Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người dân không ngừng gia tăng, kéo theo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn. Tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý kịp thời đã và đang gây suy thoái môi trường đất, nước, không khí và làm mất mỹ quan đô thị. Đối với các khu vực đô thị miền núi, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt còn đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thu gom, nguồn nhân lực và ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.

Thị trấn Nước Hai là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Cùng với sự phát triển thương mại, dịch vụ và gia tăng dân số cơ học, lượng rác thải phát sinh hàng ngày tại thị trấn tăng nhanh. Tuy nhiên, hiện trạng phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn chưa được điều tra, đánh giá toàn diện. Hoạt động quản lý rác thải còn lỏng lẻo, phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp tự nhiên và đốt lộ thiên, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cư dân địa phương. Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận "Assessment of domestic waste management and treatment in Nuoc Hai town - Hoa An district, Cao Bang province" (Đánh giá quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng) đã được thực hiện.

Thông tin tổng quan Chi tiết
Tên đề tài Assessment of domestic waste management and treatment in Nuoc Hai town - Hoa An district, Cao Bang province
Tác giả Đàm Thị Hoa (Mã sinh viên: DTN1053040049)
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Điền
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Đơn vị quản lý Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế (International Training and Development Center)
Ngành đào tạo Khoa học và Quản lý Môi trường (Environmental Science and Management)
Hệ đào tạo Chính quy (Full-time), Khóa học 2010 - 2015
Thời gian nộp 23/01/2015
Dung lượng 71 trang

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn thị trấn Nước Hai, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nước Hai.
    2. Đánh giá nhận thức của cộng đồng và người dân về công tác quản lý rác thải sinh hoạt.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt một cách bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai như thế nào?
  2. Công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai đang được thực hiện ra sao?
  3. Những giải pháp nào cần áp dụng để quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt và các hoạt động quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2014 đến ngày 02 tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa và quy định pháp lý nền tảng liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phải thực hiện phân loại rác tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý; phân loại chất thải rắn thành nhóm tái chế/tái sử dụng và nhóm tiêu hủy.
  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ: Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn, xác định rõ các khái niệm chất thải rắn, rác thải sinh hoạt, hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn.
  • Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: Đặt mục tiêu tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 90%, tiêu hủy và xử lý 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
  • Các văn bản hướng dẫn liên quan: Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Thông tư 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Nghị định 65/2006/NĐ-CP; Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục chất thải nguy hại; Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 triển khai Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Về mặt lý thuyết kỹ thuật, khóa luận phân loại chất thải rắn sinh hoạt thành:

  • Nhóm chất cháy được: giấy, vải/hàng dệt, rác thực phẩm, cỏ/gỗ/rơm rạ, chất dẻo/nhựa, da và cao su.
  • Nhóm chất không cháy được: kim loại đen/sắt, kim loại màu, thủy tinh, đá/gốm sứ và các hợp chất hỗn hợp (đất, cát, sỏi).

Tác giả so sánh các công nghệ xử lý chất thải rắn trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Chôn lấp (Landfill): Chi phí thấp, kỹ thuật đơn giản nhưng chiếm diện tích đất lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và phát sinh khí bãi rác ($CH_4, CO_2, H_2S, NH_3$).
  • Ủ phân hữu cơ vi sinh (Composting): Tiêu biểu với quy trình ủ hiếu khí tĩnh tại Mỹ - Canada, công nghệ thiết bị kín tại Trung Quốc, Nhà máy phân vi sinh Cầu Diễn (Hà Nội, công suất thiết kế 210 tấn/ngày) và Nhà máy xử lý rác Hóc Môn (TP.HCM, do Đan Mạch tài trợ nhưng bị quá tải do thành phần rác phức tạp).
  • Thiêu đốt (Incineration): Giảm tối đa thể tích chất thải nhưng chi phí vận hành cao gấp khoảng 10 lần so với chôn lấp hợp vệ sinh và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khí độc dioxin nếu nhiệt độ không đạt chuẩn.
  • Mô hình 3R (Reduce - Reuse - Recycle): Kinh nghiệm phân loại 3 nhóm rác tại Nhật Bản và dự án 3R-HN tại Hà Nội do JICA tài trợ (thực hiện thí điểm tại các phường Phan Chu Chinh, Thành Công, Láng Hạ với 18.000 hộ tham gia, giảm 31-45% lượng rác phải chôn lấp).
Đô thị / Vùng Tỷ lệ phát sinh bình quân (kg/người/ngày) Lượng phát sinh (tấn/ngày)
Hà Nội - 2.500
TP. Hồ Chí Minh - 5.500
TP. Hạ Long 1,38 -
TP. Hội An 1,05 -
TP. Đà Lạt 1,06 -
TP. Ninh Bình 1,30 -
TP. Đồng Hới 0,31 -
TX. Gia Nghĩa 0,35 -
TX. Kon Tum 0,35 -
TP. Cao Bằng 0,38 20,0
TP. Yên Bái - 33,4
TX. Hà Giang - 37,0
TX. Bắc Kạn - 12,3
Đô thị đặc biệt và Loại I 0,96 -
Đô thị Loại II và Loại III 0,73 -
Đô thị Loại IV 0,65 -
Trung bình đô thị toàn quốc 0,73 -

