Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng của các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch đã đặt ra nhiều thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động tiêu dùng của người dân ngày càng gia tăng về khối lượng, đa dạng về thành phần và phức tạp về tính chất độc hại. Tại Việt Nam, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở nhiều địa phương mới chỉ đạt từ 60% đến 80%, phần còn lại bị thải bỏ trực tiếp ra môi trường, gây suy thoái hệ sinh thái đất, nước, không khí và làm mất mỹ quan cảnh quan.
Thị xã Đông Triều là đô thị cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, nằm ở giao lộ của vùng tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Với định hướng phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc tỉnh trước năm 2025, Đông Triều đang đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư và chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ "nâu" sang "xanh", lấy du lịch văn hóa tâm linh, sinh thái và trải nghiệm làm ngành kinh tế mũi nhọn. Đi kèm với sự gia tăng dân số và phát triển dịch vụ là sức ép môi trường ngày một lớn khi lượng rác thải sinh hoạt phát sinh không ngừng tăng cao, trong khi công tác thu gom và xử lý tại nhiều khu vực nông thôn vẫn còn những bất cập nhất định.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Yến Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" nhằm làm rõ bức tranh tổng thể và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải trên địa bàn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn (nguồn gốc, khối lượng và thành phần rác thải).
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (tổ chức bộ máy, quy trình phân loại tại nguồn, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và các hoạt động tuyên truyền, tập huấn).
- Phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; trong đó tập trung khảo sát thực địa tại 3 địa bàn đại diện: phường Mạo Khê (đô thị trung tâm), xã Tràng Lương (xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao) và xã Tân Việt (xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp và khảo sát thực địa được thu thập từ ngày 15/02/2022 đến ngày 15/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý chất thải rắn, các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và địa phương, kết hợp các phương pháp điều tra thực địa và xử lý số liệu môi trường:
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Cơ sở lý luận: Khái niệm quản lý chất thải rắn, nội dung quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý chất thải theo Điều 4, Điều 5 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP; định nghĩa chất thải rắn theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 (Luật số 72/2020/QH14).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt QCVN 61-MT:2016/BTNMT.
- Văn bản áp dụng tại địa phương: Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 1613/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh.
- Tổng quan thực tiễn: Khóa luận tham chiếu số liệu phát sinh chất thải rắn toàn cầu của Ngân hàng Thế giới (năm 2016 trung bình 0,74 kg/người/ngày), số liệu phát sinh CTRSH tại Việt Nam năm 2018 theo Báo cáo Tổng cục Môi trường năm 2019 (khoảng 25,5 triệu tấn), cùng các mô hình xử lý rác thải thực tế như nhà máy chế biến phân vi sinh Cầu Diễn, Nam Định, Hải Phòng, công nghệ Seraphin và công nghệ lò đốt thu hồi năng lượng Waterleau/Martin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp tài liệu, số liệu thống kê do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị, Đội Kiểm tra trật tự đô thị và môi trường thị xã Đông Triều cung cấp; kết hợp số liệu từ các bài báo khoa học, báo cáo chuyên ngành và thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với 90 hộ gia đình phân bổ đều tại 3 địa bàn (30 hộ tại phường Mạo Khê, 30 hộ tại xã Tân Việt, 30 hộ tại xã Tràng Lương). Quy mô mẫu được xác định dựa theo công thức tính mẫu Slovin (1984) với mức sai số e = 10% trên tổng số 45.562 hộ dân của thị xã năm 2021 ($n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$). Đồng thời, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ quản lý (2 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã và 6 cán bộ phụ trách công tác môi trường tại 3 xã, phường).
