Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2011, khoảng 70% dân số nước ta sống bằng canh tác nông nghiệp với diện tích canh tác khoảng 9 triệu ha, trong đó có hơn 4 triệu ha đất chuyên trồng lúa nước. Do nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho thâm canh đa dạng cây trồng nhưng đồng thời cũng là môi trường cho nhiều loài sâu bệnh, cỏ dại và dịch hại phát sinh gây hại quanh năm. Để bảo vệ mùa màng và bảo đảm an ninh lương thực trước sức ép gia tăng dân số cùng sự thu hẹp diện tích đất canh tác bởi đô thị hóa, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đã trở thành giải pháp kỹ thuật phổ biến.

Tuy nhiên, việc gia tăng khối lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cùng thói quen lạm dụng, thiếu tuân thủ quy trình kỹ thuật đã gây áp lực tiêu cực lên môi trường và sức khỏe cộng đồng. Sau khi phun rải, dư lượng thuốc không chỉ tồn lưu trên nông sản mà còn ngấm vào đất, di chuyển vào các tầng nước ngầm, phát tán theo nguồn nước mặt và không khí, làm suy giảm đa dạng sinh học và mất cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp. Bên cạnh lượng hóa chất phát tán, bao bì đóng gói HCBVTV sau khi sử dụng là nguồn chất thải nguy hại đặc thù. Tại nhiều vùng nông thôn, người dân chưa nhận thức đầy đủ tính chất độc hại của vỏ bao bì dính hóa chất nên thường xuyên thải bỏ trực tiếp tại bờ ruộng, kênh mương dẫn nước hoặc xử lý bằng các biện pháp thủ công không an toàn như đốt hoặc chôn lấp tùy tiện. Trong khi đó, hệ thống văn bản hướng dẫn và hạ tầng thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV tại cấp cơ sở còn thiếu đồng bộ.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lư - Huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV và công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu.
  2. Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức của người dân cũng như hiệu quả của công tác quản lý, xử lý bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng ô nhiễm và các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ bao bì thuốc BVTV đã qua sử dụng trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các đợt điều tra thực địa được triển khai từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013;
  • Nghị định số 58/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
  • Nghị định số 114/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
  • Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN-BVTV và Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN (sửa đổi bởi Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc BVTV;
  • Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
  • Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
  • Các Thông tư số 38/2010/TT-BNN, Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc BVTV được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2009/BNNPTNT về khảo nghiệm hiệu lực thuốc BVTV trên đồng ruộng và QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành: khái niệm môi trường, hóa chất bảo vệ thực vật (pesticide), chất độc, độc tính cấp tính (chỉ số $LD_{50}$, $LC_{50}$), độc tính mãn tính (tích lũy sinh học, nguy cơ gây đột biến, quái thai), dư lượng HCBVTV, bảo hộ lao động và ô nhiễm môi trường. Phân loại thuốc BVTV được tổng hợp theo các tiêu chí: độc tính theo thang đo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); đối tượng phòng trừ (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ ốc, trừ chuột); con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu); nguồn gốc hóa học (thảo mộc, sinh học, vô cơ, hữu cơ tổng hợp) và dạng chế phẩm thương phẩm (nhũ dầu EC/ND, dung dịch SL/DD, bột thấm nước WP/BTN, huyền phù SC/HP, dạng hạt G/H, viên bả mồi P, bột rắc D/BR). Ngoài ra, tác giả phân tích nguyên tắc "4 đúng" trong nông học: đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ - liều lượng và đúng cách.

Nhóm độc theo WHO Trị số $LD_{50}$ qua miệng (mg/kg) Trị số $LD_{50}$ qua da (mg/kg) Vạch màu nhận biết tại Việt Nam Biểu tượng cảnh báo
Nhóm I (Rất độc) Thể rắn: $\le 5$; Thể lỏng: $\le 20$ Thể rắn: $\le 10$; Thể lỏng: $\le 40$ Đỏ Đầu lâu xương chéo trong hình thoi
Nhóm II (Độc cao) Thể rắn: 5 – 50; Thể lỏng: 20 – 200 Thể rắn: 10 – 100; Thể lỏng: 40 – 400 Vàng Chữ thập chéo trong hình thoi
Nhóm III (Nguy hiểm) Thể rắn: 50 – 500; Thể lỏng: 200 – 2000 Thể rắn: 100 – 1000; Thể lỏng: 400 – 4000 Xanh nước biển Đường chéo không liền nét trong hình thoi
Nhóm IV (Cẩn thận) Thể rắn: > 500; Thể lỏng: > 2000 Thể rắn: > 1000; Thể lỏng: > 4000 Xanh lá cây Không có biểu tượng, chỉ ghi chữ "Cẩn thận"

