Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Toàn Chung, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), được bảo vệ năm 2022 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Danh Hoàng Việt và TS Đào Trọng Kiên. Công trình tập trung vào đề tài: "Đánh giá sự phát triển thể chất của sinh viên trường Đại học Hùng Vương - Tỉnh Phú Thọ".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể dục thể thao (TDTT) trường học là bộ phận quan trọng trong chiến lược giáo dục toàn diện con người Việt Nam về đức, trí, thể, mỹ, được thể chế hóa qua nhiều chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/06/2016 và Quyết định số 641/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các quy định của Luật Giáo dục 2019 và Luật Thể dục, thể thao sửa đổi năm 2018.

Trường Đại học Hùng Vương (thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 19/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ) giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận. Quy mô đào tạo của trường gồm gần 9.000 học viên và sinh viên (trong đó có 4.863 sinh viên đại học chính quy) thuộc 46 ngành đào tạo. Mặc dù nhà trường đã triển khai chương trình môn học GDTC theo quy định và tổ chức các hoạt động ngoại khóa, việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá sự phát triển thể chất (PTTC) của sinh viên chưa được tiến hành một cách cụ thể, hệ thống và đầy đủ. Phần lớn sinh viên chưa nhận thức thấu đáo về vai trò của GDTC đối với thể lực và sức khỏe; các hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa chưa duy trì được tính bền vững, một bộ phận người học tham gia mang tính hình thức, đối phó. Mặt khác, các công trình khoa học trong nước về PTTC chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông hoặc một số trường đại học đặc thù, chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào theo dõi diễn biến thể chất của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương trong suốt tiến trình học tập môn học GDTC.

Mục đích và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định các diễn biến phát triển thể chất, mức độ ảnh hưởng và chất lượng chương trình môn học GDTC của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương - tỉnh Phú Thọ; trên cơ sở đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC của nhà trường và đào tạo toàn diện cho người học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu đánh giá được mức độ phát triển thể chất trong quá trình học tập của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, kết quả này sẽ phản ánh chất lượng chương trình môn học GDTC và hiệu quả công tác GDTC của nhà trường, tạo cơ sở thực tiễn để điều chỉnh nội dung đào tạo phù hợp cho khối sinh viên không chuyên ngành GDTC.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng PTTC cho sinh viên tại Trường Đại học Hùng Vương, bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức quản lý của Cấp ủy, Ban Giám hiệu; các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng; chương trình môn học GDTC nội khóa và hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa.
  2. Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương thông qua việc lựa chọn hệ thống chỉ số, test phù hợp, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và tiến hành đo đạc thực tế.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá diễn biến phát triển thể chất của sinh viên khóa K15 Trường Đại học Hùng Vương thông qua việc xây dựng kế hoạch tổ chức theo dõi dọc và phân tích sự thay đổi các chỉ số qua 4 học kỳ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Theo dõi diễn biến thể chất theo tiến trình học tập 4 học kỳ liên tục của sinh viên đại học khóa K15.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm luận các công trình tiêu biểu liên quan đến thể chất và GDTC học đường:

  • Các nghiên cứu nền tảng và đánh giá thể chất: Huỳnh Trọng Khải (2001), Ân Xuân Đôn (2001), Hoàng Công Dân (2005), Bùi Quang Hải (2007), Vũ Đức Văn (2008), Trần Đức Dũng (2010), Nguyễn Ngọc Việt (2011), Nguyễn Bá Điệp (2016).
  • Nghiên cứu can thiệp và thực nghiệm ngoại khóa: Lương Thị Ánh Ngọc (2011) nghiên cứu PTTC và các năng lực thành phần cơ thể ở học sinh trung học cơ sở lứa tuổi 11-14, khẳng định chương trình tập luyện ngoại khóa có tác dụng cải thiện hình thái, chức năng và thể lực; Nguyễn Hữu Vũ (2015) đề xuất 3 nhóm giải pháp (nhà trường, bộ môn, giảng viên) áp dụng trên sinh viên Trường Đại học Hoa Sen, ghi nhận nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng thể chất vượt trội so với nhóm đối chứng (p < 0,05).
  • Nghiên cứu tiêu chuẩn thể chất và chương trình chuyên biệt: Đồng Hương Lan (2016) sử dụng 12 chỉ tiêu trong chương trình đánh giá thể chất người Việt Nam của Viện Khoa học Thể dục Thể thao để so sánh thể chất học sinh chuyên các tỉnh Bắc miền Trung (16-18 tuổi); Hồ Minh Mộng Hùng (2017) xây dựng chương trình giảng dạy môn võ cổ truyền Việt Nam vào học phần tự chọn làm phương tiện GDTC cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • M.I Mohd-Nora (2011) nghiên cứu về tính bền vững trong phát triển thể chất tại các trường đại học ở Malaysia, khẳng định vai trò của việc lập kế hoạch dài hạn nhằm hình thành cộng đồng tập luyện TDTT bền vững cho người học.
  • John Cairney, Dean Dudley, Matthew Kwan, Rheanna Bulten, Dean Kriellaars (2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa hiểu biết về thể chất (physical literacy), hoạt động thể chất và sức khỏe, khẳng định hiểu biết thể chất là tiền đề cho hành vi vận động tích cực.
  • Cheng Zhang, Yong Liu, Shuang Xu, Raymond Kim-Wai Sum, Ruisi Ma, Pu Zhong, Shixiang Liu và Minghui Li (2022) nghiên cứu trên 798 sinh viên (390 nam, độ tuổi trung bình 19,2 ± 1,2) tại Trùng Khánh, Trung Quốc, ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính về năng lực sống, sức mạnh cơ bắp và khả năng phối hợp vận động (p < 0,05) nghiêng về nam giới, đồng thời chỉ ra mối tương quan thuận giữa GDTC với năng lực tim mạch, hô hấp và độ dẻo.
  • Albay Faruk và Yazarer Ilkay (2018) khảo sát chỉ số BMI sinh viên, ghi nhận 68,2% nữ và 67,05% nam ở mức bình thường; 10,6% nữ và 18,2% nam thừa cân. Công trình tại Đại học Thracian chỉ ra tỷ lệ sinh viên có BMI thừa cân là 34,33%, nhẹ cân 59,70% và bình thường 5,97%, từ đó đề xuất đổi mới phương pháp sư phạm và nội dung bài tập.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lứa tuổi học sinh phổ thông hoặc các trường đại học tại khu vực đô thị lớn; các đánh giá thường mang tính thời điểm cắt ngang, chưa khảo sát đa chiều tác động qua lại giữa GDTC và PTTC. Tại Trường Đại học Hùng Vương, chưa có công trình nào nghiên cứu theo dõi diễn biến dọc về sự phát triển thể chất của sinh viên qua các học kỳ đào tạo nội khóa kết hợp hoạt động ngoại khóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Thể chất và Phát triển thể chất: Luận án vận dụng định nghĩa của Matveev, Nguyễn Quang Quyền, Macximenko, Novicov A., Trịnh Trung Hiếu, Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn. Thể chất được xác định là chất lượng cơ thể con người, bao gồm các đặc trưng về hình thái và chức năng hình thành do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống. PTTC là quá trình biến đổi liên tục các thuộc tính tự nhiên về hình thái, chức năng sinh học và các tố chất vận động trong suốt đời sống cá thể dưới sự tác động tương hỗ giữa các quy luật tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội, giáo dục.
  • Giáo dục thể chất: Theo A. Kyznhétxốp, Xôkhôlốp, Virgilio, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, GDTC là quá trình sư phạm chuyên biệt gồm hai mặt: dạy học động tác (hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động) và giáo dục các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo).
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên (18-22 tuổi): Giai đoạn hoàn thiện cấu trúc giải phẫu; tốc độ tăng chiều cao chậm lại (1-2 cm/năm), trọng lượng cơ đạt 43-45% trọng lượng cơ thể; hệ tuần hoàn và hô hấp dần ổn định (mạch nghỉ trung bình 70-77 lần/phút; huyết áp tâm thu 110-117,5 mmHg; dung tích sống nam đạt khoảng 4.121 ml, nữ khoảng 2.871 ml); sức bền ưa khí phát triển mạnh. Về tâm lý, sinh viên định hình thế giới quan, có năng lực tự đánh giá, lập kế hoạch độc lập và chuẩn bị nghề nghiệp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến PTTC: Yếu tố tự nhiên (di truyền bẩm sinh, điều kiện môi trường khí hậu) và yếu tố xã hội (môi trường sống, dinh dưỡng, lối sống sinh hoạt, mức độ vận động tích cực, chương trình GDTC nội khóa và ngoại khóa).

