Khóa luận: Đánh giá ô nhiễm môi trường nước mỏ than Núi Hồng (Yên Lãng) - Giải pháp giảm thiểu của Trần Thị Huế

Khóa luận đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại khu vực mỏ than Núi Hồng, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất giải pháp hiệu quả

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Trần Thị Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ô nhiễm môi trường nước mỏ than Núi Hồng

Mỏ than Núi Hồng nằm tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đây là một trong những mỏ than có trữ lượng đáng kể tại khu vực miền Bắc Việt Nam. Hoạt động khai thác than tại mỏ diễn ra liên tục trong nhiều năm qua. Quá trình này tạo ra lượng lớn nước thải chứa các chất ô nhiễm khác nhau. Các chất ô nhiễm chính bao gồm kim loại nặng, chất lơ lửng và các hợp chất hữu cơ. Nguồn nước bị ảnh hưởng gồm cả nước mặt và nước ngầm xung quanh khu vực mỏ. Công ty Than Núi Hồng thuộc VVMI chịu trách nhiệm khai thác tại khu vực này. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước là bước quan trọng trong công tác quản lý. Kết quả đánh giá giúp xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp lấy mẫu và phân tích tại các vị trí quan trắc. Tiêu chuẩn đánh giá áp dụng theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu vượt ngưỡng cho phép. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về các biện pháp cải thiện chất lượng nước tại khu vực mỏ than Núi Hồng.

1.1. Đặc điểm địa lý và trữ lượng mỏ than Núi Hồng

Mỏ than Núi Hồng có trữ lượng than anthracit lớn tại tỉnh Thái Nguyên. Theo số liệu địa chất, trữ lượng than được phân chia theo các vỉa mỏ khác nhau. Sản lượng khai thác tăng dần qua các năm, đáp ứng nhu cầu năng lượng trong nước. Công ty Than Núi Hồng áp dụng phương pháp khai thác hầm lò truyền thống. Quy trình khai thác tạo ra nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau ảnh hưởng đến môi trường nước. Vị trí mỏ nằm gần khu dân cư xã Yên Lãng nên người dân chịu ảnh hưởng trực tiếp.

1.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nước tại khu vực mỏ

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu nước tại nhiều vị trí khác nhau xung quanh khu vực mỏ. Các vị trí lấy mẫu bao gồm nước mặt tại suối ao hồ, nước ngầm từ giếng khoan và nước thải từ hệ thống xử lý. Các mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn về các chỉ tiêu pH, TSS, kim loại nặng. Kết quả được so sánh với QCVN 08-MT:2015 và QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và đại diện cho thực trạng ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu.

II. Phân tích hiện trạng ô nhiễm nước tại mỏ than Núi Hồng

Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực mỏ than Núi Hồng cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép. Độ pH dao động trong khoảng từ 4,5 đến 7,2 tùy vị trí lấy mẫu. Hàm lượng chất lơ lửng TSS vượt ngưỡng tại nhiều điểm quan trắc khác nhau. Nồng độ sắt trong nước mặt cao hơn giới hạn quy chuẩn nhiều lần. Mangan cũng xuất hiện ở mức đáng lo ngại tại các vị trí gần khu khai thác. Thủy ngân, chì và asen được phát hiện nhưng nằm trong giới hạn cho phép. So sánh kết quả giữa các năm 2015, 2016 và 2017 cho thấy xu hướng ô nhiễm có chiều hướng tăng. Năm 2017, một số chỉ tiêu ô nhiễm cao hơn so với hai năm trước đó. Nước ngầm tại khu vực mỏ có chất lượng tốt hơn nước mặt. Các chỉ tiêu nước ngầm đều đạt QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Độ pH nước giếng đo được là 6,43 nằm trong giới hạn cho phép. Sắt trong nước ngầm đạt 1,04 mg/l, thấp hơn gần bốn lần so với quy chuẩn quy định. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm nước ngầm vẫn tồn tại do hoạt động khai thác kéo dài.

2.1. Đánh giá chất lượng nước thải từ hoạt động khai thác than

Nước thải từ mỏ than Núi Hồng có thành phần ô nhiễm phức tạp và đa dạng. Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải rất cao do quá trình khai thác và rửa than. Sắt hòa tan vượt nhiều lần so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép. pH nước thải thường ở mức axit do phản ứng hóa học với sulfide trong đá chứa than. Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải nhưng hiệu quả chưa đạt kỳ vọng. Nước thải sau xử lý vẫn còn một số chỉ tiêu vượt ngưỡng quy định, ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận.

2.2. Tác động của ô nhiễm nước đến cộng đồng dân cư xung quanh

Người dân xã Yên Lãng chịu nhiều ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than tại mỏ Núi Hồng. Nước sinh hoạt bị ô nhiễm gây ra các vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Các bệnh về da và hô hấp có xu hướng tăng cao trong khu vực lân cận mỏ. Nước phục vụ nông nghiệp cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, làm giảm năng suất cây trồng. Hệ sinh thái thủy sinh trong các con suối bị suy thoái rõ rệt. Phỏng vấn người dân cho thấy đa số lo ngại về chất lượng nước sinh hoạt hàng ngày.

