Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển toàn diện khu vực nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi hạ tầng nông thôn phải được đầu tư đồng bộ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Để hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác quy hoạch xây dựng và lập phương án phân bổ quỹ đất hợp lý ở cấp cơ sở là nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) tập trung giải quyết bài toán thực tiễn tại địa phương miền núi thông qua việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011–2016 và xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích chung: Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011–2016, phân tích những kết quả đạt được cùng các tồn tại, hạn chế; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Phong Quang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của xã Phong Quang.
    • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiến trình xây dựng hạ tầng cơ sở theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2011–2016.
    • Xây dựng phương án định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đến năm 2020, đề xuất các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất theo quy hoạch nông thôn mới; định mức và phương án phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Phong Quang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang với tổng diện tích tự nhiên là 3.472,17 ha.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra, đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011–2017 (thời gian thực hiện nghiên cứu tập trung từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017) và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, cơ sở lý luận về nông thôn mới và phương pháp điều tra quản lý đất đai:

  • Khung pháp lý và cơ sở khoa học:

    • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
    • Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ;
    • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 và Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020;
    • Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 (gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí) cùng Thông tư số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    • Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
    • Các văn bản của địa phương: Quyết định số 1744/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang; Quyết định số 6974/QĐ-UBND và Quyết định số 7912/QĐ-UBND của UBND huyện Vị Xuyên về phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Quang giai đoạn 2012–2020.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, số liệu thống kê đất đai năm 2017, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên và UBND xã Phong Quang.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu, phân tích chuỗi biến động diện tích đất qua các năm, đối chiếu mức độ đạt chuẩn của địa phương với từng chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống: Liên kết các yếu tố tự nhiên, xã hội, quỹ đất và hạ tầng kỹ thuật để xây dựng phương án chuyển mục đích sử dụng đất và phân kỳ sử dụng đất phục vụ quy hoạch hạ tầng nông thôn mới đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; xác định mục đích chung, mục đích cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất gắn với phát triển hạ tầng tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu

Nội dung chương tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ nghiên cứu; làm rõ khái niệm nông thôn, mục tiêu và 5 đặc trưng của nông thôn mới; phân tích cấu trúc 5 nhóm với 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, tác giả tổng kết kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới quốc tế (phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc thập niên 1970; chính sách phát triển vốn xã hội và hạ tầng của Malaysia; cải cách đường giao thông nông thôn và an sinh của Trung Quốc) và thực tiễn triển khai tại Việt Nam (kết quả thí điểm 11 xã điểm Trung ương; kinh nghiệm tại tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình, kết quả huy động nguồn lực và hiến đất tại tỉnh Hà Giang cùng tiến độ thực hiện tại huyện Vị Xuyên với các xã điểm như Việt Lâm, Phú Linh, Đạo Đức, Trung Thành).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là thực trạng hạ tầng cơ sở và hiện trạng sử dụng đất xã Phong Quang; phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 3.472,17 ha diện tích tự nhiên của xã; địa điểm nghiên cứu tại Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và thực địa xã Phong Quang trong khung thời gian từ 14/8/2017 đến 12/11/2017. Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập số liệu thống kê, xử lý dữ liệu và so sánh đối chiếu tiêu chí.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Phong Quang nằm ở phía Bắc huyện Vị Xuyên, tiếp giáp xã Minh Tân, Phương Tiến, Thanh Thủy, Thuận Hòa, Phương Độ và phường Quang Trung (TP. Hà Giang). Địa hình thuộc vùng thấp của huyện, độ cao biến thiên từ 200 m (ven sông Lô) đến 950 m (núi răng cưa). Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa (tháng 5–9, nhiệt độ 22–24°C, cao nhất 39°C) và mùa khô (tháng 10–4 năm sau, nhiệt độ 6–16°C, có sương muối và gió mùa Đông Bắc). Hệ thống thủy văn gồm sông Lô chảy qua ranh giới và suối Mổ Khang chảy qua trung tâm xã. Thổ nhưỡng gồm 8 nhóm đất chính: đất phù sa ngòi suối (Py), đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv), đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), đất đỏ vàng trên đá Macma axit (Fa), đất đỏ vàng trên đá cát (Fq), đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl) và đất thung lũng dốc tụ (D). Tài nguyên rừng đạt 1.945,00 ha (chiếm 56% diện tích tự nhiên; độ che phủ 50%), trong đó có Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang lưu giữ các loài quý hiếm như cây Kim Giao, gấu ngựa, báo gấm.
  • Dân sinh - kinh tế: Năm 2017, toàn xã có 532 hộ, 2.365 nhân khẩu phân bố tại 6 thôn, gồm 11 dân tộc (Tày chiếm 42%, Mông 20%, Nùng 12%, còn lại là Dao, Cờ Lao, Bố Y, Pu Péo, Giấy, Mường, Kinh, Hán). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.656 người (nông nghiệp chiếm 85,56%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8–10%/năm; cơ cấu kinh tế: nông lâm thủy sản 80%, công nghiệp - xây dựng 15%, thương mại - dịch vụ 5%; thu nhập bình quân 6 triệu đồng/người/năm (bằng 0,85 lần mức bình quân toàn tỉnh). Sản xuất lúa cả năm đạt 84,5 ha (sản lượng 397 tấn), ngô 450 ha (sản lượng 1.305 tấn, giống CP 989, VN 99, Ag59, NK 4300, NK54), tổng đàn gia súc gia cầm có 12.782 con. Tỷ lệ hộ nghèo còn 100 hộ (chiếm 18,80%), chủ yếu do thiếu vốn, thiếu đất và phương tiện sản xuất.

