nhƣ: Các quy định pháp luật của cơ quan quản lý Nhà nƣớc có nhiều ảnh hƣởng đến việc thực hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất; Ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất nhƣng không làm thủ tục theo quy định vì những lý do khác nhau.
Công tác bồi thƣờng đất đai khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử 2 dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, dựa vào khung giá đất do Nhà nƣớc ban hành hàng năm khi áp dụng vào thực tiễn ở một số địa phƣơng vẫn còn có một số bất cập nhất định ảnh hƣởng đến quá trình thu hồi đất tại một số dự án. Đồng thời, do ý thức và hiểu biết pháp luật đất đai của một số đối tƣợng sử dụng đất còn hạn chế, việc thực hiện các quyền đƣợc pháp luật quy định đối với hộ gia đình, cá nhân còn chƣa phát huy tối đa, dẫn đến còn những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế - xã hội, đặc biệt là khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, trốn thuế và lạm dụng quyền sử dụng đất. Quận Cầu Giấy là một quận trung tâm thành phố Hà Nội, thời gian qua có tốc độ đô thị hoá nhanh cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ đất cho nhu cầu phát triển các khu đô thị mới tập trung mạnh mẽ đang diễn ra trên địa bàn thành phố.
Nhu cầu về quyền sử dụng đất cho việc phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng, tuy nhiên hiện nay tình trạng thực hiện các QSDĐ khai báo không đầy đủ, chƣa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tại quận Cầu Giấy vẫn còn diễn ra. Xuất phát từ thực trạng trên, tô lựa đề tà : “Đánh giá thực trạng việc thực hiện cácquyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội” làm Luận văn thạc s. Mục tiêu nghiên cứu - Điều tra, đánh giá tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn , quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2017. - Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Cấu trúc của luận văn - Chƣơng I: Tổng quan tài liệu - Chƣơng II: Nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ngh ho h :Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về vấn đề thực hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng. Nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện quyền sử dụng đất để từ đó có thể quản lý chặt chẽ hơn, thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai. ngh th ti n: Các giải pháp đề xuất phải có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần thúc đẩy, đảm bảo việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở quận Cầu Giấy đƣợc hiệu quả.Giúp cho quận Cầu Giấy thực hiện tốt công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai đối với việc thực hiện đầy đủ các quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo đúng luật định.
T NG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan đến quyền sử dụng đất 1. Quyền sở hữu Bộ Luật Dân sự 2015 tại điều 164 khẳng định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật…” (Quốc Hội nƣớc CHXHCNVN, 2015). Sở hữu là việc tài sản, tƣ liệu sản xuất, thành quả lao động thuộc về một chủ thể nào đó, nó thể hiện quan hệ giữa ngƣời với ngƣời trong quá trình tạo ra và phân phối các thành quả vật chất.
Đối tƣợng của quyền sở hữu là một tài sản cụ thể, chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác (hộ gia đình, cộng đồng,.