Khách thể và cỡ mẫu nghiên cứu

  1. Nhóm phỏng vấn cán bộ, giảng viên: 28 cán bộ quản lý và giảng viên Trường Đại học Hùng Vương.
  2. Nhóm phỏng vấn chuyên gia GDTC: 23 chuyên gia (gồm 5 Phó Giáo sư và 18 Tiến sĩ) tham gia đánh giá chương trình đào tạo GDTC.
  3. Nhóm phỏng vấn chuyên gia xác định chỉ số, test: 20 chuyên gia (5 chuyên gia y học thể thao, 7 chuyên gia GDTC và 8 giảng viên GDTC các trường đại học).
  4. Nhóm khảo sát sinh viên diện rộng: 500 sinh viên khóa K15 (150 nam, 350 nữ) tham gia trả lời phiếu hỏi về môn học GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa.
  5. Nhóm theo dõi diễn biến thể chất dọc (qua 4 học kỳ): 40 sinh viên chính quy khóa K15 (20 nam và 20 nữ) được lựa chọn từ các khoa chuyên môn:
Khoa đào tạo Số lượng sinh viên nam Số lượng sinh viên nữ Tổng cộng
Khoa Khoa học Tự nhiên 4 4 8
Khoa Khoa học Xã hội và Văn hóa - Du lịch 6 4 10
Khoa Ngoại ngữ 3 4 7
Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh 3 4 7
Khoa Kỹ thuật Công nghệ 3 0 3
Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non 0 4 4
Tổng số 20 20 40

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết, đề án phát triển GDTC và các công trình khoa học trong, ngoài nước.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý) để thu thập ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và sinh viên.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá giờ giảng nội khóa, hoạt động ngoại khóa, giáo án, cơ sở vật chất sân bãi và thái độ tập luyện của sinh viên.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm (tố chất thể lực): Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    1. Lực bóp tay thuận (kg): Dùng lực kế, đo 2 lần, lấy kết quả cao nhất chính xác đến 0,1 kg (đánh giá sức mạnh tay).
    2. Bật xa tại chỗ (cm): Thảm cao su giảm chấn kích thước 1 x 3m, thước đo 3 x 0,3m, thực hiện 2 lần lấy kết quả cao nhất (đánh giá sức mạnh chân).
    3. Chạy 30m xuất phát cao (s): Đồng hồ bấm giây chính xác 1/100 giây, đường chạy thẳng 40m (đánh giá sức nhanh).
    4. Chạy Cooper 12 phút (m): Đo quãng đường chạy được trong 12 phút trên đường chạy 400m (đánh giá sức bền ưa khí).
    5. Dẻo gập thân (cm): Dùng bục đo hình hộp có thước 50cm và con trượt, vạch 0 ngang mặt bục, trên bục ghi âm (-), dưới bục ghi dương (+), đo 2 lần lấy kết quả cao nhất (đánh giá độ mềm dẻo).
    6. Chạy con thoi 4 x 10m (s): Đồng hồ bấm giây, đường chạy 10 x 1,2m, đo thời gian quay vòng 2 lượt (đánh giá khả năng phối hợp vận động và sức nhanh).
  • Phương pháp kiểm tra y học:
    1. Hình thái: Chiều cao đứng (cm), cân nặng (kg) bằng cân điện tử chính xác 0,01 kg; tính chỉ số khối cơ thể $BMI = \text{Cân nặng (kg)} / [\text{Chiều cao (m)}]^2$ theo chuẩn WHO.
    2. Thành phần cơ thể: Đo bằng máy phân tích thành phần cơ thể Inbody 570.
    3. Dung tích sống (ml): Dùng phế dung kế, đo 5 lần liên tiếp cách nhau 15 giây, ghi nhận giá trị lớn nhất.
    4. Công năng tim (Chỉ số HW - Heart Work): Đo mạch yên tĩnh F0 (lần/phút) bằng máy PU711; thực hiện đứng lên ngồi xuống 30 lần trong 30 giây theo nhịp máy; lấy mạch ngay sau vận động F1 và mạch hồi phục sau 1 phút F2. Tính theo công thức: $$HW = \frac{(F_0 + F_1 + F_2) - 200}{10}$$
Thang phân loại Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém
Giá trị HW $< 1$ $1 - 5$ $6 - 10$ $11 - 15$ $> 16$
  1. Phản xạ đơn (ms): Máy phản xạ ánh sáng; đối tượng bấm ngắt tín hiệu đèn; thực hiện 15 lần, loại bỏ giá trị nhanh nhất và chậm nhất, tính trung bình 10 lần.
  2. Phản xạ phức (ms): Máy phản xạ phát 3 tín hiệu màu (xanh, đỏ, vàng) ngẫu nhiên; đối tượng chỉ được bấm ngắt khi xuất hiện tín hiệu màu đỏ; thực hiện 10 lần, tính trung bình cộng.
Phân loại phản xạ Tốt Khá Trung bình Yếu Kém
Phản xạ đơn (ms) $\le 160$ $161 - 180$ $181 - 200$ $201 - 220$ $> 220$
Phản xạ phức (ms) $\le 270$ $271 - 300$ $301 - 360$ $361 - 390$ $> 390$
  • Giám sát ngoại khóa: Sử dụng ứng dụng trên điện thoại thông minh để theo dõi tần suất và thời lượng hoạt động TDTT tự do của sinh viên.
  • Phương pháp toán học thống kê: Kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's alpha, loại biến không phù hợp; tính toán các giá trị thống kê đặc trưng và kiểm định so sánh tương quan qua các thời điểm kiểm tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này làm rõ cơ sở pháp lý và khoa học của công tác GDTC trường học. Tác giả tổng thuật các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, khẳng định GDTC là môn học bắt buộc nhằm phát triển con người toàn diện. Về mặt lý luận, chương phân tích cấu trúc thể chất gồm thể hình, chức năng sinh lý và các tố chất vận động cơ bản (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo, phối hợp vận động). Lứa tuổi sinh viên (18-22 tuổi) được nhận diện là giai đoạn ổn định về giải phẫu xương khớp, hoàn thiện chức năng thần kinh, tuần hoàn và trao đổi chất, mở ra khả năng tiếp thu lượng vận động cao nhưng đòi hỏi chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý. Tác giả phân tích các yếu tố chi phối PTTC gồm môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, mức độ vận động tích cực và chất lượng chương trình GDTC.

