Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là thúc đẩy phát triển toàn diện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, tạo điều kiện giao lưu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất hợp lý, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh trật tự cơ sở.

Xã Cù Vân là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 10 km. Mặc dù địa phương có tuyến Quốc lộ 37 chạy qua tạo thuận lợi nhất định cho giao thương, nhưng xuất phát điểm kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập: kinh tế nông nghiệp thuần túy vẫn chiếm tỷ trọng chi phối; quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất diễn ra chậm và thiếu vững chắc; cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất chưa đồng bộ; trình độ dân trí không đồng đều; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là đường giao thông xóm, ngõ xóm và nội đồng) phần lớn là đường đất. Trước yêu cầu triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, việc rà soát và đánh giá thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất gắn liền với hạ tầng kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp địa phương xác định các tồn tại, khai thác tiềm năng quỹ đất và định hình giải pháp quy hoạch khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ: trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2014, khóa luận đề xuất các định hướng trong quy hoạch sử dụng đất đai và phát triển hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã Cù Vân.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Cù Vân so với Bộ tiêu chí Quốc gia.
  3. Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất đai và cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật phục vụ chương trình phát triển nông thôn mới.
  4. Đề xuất giải pháp liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất đai và cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật phục vụ chương trình phát triển nông thôn mới xã Cù Vân đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính quyền quản lý cấp cơ sở (cấp xã và thôn/xóm) cùng hệ thống các tổ chức chính trị - xã hội tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ chương trình nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Cù Vân với tổng diện tích tự nhiên 1.568,0 ha, phân bố trên 13 xóm hành chính.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014; quá trình điều tra, khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quy hoạch nông thôn và bộ tiêu chuẩn quốc gia làm khung tham chiếu chuyên môn:

  • Cơ sở lý thuyết và khái niệm: Tiếp cận nông thôn dưới giác độ phân bố lực lượng sản xuất (sự bố trí hợp lý các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật) và giác độ kế hoạch hóa (khâu cụ thể hóa chiến lược phát triển thành các phương án ngắn, trung và dài hạn). Mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) được định hình theo 5 nhóm tiêu chí với 19 tiêu chí quốc gia, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:
    • Cấp trung ương: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng; Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thông tư số 07/2008/TT-BXD, Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 09/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD và QCVN 14:2009/BXD.
    • Cấp địa phương: Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 9968/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND huyện Đại Từ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cù Vân giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đại Từ khóa XXVII (2010 - 2015); các đồ án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chăn nuôi và phát triển cây chè của huyện Đại Từ; Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cù Vân tỷ lệ 1/5.000 và bản đồ nền địa hình huyện Đại Từ tỷ lệ 1/10.000.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các kênh thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận, tổng hợp các báo cáo thống kê định kỳ hàng năm, báo cáo chuyên đề phát triển kinh tế - xã hội và tài liệu quy hoạch lưu trữ tại UBND xã Cù Vân và các phòng ban liên quan của huyện Đại Từ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa tại các thôn xóm kết hợp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng/mở trực tiếp với quy mô mẫu là 30 phiếu điều tra người dân, tập trung vào mức độ nhận thức, sự tham gia và đánh giá của cộng đồng đối với công tác quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với ngưỡng chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia NTM; xử lý dữ liệu định lượng và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới. Phân tích thực trạng đặc thù của xã Cù Vân – một xã miền núi có xuất phát điểm thấp, kinh tế thuần nông nhưng sở hữu vị trí cửa ngõ giao thông của huyện Đại Từ. Phần này định vị rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận nâng cao kỹ năng nghề nghiệp địa chính môi trường và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền xã trong việc rà soát quy hoạch, khắc phục hạn chế để nâng cao đời sống dân cư.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và bài học kinh nghiệm thực tiễn:

  • Phân tích nội hàm khái niệm nông thôn, mô hình nông thôn mới, đặc trưng cơ bản thời kỳ 2010 - 2020 và cấu trúc Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg cùng Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Làm rõ bản chất quy hoạch phát triển nông thôn trên hai phương diện: phân bố lực lượng sản xuất và quy trình kế hoạch hóa; nêu bật các yêu cầu bảo đảm cân bằng ba mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita (Nhật Bản); phong trào Saemaul Undong (Làng Mới - SU) tại Hàn Quốc từ năm 1970 với 3 nguyên tắc cần cù, tự lực, hợp tác, hoàn thành cứng hóa hơn 85.000 km đường giao thông nông thôn và 98% hộ có điện; chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và tái cơ cấu 12 mặt hàng nông sản tại Thái Lan.
  • Khái quát tình hình triển khai tại Việt Nam và các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên (đến hết năm 2012 tỉnh Thái Nguyên hoàn thành 100% quy hoạch chung cho 143 xã, vận động nhân dân hiến 128,7 ha đất, mở mới và nâng cấp 1.509 km đường giao thông).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận của đề tài:

  • Xác định đối tượng khảo sát là bộ máy chính quyền cơ sở và người dân địa phương; phạm vi nghiên cứu bao quát 1.568,0 ha đất tự nhiên của xã Cù Vân trong khung thời gian 2012 - 2014.
  • Thiết kế 4 nhóm nội dung nghiên cứu gắn liền với công tác địa chính và quy hoạch hạ tầng.
  • Mô tả quy trình điều tra xã hội học bằng 30 phiếu câu hỏi điều tra hộ gia đình, kết hợp số liệu thứ cấp từ văn phòng UBND xã; phương thức sàng lọc, tổng hợp và tính toán số liệu trên phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực tế tại xã Cù Vân:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:

  • Địa bàn nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ, địa hình gồm đất bằng và đồi bát úp, độ cao trung bình 120 m, dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khí hậu chia hai mùa: mùa đông hanh khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau), mùa hè mưa nhiều (tháng 4 đến tháng 10), lượng mưa tập trung 70% vào các tháng 6, 7, 8 gây ngập úng cục bộ. Nhiệt độ trung bình năm 20 - 22,8°C, lượng mưa trung bình 1.700 - 2.210 mm, độ ẩm 85%.
  • Tài nguyên đất: Tổng diện tích 1.568,0 ha, gồm đất feralit đỏ vàng đồi núi (tầng dày >1m, chua, $pH_{KCl} > 5,5$), đất thung lũng dốc tụ và đất phù sa ven suối.
  • Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt từ Hồ Phượng Hoàng, khe suối, 5,3 ha đất thủy lợi và 46,7 ha sông suối mặt nước chuyên dùng; nước ngầm khai thác qua giếng đào và giếng khoan.
  • Tài nguyên rừng: Có 718,79 ha rừng, chủ yếu là rừng sản xuất trồng keo, bạch đàn. Tài nguyên khoáng sản có mỏ than tại xóm 11 với quy mô quy hoạch khai thác 3,40 ha.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2014:

  • Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, hệ số sử dụng đất đạt 2,5 lần. Năm 2014, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 3.657 tấn (lúa chiêm xuân 214 ha, sản lượng 1.224,1 tấn; lúa mùa muộn 346,6 ha, sản lượng 1.317 tấn; ngô 30 ha, sản lượng 179,4 tấn).
STT Chỉ tiêu sản xuất Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Cây lúa
Diện tích ha 248,6 246,6 247,8
Năng suất tạ/ha 52,86 53,4 53,0
Sản lượng tấn 1.314,0 1.316,8 1.307,0
2 Cây chè
Diện tích ha 56,5 45,0 45,0
Năng suất tạ/ha 72,0 85,0 93,0
Sản lượng tấn 319,2 382,5 416,0
3 Cây hoa màu
Diện tích ha 48,0 45,0 46,4
Năng suất tạ/ha 109,1 126,2 157,7
Sản lượng tấn 523,6 567,8 730,9
4 Cây lương thực khác
Diện tích ha 148,9 52,6 52,5
Năng suất tạ/ha 115,4 114,9 116,5
Sản lượng tấn 815,0 319,0 295,8
  • Chăn nuôi và thủy sản năm 2014: Đàn trâu bò đạt 751 con; lợn nái sinh sản 612 con, sản lượng lợn thịt đạt 187,6 tấn; gia cầm 42.121 con; diện tích thủy sản 23,1 ha với sản lượng đạt 5.461 tấn.
  • Dân số và cơ cấu lao động năm 2014: Toàn xã có 1.920 hộ với 6.412 nhân khẩu, phân bổ tại 13 xóm. Xóm đông dân nhất là xóm 3 (245 hộ, 924 nhân khẩu); xóm thưa dân nhất là xóm 14 (71 hộ, 273 nhân khẩu).
    • Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh 3.792 người (59,13%), Tày 1.047 người (21,94%), Nùng 903 người (14,08%), Dao 301 người (4,69%), Sán Dìu 214 người (3,34%), Cao Lan 55 người (0,86%).
    • Lực lượng lao động: Toàn xã có 3.584 người trong độ tuổi lao động (chiếm 56,62% dân số), gồm 1.881 lao động nam (52,48%) và 1.703 lao động nữ (47,52%). Cơ cấu lao động phi nông nghiệp còn thấp: công nghiệp - xây dựng chiếm 485 người (17,81% tổng lao động tham gia ngành nghề), dịch vụ chiếm 376 người (13,80%), còn lại tập trung trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp.
    • Thu nhập bình quân: Đạt 11 triệu đồng/người/năm, sản lượng lương thực quy thóc đạt 414,4 kg/người/năm.

Đánh giá hiện trạng hạ tầng theo các tiêu chí nông thôn mới:

