Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại nhiều địa phương, kéo theo sự gia tăng không ngừng về khối lượng và tính chất phức tạp của chất thải rắn sinh hoạt.
Thị trấn Hùng Quốc là trung tâm huyện lỵ của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, đồng thời là khu vực biên giới phía Bắc có hoạt động thương mại qua cửa khẩu. Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và quá trình mở rộng đô thị tại thị trấn Hùng Quốc diễn ra tương đối nhanh, làm phát sinh lượng rác thải sinh hoạt ngày càng lớn. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình miền núi hiểm trở, nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, cơ sở hạ tầng thu gom chưa đồng bộ và nhận thức bảo vệ môi trường của người dân còn nhiều hạn chế, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đây gặp nhiều trở ngại. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác Quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng môi trường sống cho người dân trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Hùng Quốc.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của thị trấn Hùng Quốc nói riêng và huyện Trà Lĩnh nói chung nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình quản lý rác thải sinh hoạt (bao gồm các khâu phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý) trên địa bàn thị trấn Hùng Quốc.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở khoa học
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành chuyên môn liên quan đến quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường tại thời điểm thực hiện:
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2005.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành theo quy định: quản lý chất thải rắn, môi trường, tiêu chuẩn môi trường, ô nhiễm môi trường, chất thải rắn, thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt và phân loại rác tại nguồn. Đề tài cũng tổng thuật các công nghệ xử lý chất thải rắn phổ biến gồm: chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân ủ hữu cơ (compost), thiêu đốt, tái chế - tái sử dụng và ép áp lực cao; đồng thời phân tích tác động tiêu cực của chất thải rắn chưa qua xử lý đến môi trường đất, nước ngầm, nước mặt, không khí (phát sinh khí độc $CH_4, CO_2, NH_3$) và sức khỏe cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ UBND thị trấn Hùng Quốc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Lĩnh và Chi nhánh Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng tại huyện Trà Lĩnh.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình trên địa bàn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng, bảo đảm tính đại diện về trình độ học vấn, mức thu nhập, độ tuổi và nghề nghiệp.
- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải:
- Xác định khối lượng phát sinh chung: Theo dõi việc tập kết rác tại các điểm trung chuyển của thị trấn, đếm số lượt xe đẩy tay trong ngày, tuần và tháng để tính khối lượng trung bình.
- Phân loại tại nguồn hộ gia đình: Lựa chọn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình phân bổ theo 4 nhóm mức sống (giàu, khá, trung bình, nghèo). Cung cấp 3 túi chứa riêng biệt (rác hữu cơ, rác vô cơ, chất thải nguy hại) và tiến hành thu gom định kỳ 2 ngày/tuần trong vòng 1 tháng vào cuối giờ chiều, sau đó cân đo xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng từng thành phần.
- Phân loại tập trung tại bãi tập kết: Tiến hành thu mẫu và phân loại cơ học rác tại các bãi tập kết khu dân cư với tần suất 2 lần/tuần trong 1 tháng, phân tách rác vô cơ và hữu cơ để xác định tỷ trọng.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn, cán bộ phụ trách môi trường thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Lĩnh và cán bộ địa chính - môi trường UBND thị trấn Hùng Quốc.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và đồ thị: Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp, tính toán các chỉ số trung bình và mô hình hóa xu hướng phát sinh qua các dạng biểu đồ.
- Phương pháp định giá thị trường: Khảo sát giá trị phế liệu thu hồi (kim loại, giấy, vỏ chai, nhựa...) nhằm tính toán tiềm năng kinh tế từ việc phân loại rác tại nguồn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại huyện miền núi Trà Lĩnh dẫn đến áp lực ô nhiễm rác thải sinh hoạt. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu thực hiện đề tài cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên môi trường cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả trình bày hệ thống cơ sở pháp lý, các khái niệm cơ bản về chất thải rắn và cơ chế gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Khóa luận tổng thuật kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới tại Nhật Bản (phân loại 3 nhóm, sản xuất phân vi sinh, ép gạch xốp lát vỉa hè), Mỹ (chi phí xử lý bãi rác 32,38 USD/tấn, định mức gần 2 kg/người/ngày), Singapore (hơn 300 công ty tư nhân tham gia, thu phí theo địa điểm) và Đức (hệ thống thùng 4 màu phân loại từ năm 1991).