Chương 1 cũng tổng quan các nghiên cứu trong nước (Lương Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Hữu Vũ, Đồng Hương Lan, Hồ Minh Mộng Hùng...) và quốc tế (Mohd-Nora, John Cairney, Cheng Zhang, Albay Faruk...), chỉ ra việc thiếu vắng dữ liệu theo dõi dọc quá trình đào tạo đại học. Cuối chương giới thiệu tổng quan Trường Đại học Hùng Vương với 416 cán bộ, viên chức (14 Giáo sư, Phó Giáo sư; 68 Tiến sĩ; 255 Thạc sĩ), 9 khoa chuyên môn, khẳng định nhu cầu thiết lập cơ sở khoa học để đánh giá thể chất sinh viên của trường.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu. Tác giả xác định rõ các tập mẫu khách thể nghiên cứu: khảo sát 28 cán bộ quản lý/giảng viên (Bảng 3.1); khảo sát 23 chuyên gia GDTC (Bảng 3.4); khảo sát 20 chuyên gia y học và GDTC để chọn nhóm yếu tố đặc trưng (Bảng 3.10); điều tra 500 sinh viên K15 về nhận thức và mức độ tập luyện (Bảng 3.5, Bảng 3.8, Bảng 3.9); và lập nhóm thực nghiệm theo dõi dọc gồm 40 sinh viên (20 nam, 20 nữ) phân bổ tại 6 khoa đào tạo.

Chương 2 mô tả tường minh quy trình vận hành kỹ thuật của 6 test sư phạm thể lực (lực bóp tay, bật xa, chạy 30m, chạy Cooper 12 phút, gập thân, chạy con thoi), 7 chỉ tiêu y học (chiều cao, cân nặng, BMI, công năng tim HW, dung tích sống, phản xạ đơn, phản xạ phức), máy phân tích Inbody 570 và phần mềm theo dõi trên smartphone. Đồng thời, chương này thiết lập quy trình kiểm định độ tin cậy nội tại của các test trước khi đưa vào ứng dụng chính thức.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu, được cấu trúc qua 49 bảng số liệu và 19 biểu đồ:

  1. Thực trạng phát triển thể chất tại Trường Đại học Hùng Vương (Mục tiêu 1):

    • Công tác chỉ đạo và quản lý: Cấp ủy và Ban Giám hiệu ban hành đầy đủ văn bản chỉ đạo, bố trí nguồn lực cho GDTC, tuy nhiên mức độ quan tâm ở một số đơn vị còn chưa đồng đều (Bảng 3.1).
    • Chương trình đào tạo GDTC nội khóa và ngoại khóa: Phân tích chương trình GDTC khối không chuyên (Bảng 3.2), so sánh với các trường đại học khác (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1) và ghi nhận ý kiến của 23 chuyên gia (Bảng 3.4). Hoạt động ngoại khóa của sinh viên K15 (Bảng 3.5) còn hạn chế về tính tự giác và thời lượng tập luyện đều đặn.
    • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Thực trạng giảng viên GDTC (Bảng 3.6) và hệ thống sân bãi, nhà tập, dụng cụ (Bảng 3.7) cơ bản đáp ứng giảng dạy chính khóa nhưng cần bổ sung trang thiết bị chuyên sâu và mở rộng không gian cho hoạt động ngoại khóa.
    • Nhận thức của sinh viên: Kết quả khảo sát 500 sinh viên (Bảng 3.8, Bảng 3.9) cho thấy sinh viên hiểu rõ lợi ích của môn học nhưng tỷ lệ duy trì thói quen tập luyện TDTT ngoài giờ còn thấp do áp lực học tập và thiếu động lực duy trì.
  2. Đánh giá thực trạng thể chất sinh viên (Mục tiêu 2):

    • Phỏng vấn 20 chuyên gia xác định nhóm yếu tố đặc trưng (Bảng 3.10) và tổng hợp danh mục chỉ số (Bảng 3.11, Bảng 3.12). Hệ thống test sau khi mã hóa (Bảng 3.13) được kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's alpha (Bảng 3.14) và loại bỏ các biến không đạt chuẩn (Bảng 3.15).
    • Tiến hành kiểm tra 40 sinh viên mẫu nghiên cứu (20 nam, 20 nữ) về thái độ học tập (Bảng 3.16, Bảng 3.17) và thu nhận kết quả thực trạng thể chất ban đầu của nam sinh viên (Bảng 3.18, Biểu đồ 3.2) và nữ sinh viên (Bảng 3.19, Biểu đồ 3.3).
    • Đo đạc thực trạng qua máy phân tích Inbody 570 (Bảng 3.20, Bảng 3.21; Biểu đồ 3.4, 3.5) phản ánh chi tiết các chỉ số khối mỡ, khối cơ, khoáng chất và tỷ lệ phân bố các thành phần cơ thể.
  3. Diễn biến phát triển thể chất của sinh viên K15 qua 4 học kỳ (Mục tiêu 3):

    • Sau học kỳ 1: Đánh giá diễn biến thể chất nam (Bảng 3.22, 3.23), nữ (Bảng 3.24, 3.25); phân tích thành phần cơ thể bằng Inbody 570 (Bảng 3.26, 3.27; Biểu đồ 3.6, 3.7); ghi nhận mức độ tham gia ngoại khóa qua app điện thoại (Bảng 3.28).
    • Sau học kỳ 2: Đánh giá thể chất nam (Bảng 3.29, 3.30), nữ (Bảng 3.31, 3.32); đo Inbody 570 (Bảng 3.33, 3.34; Biểu đồ 3.8, 3.9); so sánh mức độ ngoại khóa qua app (Bảng 3.35; Biểu đồ 3.10, 3.11 ghi nhận tỷ lệ vận động tăng so với học kỳ 1).
    • Sau học kỳ 3: Đánh giá thể chất nam (Bảng 3.36, 3.37), nữ (Bảng 3.38, 3.39); phân tích Inbody 570 (Bảng 3.40, 3.41; Biểu đồ 3.12, 3.13); đánh giá ngoại khóa qua app so với HK1 và HK2 (Bảng 3.42; Biểu đồ 3.14, 3.15).
    • Sau học kỳ 4: Đánh giá tổng kết thể chất nam (Bảng 3.43, 3.44), nữ (Bảng 3.45, 3.46); phân tích tổng thể thành phần cơ thể Inbody 570 (Bảng 3.47, 3.48; Biểu đồ 3.16, 3.17); thống kê hoạt động TDTT ngoại khóa lũy kế qua 4 học kỳ (Bảng 3.49; Biểu đồ 3.18, 3.19).
    • Tác giả dành các mục bàn luận riêng sau từng đợt kiểm tra (trang 54, 75, 133) và tiểu kết cho từng mục tiêu (tiểu kết mục tiêu 1 trang 54, tiểu kết mục tiêu 2 trang 75, tiểu kết mục tiêu 3 trang 137), chứng minh quá trình học tập GDTC kết hợp giám sát vận động ngoại khóa mang lại chuyển biến tích cực đối với các tố chất thể lực và chỉ số chức năng cơ thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và học thuật

