Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Tại Việt Nam, chủ trương này được cụ thể hóa trong các văn kiện quản lý giáo dục:

  • Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 xác định giải pháp trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học.
  • Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, cho phép kiểm tra, đánh giá thường xuyên thông qua nhiều hình thức đa dạng như hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm và sản phẩm học tập.
  • Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 và Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 nhấn mạnh nhiệm vụ chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh thông qua hoạt động trên lớp, hồ sơ học tập và vở học tập thay thế cho các bài kiểm tra định kỳ thông thường.

Trong chương trình Sinh học 11, phần "Sinh trưởng - phát triển và sinh sản" (bao gồm 13 bài học thuộc Chương III và Chương IV) chứa đựng nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn cơ chế sinh học ở thực vật và động vật, đòi hỏi hoạt động tự học, làm việc nhóm và thực hành thí nghiệm. Đồng thời, đây là phần có nhiều nội dung giảm tải hoặc khuyến khích học sinh tự nghiên cứu. Nếu chỉ áp dụng các phương pháp kiểm tra truyền thống, giáo viên khó theo dõi sự tiến bộ liên tục và kỹ năng tự chủ của học sinh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Trâm Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Sư phạm Sinh học với đề tài: "Sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình dạy học chủ đề “Sinh trưởng - phát triển và sinh sản” – Sinh học 11".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  1. Xây dựng và đề xuất quy trình sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình dạy học chủ đề "Sinh trưởng - phát triển và sinh sản" – Sinh học 11 nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá thường xuyên.
  2. Kiểm chứng giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế và sử dụng hồ sơ học tập một cách khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá năng lực của học sinh trong dạy học chủ đề này ở trường trung học phổ thông.
  3. Đề xuất cấu trúc hoàn chỉnh của hồ sơ học tập theo nhóm, tích hợp phiếu đánh giá hoạt động nhóm và sản phẩm tự học.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng hồ sơ học tập thực nghiệm trong đánh giá quá trình dạy học chủ đề "Sinh trưởng - phát triển và sinh sản" – Sinh học 11; chương trình, nội dung sách giáo khoa và sách giáo viên liên quan để xác định chuẩn đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình sử dụng hồ sơ học tập thực nghiệm trong đánh giá quá trình dạy học chủ đề nêu trên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong việc thiết kế và sử dụng hồ sơ học tập tại 1 lớp học (chia thành 7 nhóm) tại trường THPT Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thời gian 5 tuần thực nghiệm (giai đoạn từ ngày 18/01 đến 07/02/2021 và từ ngày 08/03 đến 21/03/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về kiểm tra - đánh giá năng lực và hồ sơ học tập trong giáo dục:

  • Đánh giá năng lực: Là hình thức đánh giá dựa vào các tiêu chí cần đạt của từng loại năng lực, đo lường khả năng học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn. Đánh giá năng lực tập trung vào sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ thông qua hệ thống nhiệm vụ trong bối cảnh thực tế.
  • Đánh giá quá trình (Formative Assessment): Hoạt động đánh giá diễn ra liên tục trong tiến trình giảng dạy, cung cấp thông tin phản hồi hai chiều cho giáo viên và học sinh nhằm điều chỉnh phương pháp dạy và cách học, chú trọng vào sự phát triển năng lực thay vì chỉ ghi nhận thành tích cuối cùng. Các công cụ đánh giá quá trình thông dụng gồm câu hỏi (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, phỏng vấn), phiếu học tập, phiếu khảo sát, rubric, bảng kiểm và hồ sơ học tập.
  • Hồ sơ học tập (HSHT): Bộ sưu tập có tổ chức các sản phẩm, nhật ký ghi chép, kết quả tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng được tích lũy theo thời gian minh chứng cho nỗ lực và sự tiến bộ của cá nhân hoặc nhóm học sinh. Khóa luận tổng hợp 4 loại hồ sơ học tập cơ bản:
    1. Hồ sơ tiến bộ: Thể hiện sự tiến bộ qua các mốc thời gian dựa trên các sản phẩm chọn lọc.
    2. Hồ sơ quá trình: Đóng vai trò nhật ký tự theo dõi việc học, phản ánh nhận thức về điểm mạnh, điểm yếu và kế hoạch điều chỉnh.
    3. Hồ sơ mục tiêu: Học sinh tự xây dựng mục tiêu phấn đấu dựa trên kết quả tự đánh giá.
    4. Hồ sơ thành tích: Lưu trữ những thành tích học tập xuất sắc nhất của học sinh.

