Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp giữ vai trò trọng yếu. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (năm 2011), khoảng 70% dân số sống bằng nghề canh tác nông nghiệp với tổng diện tích đất canh tác đạt xấp xỉ 9 triệu ha, trong đó diện tích trồng lúa chiếm hơn 4 triệu ha. Đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của nhiều chủng loại cây trồng, nhưng đồng thời cũng làm phát sinh nhiều loài sâu bệnh, dịch hại và cỏ dại quanh năm. Do đó, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) trở thành một biện pháp kỹ thuật chủ đạo nhằm khống chế dịch hại, bảo vệ mùa màng và nâng cao sản lượng nông sản.

Tuy nhiên, việc sử dụng và lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) không đúng quy trình kỹ thuật đã và đang dẫn đến những tác động tiêu cực nghiêm trọng đối với môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Dư lượng hóa chất độc hại ngấm vào đất, rửa trôi vào nguồn nước mặt, thẩm thấu xuống mạch nước ngầm và phát tán trong không khí. Cùng với nguy cơ từ hóa chất, ô nhiễm chất thải rắn từ vỏ bao bì, chai lọ đựng thuốc BVTV sau sử dụng đang là vấn đề quản lý cấp bách tại các vùng nông thôn. Theo ước tính, lượng bao bì chiếm khoảng 10% tổng lượng thuốc tiêu thụ (tương đương hàng chục nghìn tấn mỗi năm). Do thói quen canh tác thiếu khoa học và sự thiếu hụt hệ thống thu gom, xử lý chất thải nguy hại đạt chuẩn, phần lớn bao bì thuốc BVTV bị người dân thải bỏ bừa bãi ngay tại bờ ruộng, kênh mương và lối đi.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lư huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV và công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu.
  2. Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức của người dân cũng như hiệu quả của công tác quản lý, xử lý bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng ô nhiễm và các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng phát sinh từ bao bì thuốc BVTV.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các đợt khảo sát thực địa được thu thập, thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước Việt Nam làm căn cứ đánh giá:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
  • Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN-BVTV; Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT).
  • Nghị định số 58/2002/NĐ-CP và Nghị định số 114/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
  • Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng (1.758 hoạt chất) và cấm sử dụng (29 hoạt chất) ở Việt Nam.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 01-1:2009/BNNPTNT và QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất BVTV trong đất.

Về mặt lý thuyết, đề tài sử dụng các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, hóa chất bảo vệ thực vật, chất độc, độc tính cấp tính ($LD_{50}$, $LC_{50}$), độc tính mãn tính, dư lượng hóa chất, phân loại độ độc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gồm 4 nhóm (I: Rất độc; II: Độc cao; III: Nguy hiểm; IV: Cẩn thận) cùng nguyên tắc sử dụng thuốc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học môi trường:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu mùa vụ từ UBND xã Yên Lư, Chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang và Cục BVTV.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, chụp ảnh hiện trường, ghi chép hành vi sử dụng thuốc của nông dân, tình trạng tồn đọng bao bì trên đồng ruộng, dọc hệ thống kênh mương Nham Biền và các trục đường giao thông nội đồng.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
    • Hộ nông dân: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 95 phiếu điều tra đối với các hộ sản xuất nông nghiệp, phân bổ đều trên 19/20 thôn của xã Yên Lư (Hàm Long, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Yên Thịnh, Yên Hồng, An Thái, Yên Hà, Cao, Thạch Xá, Yên Phượng, Yên Tập Bến, Yên Tập, Vân Lư, Thịnh Long, Yên Sơn, Bùi Bến, Tràng An, Đa Thịnh, Long Xá).
    • Cơ sở kinh doanh: Phỏng vấn toàn bộ 14 chủ cửa hàng buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn xã.
    • Cán bộ chuyên môn: Phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông xã về công tác quản lý và tập huấn kỹ thuật.
  4. Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel và Word; so sánh các hoạt chất, tên thương phẩm ghi nhận ngoài thực tế với Danh mục thuốc BVTV được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam và hệ lụy môi trường do thói quen xả thải bao bì thuốc BVTV bừa bãi. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã Yên Lư.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý của Việt Nam và quốc tế liên quan đến quản lý nông dược; phân loại chi tiết thuốc BVTV theo mức độ độc tính ($LD_{50}$ qua miệng và qua da theo WHO), theo nhóm tác dụng phòng trừ, theo con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu) và theo dạng thành phẩm (ND, EC, DD, SL, BTN, WP, SC, G, BR...).