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thể chất của sinh viên đại học, phân tích đặc điểm sinh lý, tâm lý lứa tuổi 18-22 và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thể chất trong môi trường giáo dục đại học.
  • Xác định và kiểm định thành công độ tin cậy nội tại của hệ thống chỉ số, test sư phạm và y sinh học chuyên biệt dùng để đánh giá toàn diện thể chất sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, kết hợp hài hòa giữa hình thái, chức năng tim mạch - hô hấp, hệ thần kinh và các tố chất thể lực vận động.
  • Cung cấp mô hình kết hợp phương pháp đo đạc truyền thống (theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo) với thiết bị phân tích thành phần cơ thể y học (Inbody 570) và giải pháp giám sát vận động ngoại khóa bằng ứng dụng di động thông minh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương từ góc độ quản lý, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất đến nhận thức của sinh viên.
  • Phản ánh trung thực thực trạng thể chất ban đầu của sinh viên khóa K15, chỉ rõ các điểm mạnh và điểm hạn chế về thể lực của cả nam và nữ sinh viên so với tiêu chuẩn quốc gia.
  • Cung cấp bức tranh dữ liệu theo dõi dọc liên tục qua 4 học kỳ (từ HK1 đến HK4), lượng hóa cụ thể mức độ biến đổi thể chất, chức năng sinh lý và thành phần cơ thể dưới tác động của chương trình môn học GDTC và phong trào tập luyện TDTT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất nhà trường và bộ môn GDTC căn cứ vào diễn biến thể chất thực tế của sinh viên để điều chỉnh kết cấu nội dung chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, tăng cường các học phần tự chọn phù hợp với sở thích và giới tính.
  • Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị tập luyện; tạo điều kiện thuận lợi về không gian và dụng cụ cho sinh viên rèn luyện ngoài giờ chính khóa.
  • Duy trì và phát triển hình thức quản lý, khích lệ sinh viên rèn luyện thể chất ngoại khóa thông qua ứng dụng công nghệ số và câu lạc bộ thể thao trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Cỡ mẫu theo dõi diễn biến dọc qua 4 học kỳ gồm 40 sinh viên (20 nam, 20 nữ) tại 6 khoa đào tạo, phản ánh đại diện theo phân tầng nhưng quy mô còn tương đối hẹp so với tổng thể toàn khóa sinh viên của nhà trường. Dữ liệu tập trung vào sinh viên đại học hệ chính quy khối ngành không chuyên GDTC tại một cơ sở giáo dục duy nhất (Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu theo dõi dọc trên phạm vi toàn thể sinh viên các khóa tiếp theo; khảo sát can thiệp thử nghiệm các chương trình tập luyện ngoại khóa chuyên biệt theo từng môn thể thao tự chọn; kéo dài thời gian theo dõi đến khi sinh viên tốt nghiệp (năm thứ 3 và thứ 4) để đánh giá tính bền vững của thể chất trước khi người học tham gia thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp GDTC: Công trình là tài liệu tham khảo về quy trình thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study), phương pháp kiểm định độ tin cậy của test và quy trình đo đạc phối hợp giữa sư phạm và y sinh học.
  • Đối với giảng viên và tổ bộ môn GDTC các trường đại học: Phần phân tích chương trình đào tạo GDTC nội khóa (tiểu mục 3.1) và hệ thống test đánh giá thể chất (tiểu mục 3.2) cung cấp căn cứ thực tế để xây dựng chuẩn đầu ra thể lực, cải tiến giáo án và phương pháp giảng dạy.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Các dữ liệu về điều kiện sân bãi, công tác tổ chức ngoại khóa và diễn biến thể chất qua 4 học kỳ cung cấp cơ sở dữ liệu để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất và phát triển phong trào thể thao sinh viên bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những test sư phạm nào để đánh giá tố chất thể lực của sinh viên?