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý và thu gom rác thải từ Chi nhánh Môi trường Đô thị huyện Hòa An, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An và UBND thị trấn Nước Hai.
  2. Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp (Công cụ PRA):
    • Điều tra bảng hỏi (Questionnaire survey): Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên tối thiểu 60 hộ gia đình đại diện cho các nhóm mức sống khác nhau (giàu, trung bình, nghèo) trên địa bàn thị trấn.
    • Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion): Phỏng vấn các nhóm cộng đồng gồm trưởng khối phố/trưởng xóm và đại diện Hội Phụ nữ.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Phỏng vấn lãnh đạo UBND thị trấn và cán bộ chuyên trách môi trường nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong công tác quản lý rác.
  3. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải:
    • Khảo sát tại điểm tập kết: Đếm số lượng xe gom đẩy tay, thùng rác công cộng; tiến hành cân đo khối lượng và phân loại thành phần rác 3 lần/tháng.
    • Khảo sát thực nghiệm tại hộ gia đình: Lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình thuộc các nhóm sinh kế (hộ kinh doanh buôn bán, hộ dịch vụ, hộ cán bộ công chức, hộ nông nghiệp và các nhóm khác). Cung cấp túi đựng rác chuyên dụng, đến cân rác trực tiếp tại từng hộ vào một giờ cố định mỗi ngày, thực hiện 1 lần/tuần liên tục trong vòng 1 tháng để xác định lượng phát sinh bình quân (kg/hộ/ngày và kg/người/ngày).
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả và tính toán số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  5. Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham vấn ý kiến khoa học của giảng viên hướng dẫn (TS. Trần Văn Điền), cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An và công nhân trực tiếp vận hành thu gom.

Nội dung chính theo từng chương

Part I: Introduction (Mở đầu)

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực rác thải sinh hoạt đối với môi trường đô thị tại Việt Nam nói chung và thị trấn Nước Hai nói riêng. Xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác bảo vệ môi trường địa phương.

Part II: Literature Review / Scientific and Factual Basis (Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học)

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quản lý chất thải rắn trên thế giới (Mỹ, Anh, Singapore, Nhật Bản, Thái Lan) và tại Việt Nam. Phân tích tác động tiêu cực của rác thải không được thu gom đến môi trường đất (làm biến đổi cấu trúc đất, giảm độ phì nhiêu), môi trường nước (gây suy giảm oxy hòa tan, ô nhiễm nước ngầm và nước mặt sông suối), không khí (mùi hôi thối, khí độc sinh học) và sức khỏe cộng đồng (phát sinh vector truyền bệnh ruồi, muỗi). Đồng thời, chương này phân tích ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác (chôn lấp, đốt, ủ sinh học, tái chế 3R) và thực trạng phát sinh chất thải rắn tại các vùng miền của Việt Nam.

Part III: Material and Methods (Đối tượng và phương pháp nghiên cứu)

Mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Nước Hai trong thời gian từ 01/09/2014 đến 02/01/2015. Trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra bảng hỏi (60 hộ), quy trình cân rác thực nghiệm (30 hộ), quy trình giám sát tại bãi tập kết và các phương pháp xử lý số liệu, phân tích SWOT và tham vấn chuyên gia.

