HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ ĐÌNH PHÚC ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU(2011-2015) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ SAU (2016-2020) TẠI HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Xuân Thành NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Vũ Đình Phúc i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS. Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Vũ Đình Phúc ii MỤC LỤC Lời cam đoan.ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Trích yếu luận văn. vii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận – khoa học của quy hoạch sử dụng đất.1 Khái niệm, thuật ngữ về quy hoạch sử dụng đất.2 Cơ sở lý luận- khoa học quy hoạch sử dụng đất.
Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở một số nước trong khu vực. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở việt nam.1 Quy hoạch sử dụng đất trước năm 1987.2 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1987-1993.3 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 1993-2003.4 Quy hoạch sử dụng đất, giai đoạn 2003 đến nay. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cả nước. Quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Bắc Giang.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc giang. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang kỳ đầu 2011-2015 so với phương án quy hoạch được phê duyệt. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020 22 3.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp bản đồ. Phương pháp so sánh, đánh giá.
Phương pháp phân tích, tổng hợp. Kết quả và thảo luận. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang.1 Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất đai 37 4.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của huyện hiệp hòa so với phương án được phê duyệt.1 Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2015 của huyện Hiệp Hoà. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) so với phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu của huyện Hiệp Hòa được phê duyệt 43 4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 63 4. Giải pháp kỹ thuật.
Giải pháp quản lý hành chính. Giải pháp cơ chế chính sách. Giải pháp kinh tế. Kết luận và kiến nghị.
67 Tài liệu tham khảo. 68 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CV Công văn CP Chính Phủ CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp ĐC Địa Chính HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế - Xã hội NĐ Nghị định PNN Phi nông nghiệp QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất QĐ Quyết định QH Quốc Hội QHKHSDĐ Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất TCĐC Tổng cục định chính TT Thông tư TW Trung ương VLXD Vật liệu xây dựng UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa. Biến động diện tích các loại đất chính giai đoạn 2011-2015.
Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015. Biến động diện tích các loại đất phi nông nghiệp. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng nhóm đất chính. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp. Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp 49 Bảng 4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 50 Bảng 4. Một số kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất công cộng.
Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 2011 - 2015 53 Bảng 4. Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 2011 - 2015 54 Bảng 4. Kết quả thực hiện công trình, dự án phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 59 vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Đình Phúc Tên luận văn: “Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) và đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ sau (2016 - 2020) tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1. Mục đích nghiên cứu Đánh giá việc thực hiện kết quả quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa kỳ đầu 2011 – 2015, chỉ ra những mặt được và tồn tại, nguyên nhân để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch cho giai đoạn 2016 – 2020 của huyện.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng - Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu như phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hòa đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015), số liệu thống kê đất đai các năm.; Điều tra, thu thập số liệu về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo các chỉ tiêu đất đai; Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin, số liệu, bản đồ. - Phương pháp bản đồ: Phương pháp này được sử dụng thể hiện thực trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ, sử dụng phần mềm Microstation. Qua hình ảnh trực quan được thể hiện trên 2 bản đồ sẽ cho thấy tiến độ thực hiện các công trình dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt. - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Qua phân tích số liệu và tài liệu thu thập được chỉ ra kết quả đạt được của kỳ quy hoạch, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho kỳ tiếp theo.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: Dựa vào những số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc các tài liệu, số liệu phù hợp; sau đó được tổng hợp, xử lý thông qua việc sử dụng phần mềm hỗ trợ Excel. Thống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt và kết quả thực hiện năm 2015 từ đó đưa ra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015. Kết quả nghiên cứu chính Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 so với phương án quy hoạch đầu kỳ trên địa bàn huyện Hiệp Hòa như sau: Nhóm đất nông nghiệp được vii duyệt là 11.876,08 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 15.228,10 ha, đạt 127,18 % so với phương án quy hoạch; Nhóm đất phi nông nghiệp được duyệt là 8.169,74 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 5.742,82 ha, chỉ đạt 66,43% so với phương án quy hoạch; Nhóm đất chưa sử dụng được duyệt là 260,16 ha, kết quả thực hiện đến năm 2015 là 191,59 ha, giảm 68,57 ha, đạt 73,64% so với phương án quy hoạch. Trong kỳ quy hoạch 2011 – 2015, việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy hoạch được duyệt, tuy nhiên do việc phê duyệt quy hoạch chậm nên diện tích chuyển mục đích do thực hiện các hạng mục quy hoạch không nhiều, diện tích chênh lệch giữa các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu do địa phương thực hiện việc đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai theo phương pháp mới dẫn đến số liệu có sự thay đổi.
Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 2011 – 2015 như sau: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch là 223,72 ha, giảm 290,77 ha so với quy hoạch được duyệt; Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp được 3 ha, do chuyển diện tích đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản; Đất chưa sử dụng chuyển sang mục đích nông nghiệp (cụ thể là đất nuôi trồng thủy sản) là 193,8 ha, tăng 181,8 ha so với kế hoạch được duyệt; Đất chưa sử dụng chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là 14,07 ha (chuyển sang đất sản xuất vật liệu xây dựng).