- Phương pháp cân và phân loại rác: Tiến hành lấy mẫu, phân loại và cân trực tiếp rác thải sinh hoạt tại 30 hộ gia đình vào 3 thời điểm trong tháng (đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng) để xác định khối lượng trung bình và tỷ lệ các thành phần hữu cơ, vô cơ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường 2020, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu điều tra sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, phân tích thống kê mô tả (tính toán giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, độ lệch chuẩn SD) bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu và Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị xã Đông Triều đang tăng tốc phát triển đô thị và dịch vụ du lịch. Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phân tích cơ chế gây ô nhiễm của rác thải tới môi trường đất (làm chai cứng kết cấu, tiêu diệt vi sinh vật), môi trường nước (nước rỉ rác mang chất độc hòa tan vào nước ngầm và nước mặt, làm giảm oxy hòa tan) và không khí (mùi hôi, khí thải từ quá trình phân hủy và thiêu đốt). Tác giả cũng viện dẫn số liệu y tế cho thấy ô nhiễm chất thải tại các bãi rác không hợp vệ sinh làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư (15,25% dân số sống gần bãi rác) và bệnh phụ khoa, da liễu (25% do nguồn nước ô nhiễm).
Bên cạnh đó, chương tổng quan khái quát thực trạng quản lý CTRSH trên thế giới và tại Việt Nam: các nước thu nhập cao đạt tỷ lệ thu gom gần 100% và tỷ lệ tái chế 29%, trong khi Việt Nam năm 2018 đạt tỷ lệ thu gom đô thị 85,5% và nông thôn 40-55%, với 70-75% tổng lượng rác xử lý bằng chôn lấp (chỉ 31% bãi chôn lấp hợp vệ sinh). Bốn công nghệ xử lý chính tại Việt Nam được phân tích là: chôn lấp hợp vệ sinh, ủ phân vi sinh (compost), công nghệ đốt (gồm các lò đốt quy mô nhỏ 8-100 tấn/ngày và lò thu hồi năng lượng quy mô lớn), cùng hoạt động tái chế phế liệu (chủ yếu qua thị trường phi chính thức).
Đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Thiết lập khung nghiên cứu tập trung vào 4 nội dung: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng phát sinh; hiện trạng quản lý; và đề xuất giải pháp.
- Mô tả quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại phường Mạo Khê (đại diện cho đô thị công nghiệp, thương mại), xã Tân Việt (đại diện nông thôn mới kiểu mẫu) và xã Tràng Lương (đại diện nông thôn mới nâng cao).
- Trình bày công thức chọn mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ dân (thói quen lưu chứa rác, tần suất thu gom, sự tham gia tập huấn), phương pháp phỏng vấn sâu 8 cán bộ chuyên trách và phương thức cân rác 3 đợt trong tháng tại 30 hộ gia đình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra, phân tích thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thị xã Đông Triều thông qua các dữ liệu thực nghiệm:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Thị xã Đông Triều có diện tích tự nhiên 396,58 km², gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã (6 phường và 15 xã). Dân số năm 2021 là 168.000 người, tốc độ tăng dân số bình quân 1%/năm. Tổng số hộ dân toàn thị xã là 50.288 hộ (khu vực đô thị có 30.722 hộ với bình quân 3,67 người/hộ; khu vực nông thôn có 19.566 hộ với bình quân 3,52 người/hộ). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và đẩy mạnh kinh tế du lịch theo 3 hướng: tâm linh, làng nghề truyền thống và sinh thái trải nghiệm.
2. Hiện trạng phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân đầu người có sự khác biệt rõ rệt giữa khu vực đô thị và nông thôn.
Bảng 1: Khối lượng CTRSH phát sinh của các hộ gia đình theo địa bàn khảo sát (kg/người/ngày)
| Khu vực |
Địa bàn khảo sát |
Khối lượng lớn nhất (Max) |
Khối lượng nhỏ nhất (Min) |
Giá trị trung bình (TB) |
Độ lệch chuẩn (SD) |
| Nông thôn mới nâng cao |
Xã Tràng Lương |
1,12 |
0,33 |
0,50 |
0,35 |
| Nông thôn mới kiểu mẫu |
Xã Tân Việt |
1,27 |
0,40 |
0,70 |
0,30 |
| Thành thị (Đô thị) |
Phường Mạo Khê |
1,33 |
0,13 |
0,62 |
0,60 |
Khối lượng rác phát sinh cao nhất ghi nhận tại phường Mạo Khê đạt 1,33 kg/người/ngày, tiếp đến là xã Tân Việt với 1,27 kg/người/ngày và xã Tràng Lương là 1,12 kg/người/ngày. Tính bình quân, xã nông thôn mới kiểu mẫu Tân Việt có mức phát sinh rác trên đầu người cao nhất (0,70 kg/người/ngày) do hoạt động sản xuất, kinh doanh vườn tạp và sinh hoạt nông thôn phát triển.