| Quốc gia |
Tái chế (%) |
Chế biến phân vi sinh (%) |
Chôn lấp (%) |
Đốt (%) |
| Canada |
10 |
2 |
80 |
8 |
| Đan Mạch |
19 |
4 |
29 |
48 |
| Phần Lan |
15 |
0 |
83 |
2 |
| Pháp |
3 |
1 |
54 |
42 |
| Đức |
16 |
2 |
46 |
36 |
| Ý |
3 |
3 |
74 |
20 |
| Thụy Điển |
16 |
34 |
47 |
3 |
| Thụy Sĩ |
22 |
2 |
17 |
59 |
| Mỹ |
15 |
2 |
67 |
16 |
Tại Việt Nam, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh tăng bình quân 10%/năm; tỷ lệ thu gom bình quân đô thị đạt khoảng 70%, nông thôn dưới 20%. Cả nước có 91 bãi chôn lấp nhưng chỉ có 12 bãi đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh. Tại tỉnh Cao Bằng, tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt năm 2009 đạt 216.763 tấn (khu vực đô thị là 16.179 tấn, khu vực nông thôn là 199.584 tấn). Phần lớn các huyện của tỉnh Cao Bằng xử lý rác bằng hình thức đổ bãi lộ thiên kết hợp phun chế phẩm EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt.
| Huyện, thị |
Tình trạng bãi rác |
Biện pháp xử lý |
| Thị xã Cao Bằng |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Hòa An |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Bảo Lạc |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Bảo Lâm |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Hà Quảng |
Đã có |
Phun EM, phun thuốc diệt ruồi, hong khô, đốt và chôn lấp |
| Nguyên Bình |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Trà Lĩnh |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt |
| Quảng Uyên |
Đang thực hiện dự án |
Phun EM, thuốc diệt muỗi, phơi khô, đốt và san gạt |
| Trùng Khánh |
Đã có |
Phơi, phân loại và chôn lấp |
| Phục Hòa |
Đã có |
Phun EM, thuốc diệt ruồi và đốt |
| Hạ Lang |
Đã có |
Phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi, hong khô và đốt |
| Thạch An |
Đã có |
Phun EM và san gạt |
| Thông Nông |
Đã có |
Phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi, đốt và san gạt |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa điểm, đối tượng, phạm vi thời gian (tháng 1 đến tháng 4 năm 2014) và quy trình thực hiện 7 phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra 60 phiếu hộ gia đình, lấy mẫu phân loại thực nghiệm tại 20 hộ và bãi tập kết, tham vấn chuyên gia, thống kê toán học, đồ thị và phương pháp định giá thị trường.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Hùng Quốc có diện tích tự nhiên $15,40\text{ km}^2$, giáp Trung Quốc ở phía Bắc, cách thành phố Cao Bằng 36 km; là đầu mối giao thông của các tuyến tỉnh lộ 205, 210, 211. Địa hình núi đá dốc ở Tây Bắc và Đông Bắc, thung lũng bằng phẳng ở trung tâm. Dân số năm 2013 đạt 5.023 người (ghi nhận 1.453 hộ; tại mục hiện trạng thu gom có thống kê 5.323 người), mật độ dân số 354 người/$\text{km}^2$. Giá trị sản xuất năm 2011 đạt 41,6 tỷ đồng (gấp 2,1 lần năm 2006); giá trị ngành chăn nuôi chiếm 57,4% cơ cấu nông - lâm nghiệp.
- Nguồn phát sinh và thành phần rác thải: Rác thải phát sinh từ 8 nguồn chính (hộ gia đình, chợ - thương mại, công sở - trường học, bệnh viện - y tế, rác quét đường, cơ sở sản xuất chế biến, giao thông - xây dựng, nơi vui chơi giải trí). Mức phát sinh tại hộ có mức sống cao đạt 0,5 - 0,7 kg/hộ/ngày, hộ có mức sống thấp đạt 0,2 - 0,4 kg/hộ/ngày. Lượng phát sinh tăng cao vào mùa hè (51/60 hộ xác nhận do thực phẩm nhanh hỏng) và dịp lễ, tết.
- Hiện trạng thu gom và vận chuyển: Hoạt động thu gom do Chi nhánh Công ty Môi trường và Đô thị Cao Bằng tại huyện Trà Lĩnh đảm nhận. Đội vệ sinh môi trường gồm 5 công nhân và 1 lái xe ô tô tải chuyên dụng (xe Hyundai 6101 dung tích thùng $6\text{ m}^3$, sử dụng từ năm 2003). Toàn thị trấn chỉ có khoảng 700/1.453 hộ được phục vụ thu gom, đạt tỷ lệ 48,18%. Tuyến thu gom chia thành 3 khu vực với tần suất 2 lần/tuần/khu vực:
- Khu vực 1: Trung tâm thị trấn, tổ dân phố 1, 2, 3 và xóm Nà Thấu, Pò Khao.