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên môn, chương trình và văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận.
  2. Phương pháp nghiên cứu ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến người hướng dẫn khoa học (TS. Trương Thị Thanh Mai) và giáo viên giảng dạy Sinh học tại trường THPT Hòa Vang nhằm hoàn thiện quy trình và tiêu chí đánh giá.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng hồ sơ học tập của 30 giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bằng phiếu thăm dò.
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học và đánh giá bằng hồ sơ học tập đối với 7 nhóm học sinh tại trường THPT Hòa Vang trong 5 tuần.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 để xử lý, phân tích các biến định lượng và định tính thu thập từ bảng kiểm, rubric và phỏng vấn sau giờ học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước về hồ sơ học tập của Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014) trong môn Ngữ văn qua dạy học dự án; Phạm Việt Quỳnh và Nguyễn Văn Hiền (2017) trong dạy học phân hóa học phần Sinh lý trẻ lứa tuổi tiểu học; Lê Thị Thơm (2016) trong đánh giá sinh viên mầm non; cũng như nghiên cứu xây dựng hồ sơ học tập trực tuyến kết nối trường sư phạm với thị trường lao động. Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống: các công trình trước chưa xây dựng quy trình thiết kế và cấu trúc hồ sơ học tập hoàn chỉnh gắn trực tiếp với chủ đề cụ thể trong môn Sinh học 11.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả công bố kết quả khảo sát 30 giáo viên THPT tại thành phố Đà Nẵng:

  • 90% giáo viên khẳng định đổi mới phương pháp đánh giá là rất cần thiết; 10% đánh giá là cần thiết; 0% cho rằng không cần thiết.
  • 95% giáo viên quan tâm và đã kết hợp nhiều phương pháp kiểm tra - đánh giá như quan sát, vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm.
  • Về tần suất sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình dạy học:
    • Thường xuyên sử dụng: 10% (3/30 GV).
    • Thỉnh thoảng sử dụng: 27% (8/30 GV).
    • Ít sử dụng: 40% (12/30 GV).
    • Không sử dụng: 23% (7/30 GV), trong đó 18% đã từng nghe nhưng chưa am hiểu sâu và 5% chưa từng tiếp cận.
    • Tổng số giáo viên từng thử áp dụng hồ sơ học tập đạt 77%, song việc triển khai chưa đồng bộ do thiếu kỹ năng và tài liệu hướng dẫn cụ thể.

Chương II: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định chi tiết hệ thống khách thể, đối tượng nghiên cứu và triển khai cụ thể 5 phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu lý thuyết, lấy ý kiến chuyên gia, điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi tại THPT Hòa Vang, thực nghiệm sư phạm tại lớp học gồm 7 nhóm học sinh, và kỹ thuật thống kê số liệu trên Excel 2010.

Chương III: Sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình dạy học chủ đề “Sinh trưởng - phát triển và sinh sản” – Sinh học 11

Tác giả phân tích cấu trúc 13 bài học thuộc phần "Sinh trưởng - phát triển và sinh sản" theo hướng dẫn phân phối chương trình và giảm tải:

  • Chương III: Sinh trưởng và phát triển: Gồm Bài 34 (Sinh trưởng ở thực vật), Bài 35 (Hoocmôn thực vật - khuyến khích tự đọc), Bài 36 (Phát triển ở thực vật có hoa), Bài 37 (Sinh trưởng và phát triển ở động vật), Bài 38 và 39 (Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật - giảm tải chi tiết, tích hợp liệt kê), Bài 40 (Thực hành xem phim sinh trưởng và phát triển ở động vật).
  • Chương IV: Sinh sản: Gồm Bài 41 (Sinh sản vô tính ở thực vật) và Bài 42 (Sinh sản hữu tính ở thực vật) được tích hợp thành chủ đề "Sinh sản ở thực vật"; Bài 43 (Thực hành nhân giống vô tính ở thực vật); Bài 44 (Sinh sản vô tính ở động vật) và Bài 45 (Sinh sản hữu tính ở động vật) tích hợp thành chủ đề "Sinh sản ở động vật"; Bài 46 (Cơ chế điều hòa sinh sản - khuyến khích tự đọc).