Về thành phần chất thải: Kết quả cân đo và phân loại tại 30 hộ gia đình (Bảng 3.3 trong văn bản) cho thấy chất thải hữu cơ dễ phân hủy (rác nhà bếp, thực phẩm thừa, chất thải vườn) chiếm tỷ trọng chủ yếu, dao động từ 0,20 kg đến 2,367 kg/hộ/ngày. Thành phần vô cơ khó phân hủy bao gồm nhựa các loại, túi nilon (0,20 - 0,50 kg/hộ), giấy loại (0 - 0,40 kg/hộ), tã lót/băng vệ sinh (0 - 0,70 kg/hộ), cùng một lượng nhỏ thủy tinh, sành sứ, vải và da.
3. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Toàn thị xã Đông Triều có 21/21 xã, phường thành lập tổ, đội thu gom rác. Bộ máy cơ sở gồm 3 hợp tác xã vệ sinh môi trường và 166 tổ thu gom với 293 thành viên, phụ trách thu gom rác từ các ngõ xóm tại 173 thôn và tập kết về 167 điểm tập kết trung chuyển.
- Khâu thu gom và vận chuyển cơ giới: Công ty TNHH Hải Yến là đơn vị trúng thầu gói thầu dịch vụ công ích số 02 năm 2021 với tổng giá trị 20 tỷ đồng, trong đó hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 8,5 tỷ đồng. Công ty bố trí 120 công nhân, 700 xe thu gom đẩy tay loại 500 lít và 06 xe cuốn ép rác chuyên dụng (tải trọng từ 4,20 tấn đến 10,0 tấn). Khoảng cách vận chuyển trung bình đến khu xử lý là 27 km, đơn giá vận chuyển theo hợp đồng là 7.084,41 đồng/tấn/km.
- Quy trình thu gom: Công nhân dùng xe đẩy tay thu gom rác từ nhà dân theo hai khung giờ cố định (buổi sáng: 05h00 - 09h00; buổi chiều: 14h00 - 17h30) đưa về điểm trung chuyển. Sau đó, xe cuốn ép chuyên dụng vận chuyển rác đi xử lý theo 2 ca/ngày (sáng từ 05h00 - 11h30; chiều từ 13h30 - 21h00). Riêng hai phường Đông Triều và Mạo Khê có xe cơ giới thu gom trực tiếp tới tận nhà dân.
- Tần suất và tỷ lệ thu gom: 100% hộ dân tại 3 xã, phường được khảo sát cho biết rác được thu gom với tần suất 2 lần/tuần.
Bảng 2: Hiện trạng phát sinh và tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn thị xã Đông Triều (năm 2021)
| STT |
Khu vực |
Số khu dân cư |
Khối lượng CTR phát sinh (tấn/ngày) |
Khối lượng CTR thu gom (tấn/ngày) |
Tỷ lệ thu gom (%) |
| 1 |
Khu vực đô thị |
85 |
78,50 |
75,52 |
96,2% |
| 2 |
Khu vực nông thôn |
82 |
43,00 |
30,40 |
70,7% |
| A |
Toàn thị xã |
167 |
121,50 |
105,92 |
87,2% |
(Ghi chú: Theo số liệu cập nhật tháng 01/2022 của Đội Kiểm tra trật tự đô thị và môi trường, khối lượng thu gom trung bình thực tế toàn thị xã đạt 90 tấn/ngày).
4. Hiện trạng phân loại tại nguồn và thói quen lưu chứa của hộ dân
- Phân loại rác tại nguồn: 100% số hộ được phỏng vấn (90/90 hộ) không thực hiện phân loại rác tại nguồn. Dự án thí điểm phân loại rác giai đoạn 2020-2022 bằng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường tỉnh mới chỉ lắp đặt được 290 thùng composite tại một số tuyến đường mẫu thuộc Mạo Khê, Việt Dân, Yên Đức, Bình Khê, Tân Việt; việc nhân rộng gặp trở ngại do thiếu kinh phí và hạ tầng xử lý phía sau chưa đồng bộ.