  • Tiêu chí số 1 (Quy hoạch): Xã đã hoàn thành Đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 (đạt chuẩn). Tuy nhiên, địa phương còn thiếu 10 đồ án quy hoạch chi tiết: sân thể thao của 11 xóm; khu chăn nuôi tập trung xóm 11; khu xử lý rác thải tập trung xóm 5; khu dân cư xóm 4 và xóm 6; nghĩa trang xóm 5 và mở rộng nghĩa trang Ao Gỗ xóm 14; khu chợ mới xóm 1; mở rộng trường mầm non thêm 1.000 $m^2$; khu du lịch sinh thái Hồ Phượng Hoàng (xóm 13); trạm xử lý nước cấp sinh hoạt 1,0 ha (xóm 13); sân thể thao trung tâm xã diện tích 1,8 ha.
  • Tiêu chí số 2 (Giao thông): Chưa đạt. Toàn xã có 46,59 km đường giao thông, bao gồm:
    • Quốc lộ 37 qua xã dài 4,0 km;
    • Đường liên xóm có 9 tuyến với tổng chiều dài 8,32 km;
    • Đường xóm và ngõ xóm dài 28,74 km (năm 2012 mới đổ bê tông được 0,8 km, chiếm tỷ lệ 12,31% chiều dài đường trục xóm cần làm, còn lại 25,2 km là đường đất lầy lội mùa mưa);
    • Đường giao thông nội đồng có 8 tuyến với 5,53 km đều là đường đất;
    • Cầu cống: Có 12 cầu kiên cố đạt chuẩn (4 cầu trên QL37 gồm Cầu Tây, Cầu Rùm, Cầu Chảy, Cầu Khe Lạnh; 5 cầu liên xã gồm Thanh Trà, Đát Ma, Cầu Thông, Ông Lực, Suối Huyền; 3 cầu liên xóm gồm Đạng Nội, Xóm Khuyến, Đồng Kê);
    • Tuyến đường sắt từ mỏ than Núi Hồng về ga Quán Triều đi qua xã dài 3,0 km; xã chưa có bến bãi đỗ xe quy hoạch.
  • Tiêu chí số 3 (Thủy lợi): Đạt chuẩn. Có Hồ Phượng Hoàng và 5 đầm lớn (Đá Giàn, Nhà Thờ, Bãi Chè, Bãi Nha, Đồng Đa) đáp ứng 100% nhu cầu tưới tiêu và dân sinh. Tổng số kênh mương do xã quản lý là 37,0 km, trong đó đã kiên cố hóa 22,4 km (đạt tỷ lệ 60,54%), còn 14,6 km mương đất cần tiếp tục cứng hóa.
  • Tiêu chí số 4 (Điện): Đạt chuẩn. Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn đạt 100% (1.920/1.920 hộ). Toàn xã có 39,5 km đường dây điện (đạt chuẩn 18,5 km, chưa đạt chuẩn 21,0 km) và 7 trạm biến áp với tổng công suất 1.115 kVA.
STT Tên trạm biến áp Vị trí (Xóm) Công suất - Điện áp
1 Cù Vân 1 Xóm 1 350 kVA - 10/0,4 kV
2 Cù Vân 2 Xóm 4 250 kVA - 35/0,4 kV
3 Cù Vân 3 Xóm 3 180 kVA - 35/0,4 kV
4 Cù Vân 4 Xóm 7 100 kVA - 35/0,4 kV
5 Cù Vân 5 Xóm 11 75 kVA - 35/0,4 kV
6 Cù Vân 6 Xóm 12, 13 100 kVA - 35/0,4 kV
7 Cù Vân 7 Xóm 5 100 kVA - 35/0,4 kV
Tổng 7 trạm Địa bàn xã 1.115 kVA
  • Tiêu chí số 5 (Trường học): Xã có 3 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS). Trường mầm non có diện tích hiện trạng 3.892 $m^2$, quy mô 11 phòng học (gồm 1 nhà 2 tầng 6 phòng học, 1 nhà cấp bốn 2 phòng học, 3 phòng chức năng), sân chơi 1.000 $m^2$ và nhà làm việc Ban giám hiệu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được, chỉ ra các nút thắt trong công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng hạ tầng nông thôn mới tại xã Cù Vân giai đoạn 2012 - 2014; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ và tỉnh Thái Nguyên nhằm bố trí nguồn vốn, đẩy mạnh xã hội hóa và hoàn thiện các chỉ tiêu hạ tầng chưa đạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh khách quan diện mạo nông thôn xã Cù Vân qua giai đoạn 2012 - 2014:

  • Kết quả kinh tế và hạ tầng kỹ thuật:
    • Năng suất cây chè tăng trưởng đều qua các năm, từ 72,0 tạ/ha (năm 2012) lên 85,0 tạ/ha (năm 2013) và đạt 93,0 tạ/ha (năm 2014), đưa sản lượng chè búp tươi đạt 416,0 tấn. Sản lượng hoa màu tăng mạnh từ 523,6 tấn lên 730,9 tấn.
    • Xác định rõ mức độ hoàn thành đối với các tiêu chí hạ tầng: Tiêu chí Thủy lợi đạt chuẩn với 60,54% kênh mương được kiên cố hóa (22,4 km/37,0 km); Tiêu chí Điện đạt chuẩn với 100% hộ dân dùng điện an toàn từ 7 trạm biến áp (tổng công suất 1.115 kVA); Tiêu chí Giao thông chưa đạt chuẩn do tỷ lệ cứng hóa đường xóm, ngõ xóm mới đạt 0,8 km/28,74 km và 100% đường nội đồng (5,53 km) vẫn là đường đất.
    • Chỉ rõ danh mục 10 đồ án quy hoạch chi tiết còn khuyết thiếu cần được triển khai để đồng bộ hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Về sử dụng đất và quy hoạch xây dựng: Khẩn trương lập quy hoạch chi tiết cho bãi rác tập trung xóm 5, khu chăn nuôi tập trung xóm 11, nghĩa trang xóm 5 và Ao Gỗ xóm 14, cùng khu trung tâm thể thao và chợ mới xóm 1.
    • Về hạ tầng giao thông: Huy động nguồn vốn lồng ghép từ ngân sách nhà nước và đóng góp của nhân dân theo phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân hiến đất và góp công lao động" để kiên cố hóa 25,2 km đường xóm và 5,53 km đường nội đồng.
    • Về phát triển kinh tế: Khai thác lợi thế đất đai chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh chè an toàn và mở rộng diện tích rau màu; đào tạo nghề nông thôn nhằm chuyển dịch bớt lao động nông nhàn sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
  • Đóng góp khoa học - thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát thực địa độc lập cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu hóa toàn bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu đất đai xã Cù Vân giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ chính quyền địa phương có căn cứ thực tế để điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đề án nông thôn mới cho giai đoạn tiếp theo 2015 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát xã hội học còn nhỏ ($n = 30$ phiếu điều tra người dân), chủ yếu mang tính chất thăm dò sơ bộ nhận thức của cộng đồng dân cư mà chưa phủ rộng tỷ lệ mẫu đại diện cho tất cả các tầng lớp dân cư trên địa bàn 13 xóm.
    • Thời gian điều tra thực địa tương đối ngắn (3 tháng, từ tháng 01 đến tháng 04/2015), do đó việc theo dõi chu kỳ biến động sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp trong cả năm chưa bao quát trọn vẹn.
    • Đề tài mới dừng lại ở bước kiểm kê, đánh giá hiện trạng thực tế so với tiêu chí cơ học, chưa đi sâu tính toán bài toán cân đối nguồn vốn đầu tư công, suất đầu tư chi tiết và phân kỳ tài chính cho từng công trình hạ tầng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn để phân tích sâu hơn mức độ sẵn sàng đóng góp kinh phí và hiến đất của các hộ dân theo từng xóm.
    • Nghiên cứu giải pháp quy hoạch không gian gắn với đánh giá tác động môi trường chi tiết tại các khu vực nhạy cảm: dự án khai thác mỏ than xóm 11 (3,40 ha), khu du lịch sinh thái Hồ Phượng Hoàng (xóm 13) và bãi rác tập trung xóm 5.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn và Nông nghiệp đô thị: Tài liệu minh họa trực quan cho phương pháp đánh giá thực địa tiêu chí nông thôn mới cấp xã, cách xây dựng bảng biểu thống kê hiện trạng đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng, lãnh đạo UBND xã Cù Vân và UBND huyện Đại Từ: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở đã được hệ thống hóa về giao thông, thủy lợi, lưới điện, trường học và sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê thực tế tại Phần 4 (bảng diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng qua 3 năm; bảng thông số kỹ thuật 7 trạm biến áp; bảng phân rã chi tiết chiều dài từng loại đường giao thông và thực trạng kênh mương thủy lợi).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tiêu chí Giao thông (Tiêu chí số 2) của xã Cù Vân đến năm 2014 bị đánh giá là "Chưa đạt"? Mặc dù xã có 4,0 km Quốc lộ 37 và hệ thống 12 cây cầu bê tông kiên cố đạt chuẩn, nhưng mạng lưới đường giao thông nông thôn phần lớn chưa được cứng hóa. Trong tổng số 28,74 km đường xóm và ngõ xóm, tính đến năm 2012 mới chỉ đổ bê tông được 0,8 km (chiếm tỷ lệ rất nhỏ 12,31% kế hoạch), còn lại 25,2 km là đường đất. Thêm vào đó, toàn bộ 8 tuyến đường giao thông nội đồng với chiều dài 5,53 km đều là đường đất lầy lội vào mùa mưa và xã chưa có bến bãi đỗ xe tập trung theo quy hoạch.