- Khu vực 2: Dọc tuyến đường trung tâm đi cửa khẩu Trà Lĩnh (Nà Quan, Tổng Moòng, Bản Lang, Háng Páo, Bản Hía, Nà Đoỏng).
- Khu vực 3: Dọc tuyến đường trung tâm đi xóm Cốc Cáng (Nà Khoang, Bản Khun, Cốc Cáng).
Các xóm vùng sâu, xa trục đường chính chưa có dịch vụ thu gom. Toàn bộ rác thu gom được vận chuyển về bãi rác Kéo Lả (cách trung tâm thị trấn 5 km về phía Đông Bắc).
- Mức phí thu gom: Mức thu phí vệ sinh môi trường được áp dụng theo quy định của UBND huyện Trà Lĩnh:
| STT |
Đối tượng |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
| 1 |
Hộ gia đình |
Khẩu/tháng |
12.000 |
| 2 |
Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ |
Đơn vị/tháng |
20.000 |
| 3 |
Các hộ kinh doanh quán cơm, phở |
Hộ/tháng |
20.000 |
| 4 |
Hộ có cửa hàng kinh doanh cố định ở chợ |
Hộ/tháng |
20.000 |
| 5 |
Trường học |
Người/tháng |
8.000 |
| 6 |
Cơ quan |
Đơn vị/tháng |
30.000 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính về tỷ lệ thu gom, thành phần rác hữu cơ chiếm ưu thế và hạn chế về công nghệ xử lý tại bãi rác Kéo Lả; đưa ra các đề xuất về đầu tư hạ tầng, mở rộng mạng lưới thu gom và hoàn thiện cơ chế thu phí.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật và xã hội học về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc:
- Cơ cấu thành phần rác thải sinh hoạt:
| STT |
Thành phần cơ học của rác thải |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Rác hữu cơ (rau, củ, quả, thực phẩm thừa, rơm rạ...) |
60 |
| 2 |
Đá, sỏi, sành, sứ, thủy tinh |
10 |
| 3 |
Phế thải sắt thép |
4 |
| 4 |
Giấy, vải |
2 |
| 5 |
Tạp chất khác |
24 |
- Phạm vi và hiệu suất phục vụ: Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc mới đạt 48,18% số hộ (khoảng 700 trên tổng số 1.453 hộ). Hoạt động thu gom chỉ bao phủ 3 tổ dân phố trung tâm và các hộ mặt đường lớn thuộc các tuyến tỉnh lộ 205, 210, 211; toàn bộ các hộ nằm sâu trong ngõ và xóm xa chưa được tiếp cận dịch vụ.
- Năng lực phương tiện và nhân sự: Đội ngũ trực tiếp gồm 5 công nhân thu gom và 1 lái xe vận hành 1 ô tô tải chở rác dung tích $6\text{ m}^3$ (sử dụng từ năm 2003). Tần suất thu gom định kỳ 2 lần/tuần cho mỗi cụm khu vực.
- Hiện trạng xử lý: Rác thải tập kết về bãi rác Kéo Lả (cách trung tâm 5 km) được xử lý bằng các biện pháp thủ công, thô sơ gồm phun chế phẩm sinh học EM, phun thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt lộ thiên; chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Kiện toàn tổ chức và mở rộng năng lực thu gom của Chi nhánh Công ty Môi trường Đô thị, đầu tư thêm trang thiết bị và xe gom đẩy tay chuyên dụng nhằm tiếp cận các cụm dân cư xa trục đường lớn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về việc không xả rác bừa bãi xuống sông suối, mương rãnh; thí điểm mô hình phân loại rác thải tại nguồn thành 3 nhóm (hữu cơ, vô cơ tái chế, chất thải nguy hại).
- Tận dụng tỷ lệ rác hữu cơ cao (60%) để hướng dẫn người dân nông thôn ủ phân compost phục vụ trồng trọt, giảm thể tích rác phải thu gom và chôn lấp.