Part IV: Results and Discussion (Kết quả nghiên cứu và thảo luận)

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Nước Hai

  • Vị trí địa lý: Thị trấn Nước Hai nằm trên tuyến Quốc lộ 203 nối thành phố Cao Bằng đi Hà Quảng, cách trung tâm thành phố Cao Bằng 18 km. Phía Bắc giáp xã Đức Long, phía Tây giáp xã Bình Long, phía Đông và Nam giáp xã Bế Triều và Hồng Việt. Trên địa bàn có 43 cơ quan hành chính, 6 trường học và 1 chợ trung tâm.
  • Địa hình và khí hậu: Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình từ 3% đến 5% (thoai thoải từ Bắc xuống Nam thuận lợi cho thoát nước). Đất có độ dốc <5% chiếm 25,x%, từ 5-10% chiếm 30,x%, trên 10% chiếm 5,x%, diện tích ao hồ chiếm 6,x%. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm là 20,9°C (mùa hè trung bình 24,x°C, cao nhất 39°C, mùa đông thấp nhất -1°C). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.501,3 mm (dao động từ 1.252 mm đến 2.034 mm, ngày mưa lớn nhất đạt 160 mm, trung bình 160 ngày mưa/năm). Độ ẩm không khí trung bình 80%.
  • Thủy văn: Có sông Bằng Giang chảy qua, cung cấp nguồn nước mặt và bổ cập nước ngầm dồi dào.
  • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2009): Tổng diện tích đất tự nhiên là 109,8 ha (đất nông nghiệp 29,1 ha chiếm 26,5%; đất phi nông nghiệp 77,65 ha chiếm 70,72%).
Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 109,80 100,00
1. Đất sản xuất nông nghiệp 29,10 26,50
- Đất trồng cây hàng năm 27,10 -
+ Đất trồng lúa 18,20 -
+ Đất trồng cây hàng năm khác 8,20 -
- Đất trồng cây lâu năm 2,20 -
- Đất lâm nghiệp có rừng phòng hộ 1,28 -
2. Đất phi nông nghiệp 77,65 70,72
- Đất xây dựng đô thị 26,10 24,44
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 3,x -
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1,40 -
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 30,30 -
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,40 -
- Đất sông, suối 4,50 -
- Đất phi nông nghiệp khác 1,40 -
  • Dân số và kinh tế: Năm 2012, dân số thị trấn có 6.235 người với 1.610 hộ gia đình, phân bố tại 10 tổ dân phố. Thành phần dân tộc gồm 9 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Chỉ, Mường Hoa, Choang. Cơ cấu kinh tế gồm 284 hộ sản xuất nông nghiệp và kinh doanh buôn bán nhỏ, 426 hộ hưu trí, gần 200 hộ cán bộ công chức và một số hộ làm nghề phụ trợ (dệt thổ cẩm, khai thác vật liệu xây dựng, cơ khí, gốm sứ). Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 78% (năm 2006), 82% (năm 2007) và 85% (năm 2008).

2. Nguồn phát sinh và quy trình thu gom rác thải tại thị trấn

  • Nguồn phát sinh: Rác thải phát sinh từ các cụm dân cư, chợ trung tâm thị trấn, cơ quan hành chính, trường học, trạm y tế, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và hoạt động công cộng trên các tuyến đường.
  • Biến động lượng rác thu gom theo quý: Số liệu của Chi nhánh Môi trường Đô thị huyện Hòa An cho thấy khối lượng rác thu gom có xu hướng tăng qua các năm. Trong năm, lượng rác phát sinh cao nhất ở Quý IV và Quý I, thấp hơn ở Quý II và Quý III. Nguyên nhân là do Quý IV giáp Tết Nguyên đán, hoạt động mua sắm, tiêu dùng, dọn dẹp vệ sinh nhà cửa và trang hoàng đường phố tăng vọt; Quý I là thời điểm sau Tết với lượng lớn rác thải từ phế phẩm trang trí, lễ hội và sinh hoạt đầu năm.
  • Sơ đồ quy trình thu gom và vận chuyển: Rác thải từ khu dân cư, chợ, trường học, cơ quan, ven đường $\rightarrow$ Thu gom bằng xe đẩy tay thủ công $\rightarrow$ Tập kết tại điểm trung chuyển cố định $\rightarrow$ Bốc xếp lên xe ép rác chuyên dụng $\rightarrow$ Vận chuyển đến bãi rác Khuôn Tủng (xã Bế Triều) để chôn lấp.
[Khu dân cư, Chợ, Cơ quan, Trường học, Bệnh viện, Đường phố]
                  [Điểm tập kết rác]
              [Bãi rác Khuôn Tủng, xã Bế Triều]