2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của xã Phong Quang năm 2017 là 3.472,17 ha với cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.771,44 79,82
1.1 Đất trồng lúa nước LUA 91,07 2,62
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 43,92 1,26
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 47,15 1,36
1.2 Đất trồng lúa nương LUN 8,01 0,23
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 663,96 19,12
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 61,72 1,78
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 1.075,20 30,97
1.6 Đất rừng phòng hộ RPH 69,60 2,00
1.7 Đất rừng đặc dụng RDD 800,20 23,05
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,68 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 308,19 8,88
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 24,10 0,69
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,03 0,03
2.3 Đất quốc phòng CQP 75,90 2,19
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,22 0,01
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,10 0,06
2.6 Đất sông, suối SON 136,20 3,92
2.7 Đất phát triển hạ tầng DHT 68,64 1,98
- Đất giao thông DGT 62,69 1,81
- Đất thuỷ lợi DTL 1,60 0,05
- Đất công trình năng lượng DNL 0,40 0,01
- Đất bưu chính viễn thông DBV 0,03 0,00
- Đất cơ sở văn hóa DVH 0,48 0,01
- Đất cơ sở y tế DYT 0,17 0,00
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 2,55 0,07
- Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 0,59 0,02
- Đất chợ DCH 0,13 0,00
3 Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng) CSD 392,54 11,31
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 3.472,17 100,00