Tác giả phân tích số liệu thứ cấp cho thấy giai đoạn 2000–2011, lượng HCBVTV sử dụng tại Việt Nam tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ký tăng 4,5 lần và giá trị nhập khẩu tăng 3,5 lần. Báo cáo năm 2014 của Cục BVTV kiểm tra 13.912 hộ nông dân toàn quốc đã phát hiện tỷ lệ vi phạm quy trình sử dụng thuốc trên 4%. Tại Bắc Giang, đợt kiểm tra năm 2012 cho thấy hơn 20% số hộ vi phạm kỹ thuật sử dụng và 14–18% mẫu rau quả có dư lượng thuốc vượt giới hạn cho phép; năm 2014 Chi cục BVTV tỉnh đã thanh tra 138 đại lý và xử phạt 11 cơ sở vi phạm với tổng số tiền gần 11 triệu đồng. Tổng quan cũng phân tích chi tiết cơ chế phát tán hóa chất vào môi trường đất (làm suy giảm mật độ giun và vi sinh vật), môi trường nước (gây độc cho thủy sinh), không khí và chuỗi thức ăn của con người.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu tại xã Yên Lư từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Quy định rõ quy trình khảo sát thực địa, cấu trúc bảng hỏi dành cho 95 hộ nông dân và 14 chủ cửa hàng kinh doanh nông dược, cùng các tiêu chuẩn so sánh và công cụ thống kê số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này cung cấp các kết quả điều tra chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Lư: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.135,76 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm: Đất nông nghiệp 1.461,94 ha (chiếm 68,45%), Đất phi nông nghiệp 656,37 ha (30,73%), Đất chưa sử dụng 17,45 ha (0,82%). Về kinh tế, tổng diện tích gieo trồng năm 2014 đạt 1.541,85 ha (vụ Chiêm 701,85 ha, vụ Mùa 690 ha, cây vụ Đông 150 ha); năng suất lúa bình quân đạt 58,4 tạ/ha. Tổng đàn chăn nuôi gồm 1.000 con trâu bò, 12.000 con lợn và 80.000 con gia cầm. Dân số tính đến ngày 31/12/2014 là 15.258 người với 3.352 hộ, mật độ dân số 616 người/$km^2$.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV: Năm 2014, địa phương tổ chức 17 lớp tập huấn cho 1.020 lượt người và 01 lớp chuyên sâu 50 người. Toàn xã có 14 cửa hàng bán thuốc BVTV và 100% đều được cấp giấy phép hoạt động. Tỷ lệ nông hộ sử dụng thuốc đạt 100% trên lúa, lạc, đỗ, dưa và cây ăn quả; 80% trên cây ngô. Tần suất phun thuốc trên lúa dao động 4–5 lần/vụ (thời gian cách ly 15–20 ngày), dưa lê/dưa hấu 4–5 lần/vụ (cách ly 10–15 ngày), nhãn/vải 2–3 lần/vụ, cây họ đậu và ngô 1–2 lần/vụ.
  • Danh mục nông dược phổ biến tại địa phương: Ghi nhận thực tế hàng loạt sản phẩm thương phẩm như Regent 0.3G, Patox 4G, Virtako 40WG, Butyl 10WP, Cyrin 25 EC, Suphu 5SC, Rambo 0.3G, FM-TOX 25 EC, Plutel 1.9EC, Cowboy 600WP, Ziflo 76WG, Help 400SC, Camilo 150SC, Ridomin gol 68 WP, Butavi 60EC, Cow 36WP, Vithafit 300EC, Sunrice 15WDG, Antaco 500ND, Atonik 1.8DD, Fainal-K, Ruter-AA, Bolis 6B, Vithaco 700WV, Sapo 150WP, Methyl parathion 50NP, Địch Bách Trùng 90 SC, Cat 0.3G.
  • Thực trạng xử lý bao bì và nhận thức: Đa số người dân sau khi pha chế thuốc đã vứt bỏ vỏ chai nhựa, gói nilon tráng kim loại trực tiếp ra bờ ruộng, kênh dẫn nước hoặc bờ mương Nham Biền. Nhận thức của người dân về mức độ nguy hại của bao bì còn thấp, các triệu chứng cơ năng sau khi phun xịt (mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng da) diễn ra phổ biến do thiếu trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn.
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ bao gồm: tăng cường quản lý nhà nước tại cấp cơ sở; tuyên truyền hướng dẫn nguyên tắc 4 đúng; xây dựng mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV; thiết kế các bể bê tông thu gom bao bì cố định trên các cánh đồng và thiết lập quy trình vận chuyển, tiêu hủy chất thải nguy hại tập trung.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện then chốt về nguy cơ ô nhiễm môi trường nông nghiệp và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Yên Dũng, Trạm BVTV và chính quyền xã Yên Lư nhằm bố trí kinh phí xây dựng hạ tầng thu gom bao bì thuốc BVTV.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng nổi bật