- Thói quen lưu chứa: Tại xã Tràng Lương, 63,6% số hộ sử dụng thùng rác tự chế (thùng xốp, nhựa, carton), 36,4% đổ rác trực tiếp khi xe gom đi qua. Tại xã Tân Việt, 90% số hộ dùng thùng rác tự chế và 10% đổ rác trực tiếp. Đặc biệt, trong các ngõ xóm dân cư hầu như không có thùng rác công cộng chuyên dụng.
- Hoạt động tái chế: Rác có thể tái chế (giấy bìa, kim loại, chai nhựa) chủ yếu được phân loại nhỏ lẻ tại hộ gia đình để bán cho mạng lưới thu gom phế liệu phi chính thức, tỷ lệ tái chế trong chu trình quản lý chính thức là không đáng kể.
5. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Thị xã Đông Triều đã trải qua bước chuyển đổi công nghệ xử lý rác thải quan trọng trong năm 2021 giữa hai cơ sở tập trung:
Bảng 3: So sánh các cơ sở xử lý CTRSH tập trung trên địa bàn thị xã Đông Triều
| Tiêu chí |
Khu xử lý Moong Vỉa 9, Cánh Bắc |
Nhà máy xử lý rác thải xã Tràng Lương |
| Địa điểm |
Khu Vĩnh Sơn, phường Mạo Khê |
Thôn Trung Lương, xã Tràng Lương |
| Diện tích |
2,0 ha |
16,9 ha |
| Công nghệ xử lý |
Chôn lấp hợp vệ sinh |
Thiêu đốt sử dụng nhiệt |
| Công suất thiết kế |
Phục vụ chôn lấp toàn thị xã |
200 tấn/ngày |
| Đơn vị quản lý, vận hành |
Công ty TNHH Hải Yến |
Công ty TNHH Viễn Đông |
| Đơn giá xử lý |
47.516 đồng/tấn |
Tạm tính 420.000 đồng/tấn |
| Khối lượng xử lý năm 2021 |
18.618,25 tấn |
12.232,35 tấn |
| Tình trạng hoạt động |
Tạm dừng từ ngày 15/7/2021 |
Bắt đầu vận hành từ ngày 15/7/2021 |
Quy trình xử lý tại Nhà máy Tràng Lương áp dụng công nghệ đốt nhiệt, tiếp nhận toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn sau khi bãi chôn lấp Moong Vỉa 9 dừng hoạt động nhằm giảm thiểu quỹ đất chôn lấp.
6. Công tác tuyên truyền, tập huấn bảo vệ môi trường
Khảo sát 90 hộ dân cho thấy tỷ lệ người dân được tham gia tập huấn bảo vệ môi trường trực tiếp tại xã/phường đạt mức khá cao: 76,67% tại Tràng Lương, 70% tại Tân Việt và 70% tại Mạo Khê. Tỷ lệ tiếp cận qua truyền hình/mạng xã hội đạt từ 23,33% đến 60%, trong khi kênh loa truyền thanh không ghi nhận ý kiến tiếp cận (0%). Tỷ lệ hộ chưa từng tham gia tập huấn chiếm 3,3% (Tràng Lương), 23,6% (Tân Việt) và 6,6% (Mạo Khê). Đáng chú ý, 100% hộ dân khảo sát khẳng định:
- Quan tâm đến các chương trình bảo vệ môi trường trên các phương tiện truyền thông.
- Sẵn sàng tham gia các chiến dịch tuyên truyền vệ sinh môi trường nơi công cộng.
- Sẵn lòng thực hiện phân loại rác tại nguồn ngay khi có hướng dẫn và phương tiện đồng bộ.
