Đặt Vấn Đề. Chương II: Cơ Sở Lý Luận Và Nội Dung Nghiên Cứu. Chương III: Tổng Quan. Chương IV: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận.
Chương V: Kết Luận Và Kiến Nghị Thông qua nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp của huyện, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong ngành trồng trọt và chăn nuôi. Từ đó, phát hiện những cây trồng và vật nuôi nào thích hợp nhất và đem lại hiệu quả cao nhất giúp nâng cao đời sống cho bà con sản xuất nông nghiệp.4 Phạm vi nghiên cứu: 1.1 Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 20/4/2005 đến 25/08/2005. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tầm quan trọng của ngành nông nghiệp. Trong xu thế phát triển của đất nước hiện nay nông nghiệp được xem là một ngành quan trọng trong việc thu lại ngoại tệ của đất nước ta, là nền tang quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Vì thế ngành nông nghiệp luôn luôn tạo ra một lợi thế vô cùng to lớn cho sự phát triển của địa phương. Nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm, nguyên liệu đáp ứng nhu cầu phát triển, những sản phẩm lượng thực, là sự sống còn của một quốc gia. Từ đó, có cơ sở cho sự phát triển. Bên cạnh đó sản phẩm nông nghiệp còn là nguyên liệu cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp góp phần phát triển đất nước.
Khả năng cung cấp lương thực, lao động từ nông thôn cho các ngành nghề kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển, đặc biệt là cho các ngành quan trọng như: Công nghiệp và dịch vụ. Ở nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng lại là thị trường thiếu linh hoạt và sức tiêu thụ còn chậm do hạn chế thông tin, cơ sở hạ tầng kém, thu nhập đầu người thấp. Vì vậy cần định hướng và có chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao và mở rộng thị trường nông thôn. Nông nghiệp phát triển giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo đời sống ở nông thôn được cải thiện, góp phần thực hiện công bằng xã hội, gia tăng mức tiêu dùng cho sản phẩm công nghiệp và dịch vụ.
Tạo tiền để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo điều kiện tích luỹ vốn và ngoại tệ thông qua xuất khẩu nông san. Phát triển nông nghiệp bén vững sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giữ được cân bằng sinh thái.2 Đặc điểm của ngành nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp luôn là vấn để rất quan trọng mà các nước phải chú trọng, quan tâm phát triển sản xuất nông nghiệp phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn xã hội. Kinh tế nông nghiệp vẫn mang tính thuần nông sản xuất đơn giản, mang tính tự cung tự cấp.
Cơ sở hạ tầng còn yếu kém như: Hệ thống giao thông gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và lưu thông phân phối sản phẩm, hàng hoá. Tình trạng tăng dân số nhanh tạo sức ép về đất đai, nhà ở, việc làm và phúc lợi xã hội diễn ra hàng ngày ở nông thôn. Về đời sống nhân dân, nhà nước có những chính sách khuyến khích về vay vốn cho phát triển nông nghiệp, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo cũng như chính sách hỗ trợ giá cho các sản phẩm nông nghiệp, từng bước kích thích sản xuất, giảm dần sự đói nghèo. Tình hình an ninh, chính trị đã thay đổi theo chiều hướng tốt như mê tín, rượu chè giảm.
Bộ máy quản lý hành chính và trình độ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại đại hoá.3 Tính đa dạng hoá trong san xuất nông nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp luôn đa dạng và có sự kết hợp giữa các ngành nghề, thể hiện qua các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp. Mỗi ngành nghề mang một nét đặc trưng riêng và có thể hỗ trợ cho nhau trong quá trình sản xuất nhằm tránh được những rủi ro trong sản xuất nhất là ngành nông nghiệp. Mỗi ngành có hướng phát triển riêng, đồng thời có tác động hỗ trợ cho nhau phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của con người.4 Quan điểm về phát triển nông thôn.
Theo quan điểm của Đảng, Nhà nước và ngành Nông Nghiệp để ra hướng phát triển ngành Nông Nghiệp trong những năm tới theo tài liệu của cơ quan tư vấn: phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp theo tài liệu " Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp tinh Bình Phước giai đoạn 2003 - 2010. Chính Phủ đã ban hành Nghị gyết, Quyết định sau : Chỉ thị 04/1997/CT-TTg, ngày 24/06/2002 đã nêu biện pháp hàng đầu là “Điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung hình thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với chế biến.” Quan Điểm Phát Triển Về Nông Nghiệp. Phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh tăng năng xuất, chất lượng và giảm chi phí đạt hiệu quả cao, sử dụng tài nguyên hợp lý. Xây dựng kinh tế nông thôn phát triển toàn diện.