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực địa phản ánh cơ cấu sử dụng đất và tập quán sử dụng nông dược trên địa bàn nghiên cứu:

Chỉ tiêu nghiên cứu Đơn vị tính Giá trị ghi nhận Tỷ lệ / Ghi chú
Tổng diện tích đất tự nhiên ha 2.135,76 100%
- Đất nông nghiệp ha 1.461,94 68,45%
- Đất phi nông nghiệp ha 656,37 30,73%
- Đất chưa sử dụng ha 17,45 0,82%
Tổng diện tích gieo trồng năm 2014 ha 1.541,85 100% kế hoạch
- Vụ Chiêm ha 701,85 Năng suất 55,3 tạ/ha
- Vụ Mùa ha 690,00 Năng suất 61,0 tạ/ha
- Cây vụ Đông ha 150,00 Khoai tây, rau màu
Tổng số hộ dân / Dân số Hộ / Người 3.352 / 15.258 Mật độ 616 người/$km^2$
Cơ sở kinh doanh thuốc BVTV Cơ sở 14 100% có giấy phép
Số lớp tập huấn kỹ thuật năm 2014 Lớp / Lượt người 17 / 1.020 Phối hợp Trạm BVTV: 1 lớp (50 người)

Tần suất và chế độ sử dụng hóa chất BVTV theo từng nhóm cây trồng tại xã Yên Lư được xác định cụ thể:

Nhóm cây trồng Tỷ lệ sử dụng (%) Số lần phun (lần/vụ) Thời gian cách ly giữa các lần (ngày)
Cây lúa 100 4 - 5 15 - 20
Cây ngô 80 1 - 2 30 - 40
Cây lạc, đỗ 100 1 - 2 30 - 40
Cây ăn quả (nhãn, vải) 100 2 - 3 30 - 40
Dưa lê, dưa hấu 100 4 - 5 10 - 15

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa: Khóa luận phản ánh bức tranh thực trạng về tình hình sử dụng thuốc BVTV và thói quen thải bỏ vỏ bao bì độc hại tại 19 thôn của xã Yên Lư, làm rõ sự không đồng đều giữa công tác tập huấn lý thuyết và thực hành bảo hộ ngoài đồng ruộng.
  2. Nhận diện rủi ro môi trường và sức khỏe: Chỉ rõ các điểm nóng ô nhiễm rác thải nguy hại nông nghiệp dọc theo hệ thống kênh mương Nham Biền và cảnh báo nguy cơ thẩm thấu hóa chất vào mạch nước ngầm tầng nông đang dùng cho sinh hoạt.
  3. Đề xuất mô hình quản lý cộng đồng: Đưa ra mô hình tổ chức thu gom bao bì thuốc BVTV có sự phối hợp giữa chính quyền cấp xã, hội nông dân, cán bộ khuyến nông và các hộ canh tác, gắn liền với việc xây dựng bể chứa chuyên dụng ngoài đồng ruộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (01/2015 – 05/2015), chủ yếu tập trung vào dữ liệu vụ Chiêm xuân 2014–2015, chưa bao quát đầy đủ biến động xả thải bao bì theo chu kỳ canh tác cả năm (đặc biệt là vụ Mùa và vụ Đông).
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên điều tra xã hội học, khảo sát hiện trường và thống kê thứ cấp; chưa thực hiện lấy mẫu phân tích hóa nghiệm trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác hàm lượng dư lượng hoạt chất thuốc BVTV tồn lưu trong môi trường đất, nước mặt kênh Nham Biền, nước ngầm và nông sản tại Yên Lư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Thực hiện các đợt quan trắc môi trường định kỳ kết hợp lấy mẫu đất, nước để phân tích nồng độ các hoạt chất độc hại phát tán từ các điểm tập kết bao bì tự phát.
    • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tính khả thi tài chính của các công nghệ xử lý nhiệt (lò đốt chuyên dụng nhiệt độ cao) đối với bao bì thuốc BVTV sau khi thu gom tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Môi trường và Nông nghiệp: Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Bảo vệ Thực vật và Nông học có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ, phương pháp khảo sát thực địa chất thải rắn nông nghiệp và cách tổng hợp danh mục nông dược theo quy chuẩn kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/huyện và cán bộ khuyến nông: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch quản lý chất thải nguy hại nông nghiệp, xây dựng các tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng Nông thôn mới và thiết kế nội dung tuyên truyền bảo hộ lao động cho nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu và địa bàn điều tra nông hộ của đề tài được phân bổ như thế nào?

