Tổng quan nghiên cứu

Quá trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hải Phòng nói chung và huyện Kiến Thụy nói riêng là một chiến lược then chốt nhằm thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao đời sống dân cư. Huyện Kiến Thụy có tổng diện tích tự nhiên đạt 10.886,54 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 6.471,39 ha (chiếm khoảng 59,45% diện tích tự nhiên, bao gồm 5.168,64 ha đất trồng lúa và 674,86 ha đất nuôi trồng thủy sản) cùng quy mô dân số 140.101 người. Thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010, đến cuối năm 2012, toàn bộ 100% các xã trên địa bàn huyện đã hoàn thành công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực chất kết quả triển khai đồ án quy hoạch sau 9 năm thực hiện (giai đoạn 2011 - 2018), làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, biến đổi khí hậu ven biển, xâm nhập mặn và xử lý ô nhiễm môi trường. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các chỉ tiêu sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất trên địa bàn toàn huyện và đi sâu khảo sát tại hai xã đại diện là Đại Đồng và Du Lễ.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua các chỉ số tăng trưởng kinh tế: thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 15,5 triệu đồng/người/năm (năm 2010) lên 50,3 triệu đồng/người/năm (năm 2018), đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 10,8% xuống chỉ còn 1,96%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương điều chỉnh, quản lý quy hoạch đất đai đồng bộ trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới kết hợp với lý thuyết quy hoạch không gian nông thôn hiện đại. Khung phân tích vận dụng các bài học kinh nghiệm quốc tế như phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (phát huy nội lực cộng đồng, kiên cố hóa hạ tầng và nâng tỷ lệ tự chủ kinh tế lên 98% số làng vào năm 1979) cùng phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại Nhật Bản với 329 đặc sản thương mại hóa thành công.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm:

  • Nông thôn mới: Không gian nông thôn có kết cấu hạ tầng đồng bộ, cơ cấu kinh tế hợp lý, bảo tồn văn hóa truyền thống và giữ vững an ninh sinh thái.
  • Quy hoạch nông thôn mới: Sự bố trí, sắp xếp không gian các khu chức năng sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư phù hợp với tiềm năng địa phương.
  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới: Đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành đầy đủ 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
  • Chức năng sinh thái nông thôn: Vai trò điều hòa vi khí hậu, cân bằng thủy văn và bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình đô thị hóa.

Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài gồm Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg, Quyết định số 1980/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa giai đoạn 2011 - 2018:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Đề tài lựa chọn hai xã đại diện có đặc điểm kinh tế - xã hội đối lập nhằm đảm bảo tính khách quan: xã Đại Đồng (đại diện nhóm xã thuần nông đạt chuẩn sớm với hạ tầng tương đối hoàn chỉnh) và xã Du Lễ (đại diện nhóm xã phía Bắc có điểm xuất phát thấp, hạ tầng còn nhiều bất cập).
  • Cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp: Tổng cỡ mẫu khảo sát trực tiếp gồm 68 đối tượng, chia thành 2 nhóm: nhóm cán bộ quản lý (8 phiếu, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, công chức địa chính, công chức tài chính - kế toán tại 2 xã) và nhóm hộ dân (60 phiếu, mỗi xã 30 hộ đại diện cho các ngành nghề nông nghiệp, làng nghề, dịch vụ có mức sống trung bình).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng các chỉ tiêu đạt được với 19 tiêu chí chuẩn quốc gia và tổng hợp dữ liệu qua phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu trực quan khoảng cách thực tế giữa đồ án quy hoạch trên giấy và khả năng hiện thực hóa tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Kiến Thụy làm nổi bật bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hạ tầng giao thông và kỹ thuật đạt bước đột phá toàn diện. Toàn huyện đã hoàn thành 100% việc nhựa hóa 107,34 km đường trục xã và liên xã; cứng hóa 100% đường trục thôn với 176 km; bê tông hóa 100% đường ngõ xóm với chiều dài 315,4 km và 100% đường trục chính nội đồng đạt 257,3 km (trong đó tỷ lệ bê tông hóa đạt trên 60%). Toàn bộ 17/17 xã (đạt 100%) sở hữu mạng lưới điện nông thôn đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn liền với chuyên canh hàng hóa. Huyện đã quy hoạch và hình thành 64 vùng sản xuất tập trung với quy mô gần 3.000 ha (gồm 48 vùng trồng lúa chất lượng cao, 10 vùng sản xuất rau màu an toàn và 6 vùng chăn nuôi kết hợp thủy sản). Giá trị sản xuất nông - thủy sản năm 2018 đạt 1.701,3 tỷ đồng, tăng 680 tỷ đồng so với năm 2010; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 696,35 tỷ đồng, tăng 1,64 lần so với thời điểm trước quy hoạch.