3. Đánh giá công tác quản lý và nhận thức cộng đồng

  • Công tác thu gom chưa triệt để, rác thải vẫn bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
  • Cơ sở vật chất phục vụ thu gom còn thiếu thốn nghiêm trọng: thiếu thùng rác công cộng, thiếu xe đẩy tay gom rác, lực lượng công nhân vệ sinh mỏng so với địa bàn.
  • Nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao: tình trạng vứt rác bừa bãi ra vườn, ao, rãnh thoát nước ven đường còn diễn ra; nhiều hộ dân chưa chấp hành nộp phí vệ sinh môi trường đầy đủ.
  • Quy trình xử lý tại bãi rác Khuôn Tủng chủ yếu là đổ lộ thiên và chôn lấp đơn giản, chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn, gây mùi hôi và ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

Part V: Discussion and Conclusion (Thảo luận và Kết luận)

Tổng hợp các phát hiện chính, phân tích nguyên nhân bất cập và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nước Hai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Lượng hóa bức tranh rác thải tại thị trấn miền núi: Khóa luận đã xác định được nguồn gốc, thành phần và quy luật biến động của rác thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai, chỉ ra sự gia tăng đột biến khối lượng rác vào các dịp lễ Tết (Quý IV và Quý I hàng năm).
  2. Đánh giá hiện trạng hệ thống kỹ thuật: Khóa luận làm rõ quy trình vận hành thu gom từ nguồn phát sinh qua xe đẩy tay đến xe chuyên dụng và bãi rác Khuôn Tủng (xã Bế Triều). Chỉ rõ các mắt xích yếu kém gồm: thiếu xe thu gom, thiếu thùng rác đạt chuẩn, phương pháp xử lý chôn lấp đơn giản chưa kiểm soát được nước rỉ rác và khí bãi rác.
  3. Đánh giá hiện trạng xã hội: Khảo sát thực tế 60 hộ gia đình và 30 hộ cân đo rác đã phản ánh trung thực mức độ nhận thức của người dân, chỉ ra nguyên nhân tình trạng không nộp phí vệ sinh và thói quen xả rác bừa bãi ra môi trường xung quanh.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật và cơ sở vật chất:
    • Đầu tư bổ sung thùng rác công cộng có nắp đậy tại các tuyến đường chính, khu chợ và trường học.
    • Trang bị thêm xe đẩy tay gom rác và bảo hộ lao động cho công nhân vệ sinh môi trường.
    • Xây dựng mô hình hố rác hợp vệ sinh (dust-hole) cho các hộ gia đình ở xa trục đường chính thu gom.
    • Cải tạo, nâng cấp bãi chôn lấp rác Khuôn Tủng thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh; nghiên cứu áp dụng chế phẩm vi sinh (EM) để khử mùi và đẩy nhanh quá trình phân hủy hữu cơ.
  • Về mặt quản lý và chính sách:
    • Củng cố cơ cấu tổ chức và nhân sự của Chi nhánh Môi trường Đô thị huyện Hòa An.
    • Rà soát, chuẩn hóa mức thu và nâng cao tỷ lệ thu phí vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm các hành vi vứt rác bừa bãi theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
  • Về mặt truyền thông và cộng đồng:
    • Đẩy mạnh tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh thị trấn, các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học).
    • Vận động người dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn thành nhóm hữu cơ dễ phân hủy và nhóm vô cơ tái chế.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầu tiên về thành phần, khối lượng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng; làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch và phương án thu gom rác thải bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do thời gian nghiên cứu có hạn (từ tháng 09/2014 đến tháng 01/2015), phạm vi khảo sát điều tra thực tế chỉ tập trung trong 4 tháng, chưa theo dõi được liên tục toàn bộ chu kỳ 12 tháng trong năm.
  • Cỡ mẫu điều tra hộ gia đình (60 phiếu điều tra bảng hỏi, 30 hộ theo dõi cân rác thực nghiệm) tuy mang tính đại diện nhưng chưa bao quát được toàn bộ 1.610 hộ gia đình thuộc 10 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn.
  • Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước rỉ rác, nước ngầm và không khí xung quanh bãi rác Khuôn Tủng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra thành phần rác thải sinh hoạt theo chu kỳ cả năm để làm rõ sự biến thiên theo từng mùa vụ nông nghiệp và thời tiết.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh quy mô hộ gia đình hoặc cụm dân cư nhằm tận dụng nguồn rác thực phẩm và phế phẩm nông nghiệp tại địa phương.
  • Đánh giá định lượng mức độ ô nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh trong môi trường đất và nguồn nước xung quanh bãi chôn lấp rác của huyện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  1. Sinh viên và học viên: Các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Phát triển Nông thôn tham khảo về khung phương pháp đánh giá CTRSH đô thị miền núi, cách sử dụng công cụ PRA và quy trình cân đo rác sinh hoạt tại hộ gia đình.
  2. Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, thị trấn: Tham khảo số liệu hiện trạng và quy trình tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải để xây dựng đề án quản lý chất thải rắn tại các thị trấn, đô thị loại IV và loại V vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
  3. Các tổ chức phát triển và dự án cộng đồng: Tham khảo số liệu khảo sát nhận thức cộng đồng và mô hình hố rác hợp vệ sinh cấp hộ gia đình để xây dựng các chương trình can thiệp cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn - đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?