3. Đánh giá hiện trạng hạ tầng và mức độ đạt tiêu chí NTM

  • Giao thông: Đã quy hoạch tuyến Quốc lộ 4 kéo dài (10 km qua xã, lòng đường 12 m), đường liên khu đô thị - khu công nghiệp (4 km, cấp III), nâng cấp 7 tuyến đường trục thôn (27,2 km, nền 6 m, mặt 4 m), mở mới 1 tuyến (Nà Khau - Vườn ươm 1,5 km), mở rộng 45,8 km đường làng ngõ xóm và 4,5 km đường trục chính nội đồng; nâng cấp 7 cây cầu và xây mới cầu Vàng Vải.
  • Thủy lợi: Kiên cố hóa 5,87 km kênh mương cấp 3 (kích thước 30x30 cm) tại các thôn Lùng Càng, Bản Mán, Lùng Châu, Lùng Giàng A, Lùng Giàng B; kiên cố và xây mới các đập/phai (phai Bó Nhì, Vàng Vải, đập Cầu Ve, Nà Ken, Đán Đeng...); tổng kinh phí khái toán 3,9 triệu đồng.
  • Giáo dục & Y tế: Phổ cập THCS đạt chuẩn, tỷ lệ chuyển lớp tiểu học 93,62%, THCS 97,9%. Lao động qua đào tạo chỉ đạt 3% (chưa đạt tiêu chí). Trạm y tế xã có diện tích 1.700 m² với 5 cán bộ y tế, cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị dưới 70 loại, đạt 83/100 điểm (chưa đạt chuẩn quốc gia). Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 100% (đạt tiêu chí).
  • Môi trường & Nhà ở: Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 96,63%; tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt 60%; chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chung và chưa có tổ thu gom rác thải; nghĩa trang 2,10 ha mang tính tự phát dòng họ (chưa đạt tiêu chí môi trường).

4. Phương án phân bổ và chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020

Dự báo nhu cầu tổng thể đến năm 2020: Đất nông nghiệp 2.440,51 ha; Đất phi nông nghiệp 646,12 ha; Đất chưa sử dụng 385,54 ha.

Biến động chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch được tính toán cụ thể:

  • Đất trồng lúa nước: Diện tích chuyên trồng lúa nước giảm 0,70 ha (chuyển sang giao thông 0,62 ha, thủy lợi 0,08 ha), diện tích đến năm 2020 còn 90,37 ha. Đất trồng lúa nước còn lại giảm 0,66 ha (sang giao thông 0,62 ha, thủy lợi 0,04 ha), còn lại 46,49 ha.
  • Đất trồng cây hàng năm còn lại: Giảm 112,29 ha để chuyển sang đất quốc phòng (33,54 ha), khu công nghiệp (43,95 ha), nghĩa trang (10,00 ha), đất ở nông thôn (3,80 ha) và phát triển hạ tầng 21,00 ha (gồm giao thông 4,60 ha, giáo dục 16,20 ha, thể dục thể thao 0,20 ha); diện tích đến năm 2020 còn 551,67 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm: Giảm 9,02 ha (chuyển sang đất giao thông 6,52 ha và đất ở nông thôn 2,50 ha); diện tích đến năm 2020 còn 52,70 ha.
  • Đất rừng sản xuất: Thực giảm 205,85 ha do chuyển sang đất quốc phòng (78,25 ha), khu công nghiệp (65,92 ha), xử lý rác thải (0,20 ha), nghĩa trang (10,00 ha) và phát triển hạ tầng 51,48 ha (gồm giao thông 16,26 ha, năng lượng 0,02 ha, văn hóa 0,20 ha, giáo dục 35,00 ha); diện tích đất rừng sản xuất đến năm 2020 là 869,35 ha.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành quy hoạch nông thôn mới xã Phong Quang, nêu rõ các tồn tại về vốn đầu tư và năng lực cán bộ, đồng thời đề xuất giải pháp đồng bộ về quản lý quy hoạch, huy động vốn, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    1. Đã lượng hóa chính xác hiện trạng quỹ đất năm 2017 của xã Phong Quang: đất nông nghiệp chiếm 79,82% (2.771,44 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 8,88% (308,19 ha), đất chưa sử dụng chiếm 11,31% (392,54 ha).
    2. Xác định rõ tiến độ đạt chuẩn các tiêu chí NTM tại địa bàn: đạt tiêu chí BHYT (100%), phổ cập THCS, an ninh chính trị ổn định; nhưng chưa đạt các tiêu chí then chốt gồm: tỷ lệ hộ nghèo (18,80% so với ngưỡng chuẩn 10%), lao động qua đào tạo (chỉ đạt 3%), trạm y tế chuẩn quốc gia (đạt 83/100 điểm), tổ chức sản xuất (kinh tế trang trại manh mún, HTX kém hiệu quả) và môi trường (chưa có bãi rác và hệ thống xử lý nước thải).
    3. Lập phương án chi tiết chuyển đổi quỹ đất hạ tầng kỹ thuật và xã hội đến năm 2020: điều chỉnh giảm diện tích lúa nước (giảm 1,36 ha), đất cây hàng năm (giảm 112,29 ha), đất cây lâu năm (giảm 9,02 ha), đất rừng sản xuất (giảm 205,85 ha) để bố trí cho hạ tầng giao thông, giáo dục, quốc phòng, cụm công nghiệp và xử lý rác thải.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Về quản lý đất đai và quy hoạch: Quản lý nghiêm ngặt chỉ giới hành lang giao thông và các khu đất công trình công cộng đã được phân bổ; tăng cường thanh tra việc sử dụng đất đúng mục đích.
    • Về vốn và tổ chức thi công: Tăng cường lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia với vốn ngân sách địa phương và vốn ODA/EU; tiếp tục thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", vận động nhân dân hiến đất làm đường giao thông nội đồng, kênh mương nội đồng.
    • Về kinh tế và xã hội: Đẩy mạnh đào tạo nghề nông thôn nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 3%; chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang ngô lai, đậu tương, rau màu có giá trị kinh tế; củng cố lại hợp tác xã và thu hút doanh nghiệp liên kết bao tiêu nông sản.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số liệu địa chính và hiện trạng hạ tầng nông thôn cấp xã tại huyện miền núi Vị Xuyên, làm căn cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã Phong Quang đến năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi ranh giới hành chính một xã vùng cao (xã Phong Quang), dữ liệu chủ yếu dựa trên số liệu thống kê năm 2017 và đánh giá tài liệu thứ cấp; chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt thực tế do hạn chế về phương tiện và kinh phí chuyên môn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá biến động đất đai thực tế sau năm 2020 khi các dự án hạ tầng lớn (Quốc lộ 4 kéo dài, đường liên khu công nghiệp qua sông Lô) triển khai thi công; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường của việc chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất phát triển công nghiệp và hạ tầng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Phát triển nông thôn, Quy hoạch đô thị và nông thôn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình và phương pháp tính toán, cân đối các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, chợ).
    • Phương pháp đối chiếu hiện trạng thực tế cấp xã vùng cao với từng chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (Quyết định 1980/QĐ-TTg).