Thứ ba, cơ sở vật chất văn hóa - xã hội được nâng cấp rõ rệt. Toàn huyện đã xây mới 125 phòng học các cấp, 17/17 trạm y tế xã đạt chuẩn khám chữa bệnh; 34.050 căn nhà ở dân cư hiện có ghi nhận 25.878 căn đạt chuẩn Bộ Xây dựng (chiếm 76%, tăng 10,4% so với năm 2010). Có 9/17 xã (đạt 52,94%) hoàn thiện khu thể thao và nhà văn hóa đạt chuẩn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thứ tư, công tác xử lý môi trường nông thôn vẫn là mắt xích yếu nhất. Có đến 14/17 xã trên địa bàn huyện chưa xây dựng được khu xử lý rác tập trung, chủ yếu xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp đơn giản hoặc tập kết tạm thời tại các khu đất công cộng, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những chuyển biến tích cực tại Kiến Thụy xuất phát từ việc kiện toàn bộ máy chỉ đạo từ huyện đến 100% thôn làng, đồng thời khơi dậy tinh thần hiến đất làm đường và đóng góp kinh phí của nhân dân. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất nằm ở tính thiếu bền vững của sản xuất nông nghiệp: diện tích canh tác còn manh mún, mô hình liên kết bao tiêu qua hợp đồng giữa doanh nghiệp và nông dân còn thấp, hiệu quả của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chưa thực sự rõ nét dẫn đến tâm lý chán ruộng ở một bộ phận nông dân trẻ.

So sánh với bức tranh toàn quốc (đến hết quý I/2018 cả nước có 36,84% số xã đạt chuẩn, bình quân 14,25 tiêu chí/xã) và toàn thành phố Hải Phòng (bình quân 17,5 tiêu chí/xã với 89 xã đạt chuẩn), huyện Kiến Thụy có tốc độ hoàn thiện hạ tầng vượt trội nhờ nguồn lực xi măng hỗ trợ của thành phố (hơn 258 km đường giao thông nông thôn được làm từ xi măng cấp). Tuy vậy, sự chênh lệch nội bộ giữa các xã còn lớn: xã Đại Đồng hoàn thành 19/19 tiêu chí và phát huy tốt nguồn vốn huy động, trong khi xã Du Lễ gặp áp lực lớn về quy hoạch điểm dân cư và kinh phí đầu tư công trình kỹ thuật.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người (từ 15,5 triệu đồng năm 2010 lên 50,3 triệu đồng năm 2018), biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu sử dụng đất với 6.471,39 ha đất nông nghiệp trên tổng số 10.886,54 ha đất tự nhiên, và bảng ma trận đối sánh tiến độ thực hiện 19 tiêu chí giữa xã Đại Đồng và xã Du Lễ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy:

  1. Rà soát và điều chỉnh quy hoạch không gian sử dụng đất: Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát 100% đồ án quy hoạch cấp xã giai đoạn 2021 - 2025, định hướng bảo vệ nghiêm ngặt 5.168,64 ha đất lúa chuyên canh, tích hợp quy hoạch giao thông nông thôn với quy hoạch phát triển đô thị mở rộng của Hải Phòng.

  2. Thúc đẩy chuỗi liên kết giá trị và nâng cấp hợp tác xã: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì mở rộng 64 vùng sản xuất tập trung hiện có lên quy mô trên 3.500 ha vào năm 2023; tái cơ cấu 100% hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, nâng tỷ lệ nông sản được bao tiêu qua hợp đồng kinh tế đạt tối thiểu 45% tổng sản lượng.

