Đặt vấn đề “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là điạ bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !".Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người.[2] Nhóm đất chưa sử dụng là loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Diện tích đất chưa sử dụng nước ta chiếm 10% tổng cơ cấu đất đai năm 2010, đã giảm mạnh qua các năm, tuy nhiên vẫn còn cao.Vì vậy cần có phương án quy hoạch phù hợp nhằm định hướng sử dụng cũng như giảm diện tích đất chưa sử dụng trong cơ cấu đất đai, đảm bảo sử dụng hiệu quả đất đai.[3] Bạch Thông là đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Kạn, cách thị xã tỉnh lỵ khoảng 18km. Địa hình thấp, thung lũng chân núi kéo dài, nằm giữa dãy núi cao phía Bắc thuộc cánh cung sông Gâm ở phía Tây và cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông.
Bạch Thông có những cánh đồng khá bằng phẳng và phì nhiêu như cánh đồng Vi Hương, Phủ Thông, Lục Bình, Quân Bình. Bạch Thông có diện tích không cao 545 km² nhưng diện tích đất chưa sử dụng chiếm 5,34% tổng diện diện tích đất tự nhiên của huyện. Hiện nay xã hội phát triển, các công nghệ hiện đại được ứng dụng ngày càng nhiều. Công nghệ GIS được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây.Việc sử dụng GIS trong việc nghiên cứu, ứng dụng so với các phương tiện cổ điển đã đem lại nhiều lợi ích cho con người, giúp con người thực hiện công việc của mình dễ dàng, thuận tiện hơn và chi phí ít hơn.
2 Xuất phát từ thực tiễn, đề tài “Ứng dụng GIS trong đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng cho đất chưa sử dụng tại huyện Bạch Thông- Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2020” đã được thực hiện. Mục đích đề tài - Đánh giá được hiên trạng đất chưa sử dụng tại địa phương và định hướng sử dụng cho đất chưa sử dụng. Yêu cầu - Thu thập tài liệu, dữ liệu chính xác, trung thực và đầy đủ. - Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành quản lí đất đai.
Có kiến thức căn bản về GIS. - Sử dụng phương pháp, và trang thiết bị phù hợp và đảm bảo chính xác. Ý nghĩa - Ý nghĩa khoa học. + Nâng cao khả năng khai thác các tư liệu địa lý.
+ Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng GIS cũng như kỹ năng sử dụng máy tính trong thực tiễn. + Góp phần giới thiệu sơ bộ về công nghệ GIS cũng như thúc đẩy việc nghiên cứu công nghệ này trong sinh viên. + Kết quả nghiên cứu đề tài phải góp phần làm rõ vai trò và khả năng ứng dụng thực tế. - Ý nghĩa thực tiễn.
+ Đề tài tiến hành đánh giá hiện trạng đất chưa sử dụng, từ đó định hướng sử dụng cho đất chưa sử dụng. + Trang bị cho sinh viên một số kiến thức ngoài thực tiễn. 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Luật đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đai năm 2003. - Nghị định số 69/2009/NĐ - CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi dưỡng, hỗ trợ và tái định cư, Thông tư số 19/2009/TT - BTMNT, ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tư số 19/2009/TT- BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. - Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Văn bản số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch 4 sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ X (nhiệm kỳ 2010 - 2015). - Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2020. - Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Bạch Thông lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2010 - 2015).
- Các văn bản pháp quy của HĐND và UBND huyện Bạch Thông năm 2010. - Tài liệu, số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. - Các dự án quy hoạch chi tiết trên địa bàn huyện. - Kế hoạch số 196/STNMT-TNĐ ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Kạn về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của 3 cấp tỉnh, huyện và xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Kế hoạch số 26/KH-UBND của UBND huyện Bạch Thông về việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Bạch Thông. - Căn cứ Văn bản số 88/STNMT-TNĐ ngày 29/02/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn về phân khai các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và Văn bản số 265/STNMT-TNĐ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn về điều chỉnh chỉ tiêu phân khai quy hoạch sử dụng đất. 5 - Tài liệu bản đồ, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2000 đến năm 2010. Cơ sở khoa học 2.
Đất chưa sử dụng 2. Khái niệm đất đai. Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,. Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa.
Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !"[5]. Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người. Khái niệm đất chưa sử dụng.
* Đất chưa sử dụng là tên gọi thường dùng trước đây của các loại đất: đất không có rừng (lâm nghiệp), đất hoang (nông nghiệp), đất chưa sử dụng (diện tích hoang hóa, đất không có rừng, mặt nước chưa được sử dụng). Đất chưa sử dụng là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng và mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, chưa xác định là khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài (Điều 72-Luật Đất Đai 1993). * Một số quan điểm khác cho rằng đất chưa sử dụng để chỉ các loại đất như sau:[3] - Đất nông lâm nghiệp bị phá làm nương rẫy nhiều năm không có rừng, bao gồm: + Thảm cây bụi và cây gỗ, tre, nứa rải rác với trữ lượng 25 m3/ha có độ che phủ dưới 0,3%. + Thảm cỏ và lau lách thuần loại hoặc có cây rải rác.
+ Nương rẫy do du canh tạo ra và cây bụi hoặc thảm cỏ nằm xen kẽ. + Đất canh tác nông nghiệp do quảng canh, đất bị thoái hóa hoặc bỏ hoang. + Đất bị xói mòn mạnh không có thảm thực vật che phủ hoặc thảm thực vật quá thưa thớt. - Núi đá không có rừng cây.
- Ao hồ, đầm phá, mặt nước chưa sử dụng. Các loại đất trên hiện chưa được sử dụng hoặc mới được khai thác để sử dụng ở mức độ còn thấp, cần được đánh giá về số lượng và chất lượng. * Theo tài liệu hướng dẫn thực hiện Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 – Tổng cục Địa chính thì đất chưa sử dụng bao gồm và được thể hiện là: 7 - Đất bằng chưa sử dụng: là loại đất có độ dốc >5 độ từ trước đến nay chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng bỏ hoang trên 3 năm, kể cả đất nương rẫy hay không sử dụng .