Từ đó giúp nông dân ngày càng giàu mạnh. Quan điểm về phát triển nông thôn. Quan điểm về phát triển nông thôn là phải xây dựng trên cơ sở khoa học của lý luận và thực tiễn phù hợp với xu hướng của nó, phát triển nông thôn mới giàu đẹp. Phát triển nông thôn đối với nước ta trong giai đoạn đối mới: Phát triển nông thôn phải đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội và ổn định.
Hiệu quả kinh tế là sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm , chất lượng cao, giá thành hạ, có khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận để tích luỹ tái sản xuất mở rộng. Hiệu quả xã hội thể hiện dân chủ, công bằng, giải quyết việc làm, nhà ở và các phúc lợi xã hội khác ở nông thôn. Hiệu quả môi trường là đảm bảo chất lượng môi trường, môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và các tác động tự nhiên. Phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước là nền sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Phát triển nông thôn toàn diện là không chỉ chú trọng về mặt kinh tế mà còn phải chú trọng đến các mặt văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng, phát triển trên nhiều lĩnh vực cho cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản nhằm tạo điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm hiện đại hoá san xuất, xoá dan tình trang san xuất tự cung, tự cấp và lac hậu của nông thôn để sản xuất ra hàng hoá đa dạng phong phú vì nhu cầu xã hội và xuất khẩu. Mục tiêu trước mắt và lâu dài của công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn là làm biến đổi nén kinh tế trên dia bàn nông thôn từ san xuất nông nghiệp quy mô nhỏ, phân tán, có tính chất thuần nông và độc canh tiến dan đến san xuất hang hoá quy mô lớn, trên cơ sở áp dụng kỹ thuật, cơ giới hóa, điện khí hoá, ứng dụng tiến bộ khao học kỹ thuật, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin đi liền với tổ chức san xuất cho phù hợp. Dựa vào nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài, phát huy các tiềm năng, các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, ngày càng trở thành nên tang vững chắc.
Bộ mặt nông thôn từng bước đổi mới cơ cấu lao động chuyển dịch dần sang các ngành nghề công nghiệp, thương mại, du lịch, đời sống nhân dân ngày càng giàu đẹp, xã hội nông thôn phát triển văn minh, lành mạnh, giữ gìn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.5 Cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp. Những văn bản về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp : Chỉ thị số 333 /CT-TW, ngày 25/11/1999 của Bộ chính trị, về việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội ( 2001 — 2005). Chỉ thị số 63/CT-TW của Bộ chính trị về “Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn”, tại mục 2 (chủ trương, biện pháp) đã ghi rõ: “Điều chỉnh lại quy hoạch, xây dựng chiến lược tổng thể phát triển nông nghiệp và nông thôn” Để thực hiện chủ trương của Đảng, Chính Phủ đã ban hành một số chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định có liên quan đến công tác quy hoạch nông nghiệp như sau: (i) Chi thị 32/1998/CT-TTg, ngày 23/09/1998 về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội (2000 — 2005) cũng như quy hoạch ngành; trong đó có quy hoạch san xuất nông nghiệp từ huyện, tỉnh, vùng và cả nước. (ii) Quyết định số §0/2002/QĐ/TTE, ngày 24/06/2002 đã nêu biện pháp hàng dau là “Điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung hình thành vùng san xuất hang hoá gắn với chế biến.” Căn cứ quyết định số 863/QD-UB ngày 27/05/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dé cương, dự toán dự án rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bình Phước đến năm 2005.
Văn kiện Đại hội Đại biểu Dang bộ huyện Bd Đốp lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2005 — 2010 về việc rà soát, bổ sung quy hoạch nông nghiệp nông thôn nhằm phát huy các lợi thế, sử dụng tài nguyên có hiệu qua, gia tang san lượng va thu nhập trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Đối với Việt Nam nói chung và đối với huyện Bù Đốp nói riêng, phát triển nông nghiệp là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế, kinh tế nông nghiệp mang tinh căn bản, là tiền dé cho các ngành kinh tế khác và có ý nghĩa hết sức to lớn trong ngành kinh tế quốc dân, là nền tảng và động lực phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, nông nghiệp cần được quan tâm chú trọng đầu tư phát triỂn trong cơ cấu kinh tế.2 Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Thu thập số liệu từ phòng Nông nghiệp - Địa chính, phòng thống kê, từ những chỉ tiêu liên quan. Quan sát điều tra một số nông dân có kiến thức, kinh nghiệm. Phương pháp phân tích.