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng sản xuất nông nghiệp từ UBND xã Yên Lư; các tài liệu thống kê chuyên môn của Chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang và Cục BVTV (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, chụp ảnh hiện trường, kiểm đếm sơ bộ và ghi nhận mật độ phân bố của vỏ chai lọ, bao gói thuốc BVTV vứt bỏ trên các bờ ruộng, chân ruộng, mương tưới tiêu và trục đường nội đồng tại địa phương.
  3. Phương pháp phỏng vấn xã hội học:
    • Phỏng vấn người dân: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc sẵn với tổng cộng 95 phiếu, phân bổ đều trên 19/20 thôn của xã Yên Lư (gồm các thôn: Hàm Long, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Yên Thịnh, Yên Hồng, An Thái, Yên Hà, Cao, Thạch Xá, Yên Phượng, Yên Tập Bến, Yên Tập, Vân Lư, Thịnh Long, Yên Sơn, Bùi Bến, Tràng An, Đa Thịnh, Long Xá). Đối tượng khảo sát là các chủ hộ trực tiếp canh tác nông nghiệp và tiếp xúc thường xuyên với thuốc BVTV.
    • Phỏng vấn cơ sở kinh doanh: Thực hiện phỏng vấn toàn bộ 14 chủ cửa hàng buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn xã.
    • Phỏng vấn sâu chuyên môn: Tham vấn ý kiến của cán bộ khuyến nông xã về công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và giám sát dịch hại.
  4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Kiểm tra, làm sạch phiếu khảo sát, mã hóa dữ liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa danh mục hóa chất thực tế thu thập được với danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng theo Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào hóa chất bảo vệ cây trồng nhưng công tác thu gom, xử lý vỏ bao bì sau sử dụng bị bỏ ngỏ. Tác giả chỉ rõ khoảng trống trong công tác quản lý chất thải nguy hại nông nghiệp tại cấp xã, từ đó xác định mục đích, mục tiêu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong quá trình điều tra thực địa.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp bức tranh tổng thể về lý luận và thực tiễn quản lý nông dược:

  • Trình bày cơ sở pháp lý và các tiêu chuẩn kiểm định nồng độ hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Phân tích cơ chế tác động của HCBVTV trong môi trường đất, nước, không khí và chuỗi thức ăn; các biểu hiện nhiễm độc cấp tính và mãn tính ở người lao động nông nghiệp.
  • Cập nhật số liệu tiêu thụ HCBVTV trên thế giới (ước tính hàng triệu tấn hoạt chất/năm, trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng sử dụng từ 7 – 8%/năm) và tại Việt Nam (lượng thuốc sử dụng giai đoạn 2000 – 2011 tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ký tăng 4,5 lần; phát sinh hàng chục nghìn tấn bao bì mỗi năm, tương đương khoảng 10% tổng khối lượng thuốc tiêu thụ).
  • Nêu rõ thực trạng tại tỉnh Bắc Giang với mạng lưới 2 công ty sang chai đóng gói, hơn 40 đơn vị cung ứng và trên 1.000 cửa hàng kinh doanh, trong đó kết quả thanh tra năm 2012 của Chi cục BVTV tỉnh từng ghi nhận hơn 20% số hộ vi phạm quy trình kỹ thuật và 14 – 18% mẫu rau quả có dư lượng vượt ngưỡng cho phép.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng điều tra, không gian, thời gian nghiên cứu (tháng 01 – 05/2015) và quy trình 4 bước thực hiện phương pháp luận: thu thập tài liệu hành chính cấp xã, khảo sát hiện trường đồng ruộng, thiết kế và tiến hành phỏng vấn 95 hộ dân cùng 14 cơ sở kinh doanh, quy trình nhập liệu và so sánh với danh mục quy chuẩn nhà nước.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Lư