  3. Xử lý dứt điểm ô nhiễm môi trường và nước thải nông thôn: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với cơ quan quản lý môi trường huyện xóa bỏ các bãi chôn lấp tự phát tại 14 xã trong lộ trình 2021 - 2024; đầu tư xây dựng 3 cụm xử lý rác thải sinh hoạt tập trung quy mô liên xã và đạt mục tiêu 100% cơ sở sản xuất làng nghề có hệ thống thoát nước thải đạt chuẩn.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về quản lý quy hoạch cho 100% công chức địa chính - xây dựng xã trong giai đoạn 2021 - 2022; xây dựng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất hợp lý tại các điểm dân cư mới nhằm huy động vốn đầu tư công trình công cộng, kiểm soát triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá 19 tiêu chí, bài học quản lý đất đai thực tế và các giải pháp cân đối nguồn lực tài chính địa phương để tránh nợ đọng xây dựng cơ bản.

  2. Cán bộ chuyên môn ngành Quản lý đất đai và Quy hoạch vùng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc phân bổ quỹ đất 10.886,54 ha, tính toán chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Khai thác khung phân tích kết hợp giữa nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 68 mẫu thực địa, đóng vai trò ca nghiên cứu điển hình về quy hoạch nông thôn mới khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ.

  4. Các hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Tiếp cận thông tin quy hoạch 64 vùng chuyên canh lúa, rau màu và thủy sản tại Kiến Thụy để xây dựng phương án liên kết sản xuất ứng dụng công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung đánh giá việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy trong khung thời gian nào? Luận văn tiến hành thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế kéo dài 9 năm, từ khi bắt đầu lập quy hoạch năm 2011 đến hết năm 2018 trên địa bàn toàn huyện Kiến Thụy và đi sâu vào hai xã điểm Đại Đồng, Du Lễ.

  2. Thành tựu nổi bật nhất về phát triển kết cấu hạ tầng của huyện Kiến Thụy sau quy hoạch là gì? Thành tựu nổi bật là việc hoàn thành 100% kiên cố hóa hệ thống giao thông các cấp với 107,34 km đường trục xã, 176 km đường liên thôn, 315,4 km đường ngõ xóm và 100% số xã có hệ thống điện lưới đạt chuẩn quốc gia.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại huyện Kiến Thụy là gì? Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là việc xử lý rác và nước thải sinh hoạt khi có tới 14/17 xã vẫn phải áp dụng biện pháp chôn lấp thủ công hoặc tập kết tạm thời, chưa hình thành hệ thống nhà máy xử lý rác tập trung đạt quy chuẩn.

  4. Vì sao nghiên cứu lại chọn xã Đại Đồng và xã Du Lễ làm hai địa bàn khảo sát chuyên sâu? Việc lựa chọn hai xã này tạo ra cặp đối chứng đại diện hoàn hảo: xã Đại Đồng là hình mẫu đạt chuẩn sớm với hạ tầng tốt, trong khi xã Du Lễ đại diện cho nhóm xã xuất phát điểm thấp, giúp nghiên cứu đánh giá toàn diện các khó khăn cơ sở.

  5. Quy hoạch nông thôn mới đã tạo ra thay đổi cụ thể nào về thu nhập và đời sống của người dân địa phương? Quy hoạch thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tăng từ 15,5 triệu đồng lên 50,3 triệu đồng/người/năm, giá trị nông - thủy sản đạt 1.701,3 tỷ đồng và hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống mức 1,96% vào năm 2018.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định sự chuyển mình vượt bậc của huyện Kiến Thụy sau 9 năm thực hiện quy hoạch nông thôn mới với 100% hệ thống giao thông được cứng hóa đồng bộ.
  • Đã hình thành 64 vùng sản xuất chuyên canh tập trung trên diện tích gần 3.000 ha, nâng giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản năm 2018 lên 1.701,3 tỷ đồng.
  • Đời sống của 140.101 người dân được cải thiện toàn diện, nâng thu nhập bình quân lên 50,3 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,96%.
  • Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế then chốt về nguy cơ ô nhiễm môi trường tại 14 xã và sự thiếu bền vững trong chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản.
  • Công trình đóng góp hệ thống giải pháp khoa học giai đoạn 2021 - 2025, giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa quản lý 10.886,54 ha đất đai và tiến tới xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.

Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác các bảng số liệu chi tiết trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch, quản lý đất đai và xây dựng chính sách phát triển nông thôn tại địa phương.