Khóa luận được thực hiện tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong khoảng thời gian 4 tháng, từ ngày 01/09/2014 đến ngày 02/01/2015, do sinh viên Đàm Thị Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Điền.

2. Bãi rác tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt của thị trấn Nước Hai nằm ở đâu và áp dụng phương pháp nào?

Toàn bộ rác thải sinh hoạt sau khi thu gom tại thị trấn Nước Hai được xe ép rác chuyên dụng vận chuyển đến bãi rác Khuôn Tủng thuộc xã Bế Triều để xử lý bằng phương pháp chôn lấp và đổ thải tự nhiên.

3. Vì sao khối lượng rác thải thu gom tại thị trấn Nước Hai lại tăng cao vào Quý IV và Quý I hàng năm?

Khối lượng rác tăng cao trong Quý IV do người dân tập trung dọn dẹp nhà cửa, hoạt động mua bán hàng hóa phục vụ đón Tết Nguyên đán tăng mạnh; trong khi Quý I là thời điểm diễn ra các hoạt động lễ hội đầu năm và loại bỏ các vật phẩm, cây cảnh, đồ trang trí sau dịp Tết.

4. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu nào để khảo sát và xác định khối lượng rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình?

Tác giả đã điều tra bảng hỏi trên cỡ mẫu 60 hộ gia đình đại diện cho các mức sống (giàu, trung bình, nghèo), đồng thời chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình thuộc nhiều nhóm sinh kế để phát túi đựng và cân đo lượng rác phát sinh trực tiếp 1 lần/ngày, định kỳ 1 lần/tuần trong vòng 1 tháng.

5. Đặc điểm dân số và cơ cấu hành chính của thị trấn Nước Hai tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2012 trong khóa luận, thị trấn Nước Hai có 6.235 nhân khẩu với 1.610 hộ gia đình, phân bố tại 10 tổ dân phố với 9 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Chỉ, Mường Hoa, Choang); trên địa bàn có 43 trụ sở cơ quan, 6 trường học và 1 chợ trung tâm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Hoa đã phản ánh bức tranh thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2015. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học PRA và cân đo thực nghiệm tại hiện trường, tác giả đã làm rõ các nguồn phát sinh, đặc tính thành phần, chu kỳ biến động lượng rác cũng như những hạn chế về hạ tầng thu gom và phương pháp chôn lấp hở tại bãi rác Khuôn Tủng. Các giải pháp kỹ thuật, quản lý và nâng cao nhận thức cộng đồng được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch môi trường bền vững cho địa phương.