Về phong trào cơ sở, Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã đã triển khai mô hình "Vận động phụ nữ Đông Triều tham gia 3T" (Tiết giảm - Tái chế - Tái sử dụng) theo Kế hoạch số 01/KH-BCĐ, tổ chức các lớp tập huấn trực quan cho hơn 300 cán bộ, hội viên nòng cốt của 21 xã, phường từ ngày 06 đến 10/9/2021.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực nghiệm
- Xác định lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình toàn thị xã là 121,5 tấn/ngày, trong đó khu vực đô thị phát sinh 78,5 tấn/ngày và khu vực nông thôn phát sinh 43,0 tấn/ngày. Tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tại các điểm khảo sát dao động từ 0,50 đến 0,70 kg/người/ngày (lớn nhất đạt 1,33 kg/người/ngày tại đô thị Mạo Khê).
- Đánh giá tỷ lệ thu gom rác thải chung toàn thị xã đạt 87,2%, nhưng có sự chênh lệch lớn giữa hai khu vực: khu vực đô thị đạt tỷ lệ thu gom rất cao với 96,2%, trong khi khu vực nông thôn mới chỉ đạt 70,7%.
- Ghi nhận sự chuyển dịch căn bản về hạ tầng xử lý rác: chấm dứt hoàn toàn phương thức chôn lấp truyền thống tại Moong Vỉa 9 từ ngày 15/7/2021 để chuyển sang công nghệ thiêu đốt khép kín tại Nhà máy Tràng Lương của Công ty TNHH Viễn Đông với công suất 200 tấn/ngày.
- Chỉ ra "điểm nghẽn" lớn nhất trong chu trình quản lý hiện nay là 100% hộ dân chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn và thiếu hệ thống thùng rác đạt chuẩn tại các khu dân cư nông thôn.
Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả
- Hoàn thiện thể chế và tuyên truyền: Tiếp tục nhân rộng mô hình "3T" của Hội Phụ nữ; tổ chức tập huấn kỹ thuật phân loại rác tại nguồn thành 3 nhóm (hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế và rác trơ khó phân hủy); áp dụng quy chế xử phạt hành chính đối với hành vi xả rác bừa bãi theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP.
- Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng thu gom: Bố trí hệ thống thùng rác công cộng 2 ngăn/3 ngăn tại các khu dân cư và nơi công cộng; trang bị thêm xe đẩy tay thu gom đạt chuẩn; nâng cấp các điểm tập kết trung chuyển đảm bảo chống thấm nước rỉ rác.
- Tối ưu hóa khâu xử lý: Phối hợp chặt chẽ với Nhà máy xử lý rác thải Tràng Lương kiểm soát chất lượng rác đầu vào, tăng cường hong sấy giảm độ ẩm rác tươi trước khi đưa vào buồng đốt nhằm bảo đảm nhiệt độ vận hành lò và giảm khối lượng tro xỉ phát sinh.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ số phát sinh và quản lý CTRSH tại một thị xã đang trong quá trình chuyển đổi mô hình từ huyện nông nghiệp sang đô thị loại III. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực địa so sánh giữa 3 mô hình đặc trưng (phường trung tâm, xã NTM kiểu mẫu, xã NTM nâng cao), tạo lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác xây dựng quy hoạch quản lý môi trường đô thị tại Đông Triều đến năm 2025, định hướng 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát sơ cấp mới giới hạn ở quy mô 90 hộ gia đình và cân rác tại 30 hộ dân trên 3 đơn vị hành chính do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện (4 tháng). Dữ liệu vận hành của Nhà máy đốt rác Tràng Lương mới chỉ phản ánh giai đoạn đầu vận hành (từ giữa tháng 7/2021) nên chưa đánh giá được biến động khí thải và chi phí xử lý ổn định trong dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát đại diện cho toàn bộ 21 xã, phường; quan trắc và phân tích thành phần lý - hóa chuyên sâu của rác thải theo mùa (mùa khô và mùa mưa); đánh giá toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật môi trường đối với khí thải và tro xỉ phát sinh từ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt theo chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Đô thị học tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa công thức toán học tính mẫu (Slovin), bảng hỏi xã hội học và kỹ thuật cân phân loại rác thực tế.