Trên cơ sở các nội dung tự học, tự nghiên cứu, tác giả đề xuất quy trình 5 bước xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu và kế hoạch dạy học của chủ đề. Thiết kế bảng kế hoạch dạy học xác định rõ phương pháp, kỹ thuật (trực quan, thảo luận nhóm, mảnh ghép, khăn trải bàn, đóng vai) và công cụ đánh giá đi kèm.
  • Bước 2: Xác định mục tiêu và nội dung cần đánh giá thông qua HSHT. Lựa chọn các sản phẩm nhóm (phiếu học tập, sơ đồ tư duy, báo cáo video) và mức độ tham gia của từng cá nhân.
  • Bước 3: Xây dựng cấu trúc, nội dung của HSHT. Cấu trúc gồm: Trang bìa (thông tin nhóm, thành viên, trường, lớp), Trang giới thiệu nhóm/cá nhân, Các minh chứng học tập theo từng bài, Phiếu tự đánh giá và đánh giá chéo hoạt động nhóm.
  • Bước 4: Tổ chức sử dụng HSHT trong đánh giá quá trình. Gồm 4 khâu: (1) Hướng dẫn học sinh hoàn thiện sản phẩm và tiêu chí chấm; (2) Theo dõi, giám sát tiến độ qua nhóm trưởng và phản hồi cuối buổi; (3) Thu hồi kết quả thực hiện; (4) Nhận xét, chấm điểm và công khai kết quả.
  • Bước 5: Chỉnh sửa, cải tiến HSHT. Rà soát, điều chỉnh dung lượng và hình thức hồ sơ cho phù hợp với thời lượng thực tế trên lớp.

Tác giả xây dựng bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm của học sinh gồm 5 mức độ (từ 1 đến 5 điểm) theo 5 tiêu chuẩn:

  1. Nội dung trình bày: Từ sơ sài, thiếu nội dung (mức 1) đến trình bày rõ ràng, thu hút, đầy đủ nội dung (mức 5).
  2. Hiệu quả làm việc nhóm: Phân chia công việc hợp lý và nộp sản phẩm đúng hạn (mức 5) so với nộp trễ, không đúng yêu cầu (mức 1).
  3. Hợp tác: Sản phẩm thể hiện rõ tinh thần đồng đội cao (mức 5) so với mang tính cá nhân, đối phó (mức 1).
  4. Tinh thần trung thực: Tự đánh giá hoạt động nhóm chính xác, đầy đủ (mức 5).
  5. Hoạt động nhóm trước lớp: Tham gia nhiệt tình, tích cực và giữ trật tự (mức 5) so với thụ động, thường xuyên mất trật tự trên 3 lần (mức 1).

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung thực nghiệm triển khai tại trường THPT Hòa Vang trên 7 nhóm học sinh (tổng số 35 học sinh) trong 5 tuần học. Thang đo đánh giá mức độ tham gia gồm 4 mức:

  • Mức 4 (Tích cực tham gia): Hoàn thành tốt sản phẩm học tập và đánh giá hoạt động nhóm chính xác.
  • Mức 3 (Tham gia): Hoàn thành sản phẩm nhưng mang tính đối phó, sao chép hoặc đánh giá chưa chuẩn xác.
  • Mức 2 (Không tham gia): Không hoàn thành sản phẩm học tập.
  • Mức 1 (Vắng mặt): Không tham gia buổi học.