  • Vị trí và địa hình: Xã Yên Lư là xã miền núi phía tây huyện Yên Dũng, giáp các xã Nham Sơn, Tiền Phong, Nội Hoàng, Vân Trung (Việt Yên) và huyện Quế Võ (Bắc Ninh). Địa hình gồm các dãy đồi núi thấp xen kẽ vùng đồng bằng thoải dần từ bắc xuống nam và từ tây tây bắc sang đông đông nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Thuộc vùng Đông Bắc nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, ẩm độ 73 – 87%, lượng nắng khoảng 1.700 giờ/năm. Nguồn nước mặt được cung cấp bởi 5 km sông Cầu, hệ thống kênh Nham Biền và hơn 20 hồ thủy lợi phục vụ tưới tiêu.
  • Quỹ đất và cơ cấu sản xuất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.135,76 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn với 1.461,94 ha (68,45%), đất phi nông nghiệp 656,37 ha (30,73%), đất chưa sử dụng 17,45 ha (0,82%). Năm 2014, tổng diện tích gieo trồng đạt 1.541,85 ha (vụ chiêm 701,85 ha, vụ mùa 690 ha, cây vụ đông 150 ha), năng suất lúa bình quân đạt 58,4 tạ/ha. Chăn nuôi duy trì quy mô 1.000 con trâu bò, 12.000 con lợn, 80.000 con gia cầm và 105 ha nuôi thủy sản.
  • Dân số và lao động: Tổng dân số đến 31/12/2014 là 15.688 người với 3.352 hộ, mật độ dân số 616 người/km². Lao động trong độ tuổi có 5.258 người (chiếm 40% dân số), lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 8,1%.

2. Hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phương

  • Công tác quản lý: Toàn xã có 14 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, 100% cơ sở đã được cấp giấy phép kinh doanh theo quy định. Năm 2014, xã phối hợp tổ chức 17 lớp tập huấn kỹ thuật cho 1.020 lượt người và 01 lớp chuyên đề phòng trừ sâu bệnh hại lúa cho 50 người.
  • Mức độ và tần suất sử dụng: 100% hộ canh tác lúa, lạc, đỗ, dưa lê, dưa hấu, nhãn và vải đều sử dụng thuốc BVTV; cây ngô có tỷ lệ sử dụng 80%. Số lần phun thuốc bình quân trên lúa là 4 – 5 lần/vụ (thời gian cách ly giữa các lần là 15 – 20 ngày), cây màu 1 – 2 lần/vụ (cách ly 30 – 40 ngày), cây ăn quả 2 – 3 lần/vụ, dưa lê/dưa hấu 4 – 5 lần/vụ (cách ly 10 – 15 ngày).
  • Chủng loại hóa chất: Qua khảo sát ghi nhận hàng chục loại thuốc đang lưu hành, bao gồm:
    • Thuốc trừ sâu: Regent 0.3G, Patox 4G, Virtako 40WG, Butyl 10WP, Cyrin 25EC, Suphu 5SC, Rambo 0.3G, FM-Tox 25EC, Plutel 1.9EC.
    • Thuốc trừ bệnh: Cowboy 600WP, Ziflo 76WG, Help 400SC, Camilo 150SC, Ridomin gol 68WP, Micheler, Sifata.
    • Thuốc trừ cỏ: Butavi 60EC, Cow 36WP, Vithafit 300EC, Sunrice 15WDG, Antaco 500ND.
    • Thuốc kích thích sinh trưởng: Atonik 1.8DD, Fainal-K, Ruter-AA, HK7-green plus.
    • Nhóm diệt sinh vật hại khác: Bolis 6B, Vithaco 700WV, Sapo 150WP, Methyl parathion 50NP, Địch Bách Trùng 90SC, Cat 0.3G.

3. Thực trạng xử lý bao bì và nhận thức cộng đồng

  • Thói quen thải bỏ: Phần lớn nông dân có thói quen vứt bỏ vỏ chai lọ, gói thuốc bằng thủy tinh, nhựa và nilon tráng kim loại ngay tại bờ ruộng, lòng kênh mương tưới tiêu hoặc chân cột điện sau khi pha chế. Hiện tượng thu gom tập trung chỉ mang tính tự phát ở một số ít hộ.
  • Triệu chứng sức khỏe: Khảo sát người trực tiếp phun thuốc ghi nhận các triệu chứng cơ năng phổ biến do tiếp xúc thiếu phương tiện bảo vệ cá nhân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tức ngực, ngứa rát và dị ứng da.
  • Nhận thức: Đa số người dân chưa coi bao bì thuốc BVTV là chất thải nguy hại mà xem như rác thải sinh hoạt thông thường; thiếu hiểu biết về nguy cơ ngấm sâu của hóa chất tồn dư vào nguồn nước sinh hoạt và đất canh tác.