- Cán bộ làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị các huyện, thị xã đang trong tiến trình đô thị hóa hoặc xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Phần đáng giá nhất để trích dẫn, tham khảo là hệ thống bảng biểu định lượng về mức phát thải bình quân đầu người phân chia theo cấp độ phát triển nông thôn - thành thị (Bảng 3.1) và các số liệu thực tế về đơn giá, định mức hợp đồng dịch vụ công ích thu gom, vận chuyển và thiêu đốt rác thải trên địa bàn (Bảng 3.6, Bảng 3.8).
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân đầu người tại Đông Triều có sự chênh lệch như thế nào giữa khu vực đô thị và nông thôn?
Theo số liệu điều tra thực địa (Bảng 3.1), khối lượng phát sinh bình quân cao nhất ghi nhận tại xã nông thôn mới kiểu mẫu Tân Việt với 0,70 kg/người/ngày (dao động từ 0,40 đến 1,27 kg/người/ngày); tại phường đô thị Mạo Khê đạt 0,62 kg/người/ngày (dao động từ 0,13 đến 1,33 kg/người/ngày); và thấp nhất tại xã nông thôn mới nâng cao Tràng Lương đạt 0,50 kg/người/ngày (dao động từ 0,33 đến 1,12 kg/người/ngày).
2. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đông Triều năm 2021 đạt bao nhiêu?
Tổng lượng CTRSH phát sinh toàn thị xã là 121,5 tấn/ngày, lượng thu gom đạt 105,92 tấn/ngày, tương ứng tỷ lệ thu gom chung đạt 87,2%. Trong đó, khu vực đô thị đạt tỷ lệ thu gom 96,2% (75,52/78,5 tấn/ngày), còn khu vực nông thôn mới đạt 70,7% (30,40/43,0 tấn/ngày).
3. Đơn vị nào đảm nhận công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đông Triều và năng lực hoạt động ra sao?
Công ty TNHH Hải Yến là đơn vị trúng thầu gói dịch vụ sự nghiệp công ích số 02 năm 2021 với giá trị phần thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH khoảng 8,5 tỷ đồng. Công ty sử dụng 120 lao động, 700 xe đẩy tay 500 lít và 06 xe cuốn ép tải trọng từ 4,20 tấn đến 10,0 tấn, thực hiện vận chuyển trung bình 27 km với đơn giá hợp đồng là 7.084,41 đồng/tấn/km.
4. Công nghệ xử lý CTRSH tại thị xã Đông Triều có sự thay đổi như thế nào trong năm 2021?
Trước ngày 15/7/2021, rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại Moong Vỉa 9, phường Mạo Khê (diện tích 2 ha, Cty Hải Yến vận hành, đơn giá 47.516 đồng/tấn). Từ ngày 15/7/2021, thị xã dừng chôn lấp và chuyển sang xử lý bằng phương pháp đốt tại Nhà máy xử lý rác thải xã Tràng Lương (diện tích 16,9 ha, công suất 200 tấn/ngày, do Công ty TNHH Viễn Đông vận hành với đơn giá tạm tính 420.000 đồng/tấn).
5. Tỷ lệ người dân thực hiện phân loại rác tại nguồn trên địa bàn thị xã khảo sát được là bao nhiêu?
Kết quả khảo sát 90 hộ dân tại 3 xã, phường cho thấy tỷ lệ thực hiện phân loại rác tại nguồn đạt 0% (100% số hộ không phân loại rác). Rác thải được gom chung vào các thùng tự chế hoặc bao nilon đặt trước cửa nhà để chờ công nhân vệ sinh thu gom.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Yến Thanh đã phản ánh chân thực và toàn diện bức tranh quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Đông Triều trong giai đoạn chuyển mình từ huyện nông nghiệp thành đô thị văn minh. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong việc nâng tỷ lệ thu gom rác đô thị lên 96,2% và bước chuyển dịch công nghệ từ chôn lấp lộ thiên sang thiêu đốt công nghiệp tập trung. Đồng thời, công trình chỉ rõ những nút thắt căn bản về thói quen chưa phân loại rác tại nguồn của người dân và tỷ lệ thu gom rác nông thôn còn hạn chế (70,7%). Hệ thống giải pháp được đề xuất từ dữ liệu thực địa có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu thành lập thành phố Đông Triều trước năm 2025.