Căn cứ theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, luận án sử dụng 6 test sư phạm tiêu chuẩn:

  • Lực bóp tay thuận (kg): Đo bằng lực kế, đánh giá sức mạnh cơ tay.
  • Bật xa tại chỗ (cm): Thực hiện trên thảm cao su 1 x 3m, đánh giá sức mạnh bột phát của chi dưới.
  • Chạy 30m xuất phát cao (s): Bấm giây điện tử, đánh giá sức nhanh.
  • Chạy Cooper 12 phút (m): Đo quãng đường chạy trên sân 400m, đánh giá sức bền ưa khí.
  • Dẻo gập thân (cm): Đo trên bục chuyên dụng có con trượt, đánh giá độ mềm dẻo của cột sống và khớp háng.
  • Chạy con thoi 4 x 10m (s): Đánh giá khả năng phối hợp vận động và sức nhanh đổi hướng.

2. Chỉ số công năng tim được tính toán và phân loại như thế nào trong nghiên cứu?

Chỉ số công năng tim (Heart Work - HW) được xác định thông qua nghiệm pháp đứng lên ngồi xuống 30 lần trong 30 giây bằng máy đếm nhịp. Nhịp tim được đo bằng máy PU711 ở 3 trạng thái: nghỉ tĩnh ($F_0$), ngay sau vận động ($F_1$) và hồi phục sau 1 phút ($F_2$). Công thức tính: $$HW = \frac{(F_0 + F_1 + F_2) - 200}{10}$$ Thang đánh giá: $HW < 1$ là Rất tốt; $1 \le HW \le 5$ là Tốt; $6 \le HW \le 10$ là Trung bình; $11 \le HW \le 15$ là Kém; $HW > 16$ là Rất kém.

3. Nghiên cứu sử dụng những công nghệ và thiết bị hiện đại nào để thu thập dữ liệu thể chất?

Luận án kết hợp nhiều phương tiện kỹ thuật:

  • Máy phân tích thành phần cơ thể Inbody 570 để đo chi tiết tỷ lệ mỡ, khối cơ, khoáng chất và nước trong cơ thể.
  • Máy đo nhịp tim chuyên dụng PU711 (Nhật Bản).
  • Máy đo thời gian phản xạ ánh sáng (đo phản xạ đơn và phản xạ phức 3 màu xanh - đỏ - vàng).
  • Ứng dụng trên điện thoại thông minh để ghi nhận và giám sát thời lượng, tần suất hoạt động TDTT ngoại khóa tự giác của sinh viên.

4. Mẫu sinh viên theo dõi diễn biến dọc qua 4 học kỳ được lựa chọn với cơ cấu ra sao?

Nhóm theo dõi dọc gồm 40 sinh viên khóa K15 (20 nam và 20 nữ), được phân bổ theo các khoa đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương:

  • Khoa Khoa học Tự nhiên: 4 nam, 4 nữ (8 sinh viên).
  • Khoa Khoa học Xã hội và Văn hóa - Du lịch: 6 nam, 4 nữ (10 sinh viên).
  • Khoa Ngoại ngữ: 3 nam, 4 nữ (7 sinh viên).
  • Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh: 3 nam, 4 nữ (7 sinh viên).
  • Khoa Kỹ thuật Công nghệ: 3 nam (3 sinh viên).
  • Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non: 4 nữ (4 sinh viên).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Toàn Chung đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về sự phát triển thể chất của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương - tỉnh Phú Thọ. Công trình đã chuẩn hóa và kiểm định hệ thống chỉ số đánh giá thể chất đa chiều, bao gồm hình thái, thành phần cơ thể, chức năng tim mạch - hô hấp, phản xạ thần kinh và các tố chất thể lực cơ bản. Dữ liệu theo dõi dọc qua 4 học kỳ liên tục của khóa K15 phản ánh khách quan tác động của chương trình môn học GDTC và hoạt động thể thao ngoại khóa đến sinh viên. Đây là nguồn tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác quản lý đào tạo, đổi mới nội dung giảng dạy GDTC và định hướng phát triển phong tràu rèn luyện thể chất cho người học tại Trường Đại học Hùng Vương.