Đề tài thực hiện phỏng vấn trực tiếp 95 phiếu điều tra đối với các hộ sản xuất nông nghiệp, phân bổ đều trên 19/20 thôn của xã Yên Lư (gồm các thôn: Hàm Long, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Yên Thịnh, Yên Hồng, An Thái, Yên Hà, Cao, Thạch Xá, Yên Phượng, Yên Tập Bến, Yên Tập, Vân Lư, Thịnh Long, Yên Sơn, Bùi Bến, Tràng An, Đa Thịnh, Long Xá). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn toàn bộ 14 chủ cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã.

2. Tần suất sử dụng thuốc BVTV trên các loại cây trồng chính tại xã Yên Lư là bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra vụ xuân 2015:

  • Cây lúa: 100% hộ sử dụng, tần suất phun 4–5 lần/vụ (thời gian cách ly 15–20 ngày).
  • Dưa lê, dưa hấu: 100% hộ sử dụng, tần suất phun 4–5 lần/vụ (thời gian cách ly 10–15 ngày).
  • Cây ăn quả (nhãn, vải): 100% hộ sử dụng, tần suất phun 2–3 lần/vụ (thời gian cách ly 30–40 ngày).
  • Cây ngô: 80% hộ sử dụng, tần suất phun 1–2 lần/vụ (thời gian cách ly 30–40 ngày).
  • Cây lạc, đỗ: 100% hộ sử dụng, tần suất phun 1–2 lần/vụ (thời gian cách ly 30–40 ngày).

3. Tình hình quản lý các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã Yên Lư và tỉnh Bắc Giang được ghi nhận ra sao?

Tại xã Yên Lư, năm 2014 có 14 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV và 100% cơ sở đã được cấp giấy phép kinh doanh theo quy định. Trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Giang, năm 2014 Chi cục BVTV đã tiến hành thanh tra 138 đại lý/cửa hàng, phát hiện 11 đơn vị vi phạm (bán thuốc sai nhãn mác, thiếu chứng chỉ hành nghề, cửa hàng không đạt chuẩn) và xử phạt hành chính gần 11 triệu đồng.

4. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Yên Lư có đặc điểm gì?

Xã Yên Lư có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.135,76 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.461,94 ha (tương ứng 68,45% tổng diện tích), đất phi nông nghiệp chiếm 656,37 ha (30,73%) và đất chưa sử dụng là 17,45 ha (0,82%). Trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp (788,12 ha), đất trồng lúa và hoa màu chiếm ưu thế lớn nhất với 701,85 ha.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để xử lý vấn đề bao bì thuốc BVTV?

Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Giải pháp quản lý: Tăng cường kiểm tra của chính quyền cơ sở đối với các đại lý bán lẻ; thực hiện nghiêm các chế tài xử phạt hành vi xả thải bừa bãi.
  2. Giải pháp kỹ thuật và an toàn: Tập huấn hướng dẫn người dân tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, kỹ thuật súc rửa bao bì 3 lần trước khi thải bỏ và trang bị bảo hộ lao động đạt chuẩn.
  3. Giải pháp thu gom - xử lý: Xây dựng các hố/bể bê tông chứa bao bì có nắp đậy đặt tại các trục đường nội đồng; định kỳ thu gom, vận chuyển và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy chế quản lý chất thải nguy hại.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hóa chất bảo vệ thực vật, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng canh tác và ô nhiễm bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang năm 2015. Kết quả điều tra thực tế tại 19 thôn đã chỉ ra sự phổ biến của hành vi vứt bỏ vỏ bao bì thuốc độc hại ra đồng ruộng và hệ thống kênh mương Nham Biền, gây nguy cơ suy thoái môi trường đất, nước và đe dọa sức khỏe người dân. Các giải pháp do tác giả đề xuất về quy hoạch bể thu gom bê tông và xây dựng mô hình quản lý cộng đồng mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại địa phương.