- Điều chỉnh cơ chế thu phí vệ sinh môi trường theo hướng công bằng, phù hợp với khối lượng phát thải và cự ly tiếp cận dịch vụ để tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ số liệu thực nghiệm nguyên bản đầu tiên về thành phần lý hóa, khối lượng phát sinh và hiện trạng hạ tầng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh năm 2014; phản ánh rõ nét những khó khăn đặc thù của công tác bảo vệ môi trường đô thị miền núi biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian lấy mẫu thực địa ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), chủ yếu rơi vào mùa khô và thời điểm chuyển mùa, chưa theo dõi trọn vẹn sự biến động phát sinh rác thải trong toàn bộ mùa mưa (tháng 4 đến tháng 9).
- Quy mô khảo sát xã hội học dừng lại ở 60 hộ gia đình và thực nghiệm phân loại tại nguồn ở 20 hộ, tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và ven trục lộ giao thông chính, chưa bao quát sâu các xóm biệt lập do địa hình chia cắt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quan trắc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm và nước mặt xung quanh khu vực bãi rác Kéo Lả để đánh giá mức độ phát tán ô nhiễm.
- Nghiên cứu thiết kế quy trình ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) quy mô hộ gia đình phù hợp với tập quán canh tác nông nghiệp của đồng bào dân tộc tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa lý học tham khảo phương pháp điều tra xã hội học kết hợp lấy mẫu phân loại rác thực địa tại địa bàn miền núi.
- Cơ quan quản lý địa phương: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Lĩnh, UBND thị trấn Hùng Quốc và các đơn vị dịch vụ môi trường đô thị sử dụng số liệu để quy hoạch mạng lưới thu gom, nâng cấp bãi rác và xây dựng định mức phí vệ sinh môi trường.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng thành phần cơ học rác thải sinh hoạt (Bảng 4.1), bảng biểu phí dịch vụ vệ sinh môi trường và quy trình phân loại rác thực nghiệm tại hộ gia đình (Phần 3 và Phần 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu điều tra thực địa năm 2013 của đề tài, rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng áp đảo với 60% tổng lượng rác thải (gồm rơm rạ, rau củ quả, thực phẩm thừa). Các thành phần còn lại gồm đá, sỏi, sành sứ, thủy tinh (10%); phế thải sắt thép (4%); giấy và vải (2%); tạp chất khác chiếm 24%.
2. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc đạt bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ thu gom rác thải tại thị trấn Hùng Quốc mới đạt khoảng 48,18%, tương ứng với khoảng 700 hộ trên tổng số 1.453 hộ dân (dữ liệu năm 2013). Công tác thu gom chỉ tập trung tại 3 tổ dân phố trung tâm và các trục đường tỉnh lộ 205, 210, 211; các xóm ở xa chưa được thu gom.
3. Phương tiện và nhân lực thực hiện công tác thu gom rác gồm những gì?
Đội vệ sinh môi trường thuộc Chi nhánh Công ty Môi trường và Đô thị Cao Bằng tại huyện Trà Lĩnh gồm 5 công nhân trực tiếp thu gom bằng xe đẩy tay (định mức 1 xe/công nhân) và 1 lái xe vận hành 1 ô tô chở rác chuyên dụng nhãn hiệu Hyundai 6101 có tải trọng thùng $6\text{ m}^3$ (sử dụng từ năm 2003).
4. Rác thải của thị trấn Hùng Quốc được vận chuyển và xử lý tại đâu, bằng biện pháp nào?
Rác sau khi thu gom được vận chuyển đến bãi rác Kéo Lả, nằm cách trung tâm thị trấn Hùng Quốc khoảng 5 km về phía Đông Bắc. Phương pháp xử lý tại đây chủ yếu là phun chế phẩm vi sinh EM, phun thuốc diệt muỗi, phơi khô và đốt lộ thiên.
5. Mức phí thu gom rác thải áp dụng cho hộ gia đình và cơ quan trên địa bàn là bao nhiêu?
Theo quy định áp dụng tại thị trấn Hùng Quốc, mức phí thu gom đối với hộ gia đình là 12.000 đồng/khẩu/tháng; đối với cơ quan là 30.000 đồng/đơn vị/tháng; đối với trường học là 8.000 đồng/người/tháng; khách sạn, nhà hàng, quán ăn và hộ kinh doanh cố định ở chợ là 20.000 đồng/đơn vị hoặc hộ/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thiết đã phản ánh toàn diện hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh trong giai đoạn đầu năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thu gom rác mới đạt 48,18% số hộ dân, thành phần rác hữu cơ chiếm tỷ lệ cao (60%) và phương thức xử lý tại bãi rác Kéo Lả còn mang tính thủ công, thô sơ. Hệ thống dữ liệu thực địa và các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý môi trường và quy hoạch hạ tầng xử lý chất thải rắn tại địa bàn huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.