III. Giải pháp cải thiện chất lượng nước mỏ than Núi Hồng

Nhiều giải pháp đã được đề xuất để cải thiện chất lượng nước tại mỏ than Núi Hồng. Giải pháp kỹ thuật bao gồm nâng cấp hệ thống xử lý nước thải hiện tại. Công nghệ xử lý hóa lý kết hợp sinh học mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ ô nhiễm. Hệ thống hồ lắng đa cấp giúp loại bỏ chất lơ lửng một cách hiệu quả. Xây dựng hồ điều hòa nước mưa giúp giảm lưu lượng nước thải xả ra môi trường. Sử dụng vôi để trung hòa độ pH trong nước thải có tính axit. Giải pháp quản lý bao gồm tăng cường giám sát chất lượng nước thải đầu ra. Thực hiện quan trắc định kỳ hàng tháng tại các vị trí quan trọng. Áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 trong toàn bộ quy trình sản xuất. Đào tạo nhân viên về quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng cách. Giải pháp trồng cây xanh quanh khu vực mỏ giúp lọc nước tự nhiên hiệu quả. Xây dựng bể chứa nước mưa phục vụ sinh hoạt tại khu dân cư lân cận. Kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp sẽ đạt hiệu quả tối ưu nhất trong cải thiện chất lượng nước.

3.1. Nâng cấp công nghệ xử lý nước thải tại mỏ than

Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải là giải pháp ưu tiên hàng đầu để giảm ô nhiễm. Công nghệ keo tụ tạo bông kết hợp lắng được khuyến nghị áp dụng cho nước thải mỏ than. Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trước khi xử lý. Bể lắng đứng giúp tách chất rắn lơ lửng hiệu quả hơn so với phương pháp truyền thống. Lọc qua lớp than hoạt tính giúp hấp phụ kim loại nặng còn lại trong nước. Hệ thống xử lý bùn thải cần được đầu tư đồng bộ để tránh gây ô nhiễm thứ cấp.

3.2. Quản lý và giám sát môi trường nước khu vực mỏ

Giải pháp quản lý môi trường cần được triển khai song song với giải pháp kỹ thuật để đạt hiệu quả tối đa. Quan trắc chất lượng nước định kỳ mỗi tháng một lần tại các vị trí cố định. Xây dựng bản đồ ô nhiễm nước khu vực mỏ để theo dõi diễn biến chất lượng. Thiết lập vùng bảo vệ nguồn nước ngầm xung quanh khu vực khai thác than. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho công nhân và người dân về bảo vệ nguồn nước. Phối hợp với chính quyền địa phương giám sát hoạt động xả thải của doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng trong bảo vệ môi trường nước

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mỏ than Núi Hồng đã hoàn thành với nhiều kết quả quan trọng. Kết quả cho thấy nước mặt bị ô nhiễm ở mức đáng báo động tại nhiều vị trí quan trắc. Nhiều chỉ tiêu vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Nước ngầm tại khu vực cơ bản đạt tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 09-MT:2015. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm nước ngầm vẫn cần được theo dõi trong thời gian dài. Nước thải từ mỏ than là nguồn ô nhiễm chính cần được kiểm soát chặt chẽ. Hiệu quả xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Các giải pháp cải thiện đã được đề xuất một cách toàn diện và cụ thể. Bao gồm giải pháp kỹ thuật nâng cấp xử lý, giải pháp quản lý giám sát và giải pháp xã hội. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ mang lại kết quả tích cực cho môi trường. Bảo vệ môi trường nước là trách nhiệm chung của doanh nghiệp và cộng đồng địa phương. Phát triển kinh tế ngành than cần gắn liền với bảo vệ môi trường bền vững lâu dài. Mỏ than Núi Hồng cần chuyển đổi sang mô hình sản xuất xanh hơn trong tương lai.

4.1. Giá trị ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong công tác quản lý môi trường. Số liệu quan trắc cung cấp cơ sở khoa học cho việc giám sát chất lượng nước khu vực mỏ. Chính quyền địa phương có thể sử dụng kết quả để đánh giá và yêu cầu doanh nghiệp khắc phục ô nhiễm. Công ty Than Núi Hồng có cơ sở để cải thiện hệ thống xử lý nước thải hiện tại. Mô hình đánh giá có thể áp dụng cho các mỏ than khác trong khu vực miền Bắc.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và phát triển bền vững

Nghiên cứu cần được tiếp tục mở rộng với quy mô lớn hơn trong thời gian tới. Cần tăng tần suất lấy mẫu và bổ sung thêm các vị trí quan trắc tại vùng hạ du. Nên đánh giá tác động tích lũy của ô nhiễm nước đối với sức khỏe cộng đồng dân cư. Nghiên cứu áp dụng công nghệ xử lý nước thải mới hiệu quả hơn cho mỏ than. Xây dựng mô hình dự báo chất lượng nước dựa trên dữ liệu quan trắc dài hạn. Kết quả nghiên cứu góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước khu vực mỏ than núi hồng xã yên lãng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước ta là một nước đang trên đà phát triển, hội nhập quốc tế đã đạt được những thành tựu nhất định trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đưa đất nước ngày càng phát triển, song song với những thành tựu này chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức về vấn đề môi trường.Tất cả các lĩnh vực đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau để hoạt động. Khoa học công nghệ phát triển các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, song vẫn chưa thể thay thế được cho nhiên liệu hóa thạch truyền thống như than đá, dầu mỏ. Hiện nay môi trường đang trong trạng thái đáng báo động, nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường từ tất cả các hoạt động khác nhau.

Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm và tàn phá môi trường đó chính là hoạt động khai khoáng.Việt Nam là một trong những nước có trữ lượng than đá vào loại lớn và đa dạng trên thế giới, tuy nhiên tài nguyên than đá phân bố rải rác ở nhiều nơi, tập trung ở miền bắc Việt Nam. Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Nếu như quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác và chế biến than lại gây ra ô nhiễm, suy thoái, và có những sự cố môi trường diễn ra ngày càng phức tạp đặt con người trước sự trả thù ghê gớm của thiên nhiên. Chi nhánh Mỏ than Núi Hồng công ty Than Núi Hồng – VVWI chi nhánh của Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP.

Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa phận của xã Yên Lãng thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Khu mỏ nằm bên phải đường quốc lộ từ Thái Nguyên đi Tuyên Quang, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 35km về phía Tây – Tây Bắc. 2 Mỏ than Núi Hồng được thành lập và đi vào hoạt động từ 1/8/1980. Mỏ đã cung cấp được một lượng lớn than đáp ứng được nhu cầu sử dụng than cho khu vực phía bắc Nhìn chung trong quá trình khai thác, công ty đã chú trọng tới công tác bảo vệ môi trường không khí, nước thải.

Các hoạt động bảo vệ môi trường của công ty vẫn đang được duy trì và diễn ra hằng ngày. Công ty luôn nỗ lực tìm giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới môi trường xong vẫn còn nhiều bất cập xảy ra trong khu vực mỏ dẫn đến tình trạng có những hậu quả không tốt xảy ra với môi trường lân cận xung quanh khu vực mỏ. Từ thực tế đó, được sự cho phép của trường và khoa, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Nông, tôi đã về đây thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu về đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU VỰC MỎ THAN NÚI HỒNG XÃ YÊN LÃNG - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN”.

Mục tiêu của đề tài 1.Mục tiêu chung Giảm thiểu đến mức tối đa ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước.Mục tiêu cụ thể. - Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của khu mỏ than Núi Hồng xã Yên Lãng , huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước. - Đánh giá hiện trạng môi trường nước qua ý kiến của người dân.

- Đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than đến môi trường và con người. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng, bổ sung và phát huy các kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Củng cố và nâng cao kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường và vận dụng kiến thức vào thực tế.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các tác động của hoạt động than tới môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho tất cả các thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua 17/11/2010. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.

- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT thông tư hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. - Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Quyết định số 3859/2017/QĐ-BKCN ngày 29/12/2017 về việc ban hành tiêu chuẩn Quốc gia. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

Một số TCVN, QCVN liên quan đến chất lượng nước: - TCVN 6663-1: 2011 - Chất lượng nước - Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 6663-11: 2011- Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm. 5 - TCVN 6663-6: 2008 - Chất lượng nước - Lấy mẫu.

Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - QCVN 08-MT:2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 09-MT:2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp.

Tài Nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người dù có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống. Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hóa chất độc và hơi khí độc ( SO2, COx, CH4,.

Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách - Theo dạng tồn tại: rắn, lỏng ( Hg, dầu, nước khoáng,. - Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), Ngoại sinh ( sinh ra trên bề mặt trái đất). - Theo thành phần hóa học: Khoáng sản kim loại (Kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim ( Vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (Than, dầu, khí đốt, đá cháy) 6 2. Môi trường và ô nhiễm môi trường a) Khái niệm môi trường Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

b) Ô nhiễm môi trường Theo luật BVMT Việt Nam thì: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần của môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường nước Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.” - Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, bão , lũ lụt đưa vào môt trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng, do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, .Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. + Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia định, bệnh viện, nhà hàng khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình vệ 7 sinh, sinh hoạt của con người.Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dề bị phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng (N,P), chất rắn và vi trùng.

Tùy theo mức độ sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng của các chất trong nước thải của mỗi khu vực khác nhau là khác nhau. Mức sống càng cao thì lượng thải cũng như tải lượng càng cao.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày) 1 BOD5 45 - 54 2 COD (1,6 – 1,9)x BOD5 3 TDS( Tổng chất rắn hòa tan) 170 - 220 4 TSS( Tổng chất rắn lơ lửng) 70 - 145 5 Clo 4-8 6 Tổng nito( Tính theo N) 6 - 12 7 Tổng Photpho ( Tính theo P) 0,8 - 4 (Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008) [11] + Nước thải đô thị: là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh,và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản xuất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. + Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,. Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể.

Nước thải công nghiệp thường chứ các chất độc hại như KLN, coliform, dầu mỡ,. 8 + Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hay do thoát ra từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn từ đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