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất xã Phong Quang năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.472,17 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 79,82% (2.771,44 ha), chủ yếu là đất lâm nghiệp (1.945,00 ha gồm rừng sản xuất, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 8,88% (308,19 ha) và đất chưa sử dụng (chủ yếu là đồi núi chưa sử dụng) chiếm 11,31% (392,54 ha).

2. Đến năm 2017, xã Phong Quang gặp khó khăn ở những tiêu chí nông thôn mới nào?

Xã chưa đạt các tiêu chí quan trọng gồm: tiêu chí Hộ nghèo (tỷ lệ nghèo là 18,80%, trong khi ngưỡng chuẩn yêu cầu dưới 10%); tiêu chí Lao động qua đào tạo (chỉ đạt khoảng 3%); tiêu chí Y tế (trạm y tế đạt 83/100 điểm, chưa đạt chuẩn quốc gia); tiêu chí Môi trường (chưa có bãi thu gom xử lý rác thải tập trung, nghĩa trang tự phát) và tiêu chí Tổ chức sản xuất (kinh tế trang trại quy mô nhỏ, HTX hoạt động không hiệu quả).

3. Trong định hướng đến năm 2020, diện tích đất rừng sản xuất tại xã được quy hoạch chuyển đổi ra sao?

Diện tích đất rừng sản xuất năm 2017 là 1.075,20 ha. Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020, diện tích này giảm 205,85 ha để chuyển đổi sang các mục đích: đất quốc phòng (7