Tác giả theo dõi sự biến đổi hành vi qua từng tuần bằng bảng số liệu và phân tích định tính dựa trên các cuộc phỏng vấn nhanh học sinh sau giờ học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận kết quả thực nghiệm định lượng rõ rệt về sự chuyển biến trong mức độ tham gia của học sinh đối với hồ sơ học tập qua 5 tuần học:

Thời gian thực nghiệm Mức 4: Tích cực tham gia Mức 3: Tham gia (còn đối phó) Mức 2: Không tham gia Mức 1: Vắng mặt
Tiết 1 (Tuần 1) 20 HS (57,14%) 7 HS (20,00%) 8 HS (22,86%) 0 HS (0,00%)
Tiết 1 (Tuần 2) 19 HS (54,29%) 10 HS (28,57%) 6 HS (17,14%) 0 HS (0,00%)
Tiết 1 (Tuần 3) 27 HS (77,14%) 0 HS (0,00%) 7 HS (20,00%) 1 HS (2,85%)
Tiết 1 (Tuần 4) 31 HS (88,57%) 0 HS (0,00%) 2 HS (5,71%) 2 HS (5,71%)
Tiết 1 (Tuần 5) 28 HS (80,00%) 5 HS (14,29%) 0 HS (0,00%) 2 HS (5,71%)

Dữ liệu cho thấy:

  • Tỷ lệ học sinh tích cực tham gia tăng từ 57,14% ở tuần 1 lên đỉnh điểm 88,57% ở tuần 4 và duy trì mức cao 80,00% ở tuần 5.
  • Tỷ lệ học sinh không tham gia giảm mạnh từ 22,86% (tuần 1) xuống còn 0% ở tuần 5.
  • Tình trạng tham gia theo kiểu đối phó, lạc đề (mức 3) được triệt tiêu hoàn toàn ở tuần 3 và tuần 4 sau khi giáo viên có những góp ý và hướng dẫn kịp thời ở cuối mỗi buổi học.

Về mặt định tính:

  • Học sinh phản hồi rằng hồ sơ học tập được thiết kế trực quan, dễ thực hiện, giúp lưu trữ có hệ thống các kiến thức trọng tâm đã được giáo viên chuẩn hóa để ôn tập mà không lo thất lạc.
  • Hồ sơ hỗ trợ học sinh vắng mặt có thể nắm bắt nhanh bài học nhờ sản phẩm tóm tắt của các bạn trong nhóm.
  • Cơ chế cộng điểm cá nhân kết hợp đánh giá nhóm kích thích tinh thần tự giác, hạn chế tình trạng ỷ lại vào nhóm trưởng.

Về mặt đóng góp:

  • Xây dựng quy trình 5 bước khoa học để triển khai hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình dạy học môn Sinh học cấp THPT.
  • Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm (rubric 5 mức độ) cụ thể, có thể đo lường trực tiếp hành vi học tập và sự hợp tác của học sinh.
  • Cung cấp kế hoạch dạy học minh họa chi tiết tích hợp hồ sơ học tập cho chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở động vật" cùng định hướng tích hợp các bài giảm tải theo Chương trình GDPT hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra hai hạn chế chính xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu thực nghiệm còn hạn chế: Quá trình thử nghiệm chỉ mới tiến hành trên 7 nhóm thuộc duy nhất 1 lớp học tại trường THPT Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra nhiều lớp đối chứng hoặc các trường trên các địa bàn khác nhau.
  • Thời gian thực nghiệm ngắn: Thời lượng 5 tuần chưa đủ dài để theo dõi toàn diện sự phát triển về năng lực tư duy bậc cao, tính sáng tạo độc lập và sự biến đổi bền vững trong thái độ học tập lâu dài của học sinh.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định:

  • Triển khai các nghiên cứu dài hạn với quy mô mở rộng trên nhiều trường THPT và nhiều lớp học, có sự tham gia của đông đảo giáo viên bộ môn để kiểm chứng tính phổ quát.
  • Mở rộng việc thiết kế và ứng dụng hồ sơ học tập sang các chủ đề khác của chương trình Sinh học cũng như phối hợp với các hình thức, phương pháp dạy học tích cực khác (dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, hồ sơ học tập điện tử).