2. Tiêu chí Thủy lợi (Tiêu chí số 3) của xã Cù Vân được đánh giá dựa trên những thông số cụ thể nào? Hệ thống thủy lợi của xã đáp ứng 100% yêu cầu sản xuất và dân sinh nhờ nguồn nước từ Hồ Phượng Hoàng và 5 hồ đầm (Đá Giàn, Nhà Thờ, Bãi Chè, Bãi Nha, Đồng Đa). Về mạng lưới dẫn nước, tổng chiều dài kênh mương nội đồng do xã quản lý là 37,0 km; trong đó đã kiên cố hóa bằng bê tông được 22,4 km (đạt tỷ lệ 60,54%, vượt mức chuẩn quy định), còn lại 14,6 km mương đất cần tiếp tục xây mới. Do đó tiêu chí này được xếp loại đạt chuẩn.

3. Hiện trạng cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất tại xã Cù Vân có những đặc điểm kỹ thuật gì? Tiêu chí Điện (Tiêu chí số 4) của xã đạt chuẩn với 100% số hộ (1.920/1.920 hộ) được sử dụng điện an toàn và thường xuyên. Nguồn điện được cung cấp bởi 7 trạm biến áp phân phối hạ thế đặt tại các xóm 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12-13 với tổng dung lượng công suất là 1.115 kVA (trạm lớn nhất là Cù Vân 1 công suất 350 kVA, trạm nhỏ nhất là Cù Vân 5 công suất 75 kVA). Toàn xã có 39,5 km đường dây điện, trong đó có 18,5 km đường dây đạt chuẩn kỹ thuật ngành điện và 21,0 km đường dây cần tiếp tục nâng cấp.

4. Dù đã đạt chuẩn Tiêu chí số 1 về quy hoạch chung, xã Cù Vân còn thiếu những quy hoạch chi tiết nào? Xã đã được phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Tuy nhiên, để triển khai thực tế địa phương còn thiếu 10 đồ án quy hoạch chi tiết gồm: sân thể thao của 11 xóm; khu vực chăn nuôi tập trung tại xóm 11; khu xử lý rác thải tập trung tại xóm 5; khu dân cư xóm 4 và xóm 6; nghĩa trang xóm 5 và mở rộng nghĩa trang Ao Gỗ xóm 14; khu chợ mới tại xóm 1; mở rộng khuôn viên trường mầm non thêm 1.000 $m^2$; khu du lịch sinh thái Hồ Phượng Hoàng tại xóm 13; trạm xử lý nước sinh hoạt quy mô 1,0 ha tại xóm 13; sân thể thao trung tâm xã diện tích 1,8 ha.

5. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã Cù Vân biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014? Diện tích gieo trồng cây lúa duy trì ổn định quanh mức 246 - 248 ha với sản lượng đạt trên 1.300 tấn/năm. Đáng chú ý là cây chè – cây công nghiệp mũi nhọn – dù diện tích giảm từ 56,5 ha (2012) xuống ổn định ở mức 45,0 ha (2013 - 2014) do chuyển dịch cơ cấu giống nhưng năng suất tăng mạnh từ 72,0 tạ/ha lên 93,0 tạ/ha, đưa sản lượng chè búp tươi năm 2014 đạt 416,0 tấn. Bên cạnh đó, năng suất cây hoa màu tăng từ 109,1 tạ/ha lên 157,7 tạ/ha, giúp sản lượng hoa màu đạt 730,9 tấn vào năm 2014.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Thu Thảo đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực hiện quy hoạch sử dụng đất và cơ sở hạ tầng phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014. Dựa trên dữ liệu kiểm kê thực tế và chuẩn hóa theo Bộ tiêu chí quốc gia, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt chuẩn về thủy lợi, cấp điện, trường học, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất tại tiêu chí giao thông nông thôn và sự thiếu hụt 10 đồ án quy hoạch chi tiết. Các đề xuất, giải pháp được tác giả đưa ra bám sát điều kiện kinh tế - xã hội miền núi, là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai và kế hoạch phát triển nông thôn mới của địa phương giai đoạn tiếp theo.