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:

  • Giáo viên Sinh học THPT: Có thể sử dụng trực tiếp khung quy trình 5 bước, bảng tiêu chí đánh giá nhóm 5 mức độ và phương án tích hợp nội dung giảm tải của 13 bài học để đổi mới khâu kiểm tra - đánh giá thường xuyên tại trường phổ thông.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo phương pháp thiết kế công cụ đánh giá quá trình, cách xây dựng rubric và kỹ năng bố trí thực nghiệm sư phạm trong khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường THPT: Làm tài liệu tham khảo cho các chuyên đề tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá thường xuyên theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ học tập được xây dựng và sử dụng theo quy trình gồm những bước nào?
Tác giả đề xuất quy trình gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu và kế hoạch dạy học của chủ đề; (2) Xác định mục tiêu và nội dung cần đánh giá thông qua hồ sơ học tập; (3) Xây dựng cấu trúc, nội dung của hồ sơ học tập; (4) Tổ chức sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá quá trình (hướng dẫn, giám sát, thu hồi, nhận xét - cho điểm); (5) Chỉnh sửa, cải tiến hồ sơ học tập.

Thực trạng sử dụng hồ sơ học tập của giáo viên THPT tại Đà Nẵng trước khi thực nghiệm như thế nào?
Kết quả khảo sát 30 giáo viên THPT cho thấy 90% đánh giá việc đổi mới phương pháp đánh giá là rất cần thiết và 77% đã từng thử áp dụng hồ sơ học tập. Tuy nhiên, tần suất sử dụng thường xuyên chỉ đạt 10%, thỉnh thoảng là 27%, ít sử dụng chiếm 40% và có 23% chưa từng sử dụng (trong đó 18% từng nghe nhưng chưa hiểu rõ, 5% chưa từng tiếp cận).

Tỷ lệ học sinh tích cực tham gia hoàn thiện hồ sơ học tập biến đổi ra sao qua 5 tuần thực nghiệm?
Tại lớp thực nghiệm (gồm 7 nhóm, 35 học sinh) ở trường THPT Hòa Vang, tỷ lệ tích cực tham gia (mức 4) tăng liên tục từ 57,14% (tuần 1) lên 54,29% (tuần 2), 77,14% (tuần 3), 88,57% (tuần 4) và đạt 80,00% (tuần 5). Tỷ lệ học sinh không tham gia giảm từ 22,86% ở tuần đầu tiên xuống còn 0% ở tuần cuối cùng.

Cấu trúc một hồ sơ học tập nhóm trong khóa luận bao gồm các thành phần nào?
Hồ sơ học tập được thiết kế gồm: Trang bìa (thông tin trường, lớp, nhóm, hình ảnh nhận diện); Trang giới thiệu thông tin cá nhân và nhiệm vụ của từng thành viên; Các trang lưu giữ minh chứng sản phẩm học tập theo từng bài (phiếu học tập, sơ đồ tư duy, báo cáo); Phiếu tự đánh giá và đánh giá chéo hiệu quả hoạt động nhóm dựa trên thang tiêu chí chuẩn.

Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm của học sinh gồm những nội dung gì?
Bảng tiêu chí gồm 5 tiêu chuẩn được chấm theo thang điểm từ 1 đến 5: Nội dung trình bày sản phẩm, Hiệu quả làm việc nhóm (phân chia công việc và thời hạn nộp bài), Tinh thần hợp tác nội bộ, Tinh thần trung thực khi tự đánh giá, và Mức độ tích cực trong hoạt động nhóm trước lớp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Trâm Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá quá trình và vai trò của hồ sơ học tập trong dạy học phát triển năng lực môn Sinh học lớp 11. Đề tài xây dựng thành công quy trình 5 bước cùng cấu trúc hồ sơ học tập hoàn chỉnh cho chủ đề "Sinh trưởng - phát triển và sinh sản", đồng thời cụ thể hóa bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm gồm 5 mức độ rõ ràng. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 5 tuần tại trường THPT Hòa Vang (Đà Nẵng) đã xác nhận tính khả thi của giải pháp, minh chứng qua sự gia tăng tỷ lệ học sinh tham gia tích cực từ 57,14% lên 80,00% và giảm tỷ lệ không tham gia về 0%. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm trong việc triển khai đổi mới kiểm tra - đánh giá thường xuyên tại trường trung học phổ thông.