4. Đề xuất các nhóm giải pháp

  • Tăng cường kiểm tra 14 cơ sở kinh doanh, kiểm soát việc buôn bán thuốc ngoài danh mục, thuốc cấm (như Methyl parathion).
  • Tuyên truyền, hướng dẫn thực hành nguyên tắc 4 đúng, sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ khi phun thuốc và khuyến khích ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), cấy lúa theo mô hình SRI.
  • Quy hoạch xây dựng hệ thống bể chứa xi măng có nắp đậy đặt tại các vùng nội đồng; xây dựng quy trình thu gom, vận chuyển và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại định kỳ.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả phát hiện về mức độ lạm dụng thuốc, khối lượng bao bì phát sinh và đề xuất các kiến nghị với UBND huyện Yên Dũng, Chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang trong việc cấp kinh phí đầu tư hạ tầng chứa rác thải nguy hại trên đồng ruộng.


Kết quả và đóng góp

Dữ liệu định lượng phản ánh thực trạng

Các số liệu thống kê thu thập từ UBND xã Yên Lư và kết quả điều tra thực địa 95 hộ dân vụ xuân năm 2015 phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào hóa chất nông nghiệp:

Cây trồng Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc (%) Tần suất phun bình quân (lần/vụ) Thời gian cách ly giữa các lần phun (ngày)
Cây lúa 100 4 – 5 15 – 20
Cây ngô 80 1 – 2 30 – 40
Cây lạc 100 1 – 2 30 – 40
Cây đỗ 100 1 – 2 30 – 40
Cây nhãn, vải 100 2 – 3 30 – 40
Dưa lê, dưa hấu 100 4 – 5 10 – 15

Về cơ cấu sử dụng đất năm 2014, xã Yên Lư có 1.461,94 ha đất nông nghiệp (chiếm 68,45% diện tích tự nhiên), trong đó đất lúa và màu chiếm 701,85 ha. Khảo sát 14 cơ sở kinh doanh cho thấy 100% cửa hàng hoạt động với giấy phép hợp lệ, tuy nhiên danh mục hóa chất thực tế lưu hành trên đồng ruộng vẫn còn xuất hiện các loại hóa chất có độ độc cao thuộc nhóm lân hữu cơ hoặc clo hữu cơ (như Methyl parathion 50NP, Địch Bách Trùng 90SC) đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của cơ quan chuyên môn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã thiết lập một hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho địa phương:

  • Nhóm giải pháp quản lý: Phân định rõ trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc kiểm tra định kỳ 14 đại lý thuốc BVTV; xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng ngoài danh mục; bắt buộc các chủ cửa hàng ký cam kết hướng dẫn người mua cách bảo quản và thải bỏ bao bì đúng quy cách.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật canh tác: Thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật "4 đúng", nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học; nhân rộng mô hình thâm canh lúa cải tiến (SRI) và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) nhằm giảm thiểu số lần phun thuốc trên lúa xuống dưới 4 lần/vụ; tuyên truyền người dân trang bị bảo hộ lao động tối thiểu (khẩu trang, găng tay cao su, ủng, quần áo dài tay).
  • Nhóm giải pháp thu gom, tiêu hủy bao bì: Thiết kế mô hình bể thu gom bằng bê tông hoặc xi măng có đáy kín và nắp đậy, đặt tại các trục đường giao thông nội đồng thuận tiện cho nông dân bỏ rác sau khi pha thuốc; định kỳ thành lập các đợt thu gom tập trung từ các bể chứa để vận chuyển về điểm lưu giữ tạm thời cấp huyện, chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đóng góp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng kinh doanh, sử dụng hóa chất và phát sinh bao bì thuốc BVTV tại một xã thuần nông đang trong quá trình chuyển đổi sản xuất của tỉnh Bắc Giang. Công trình cung cấp bằng chứng thực địa về thói quen xả thải bừa bãi và các biểu hiện ảnh hưởng sức khỏe cơ năng của người lao động nông nghiệp, làm căn cứ thực tế để chính quyền xã Yên Lư và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng xây dựng phương án quy hoạch các điểm thu gom rác thải nguy hại nông nghiệp tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015), chủ yếu tập trung điều tra vụ sản xuất chiêm xuân nên chưa bao quát hết biến động lượng thuốc sử dụng trong vụ mùa và vụ đông.
    • Phạm vi khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô 95 hộ dân tại 19 thôn và 14 cơ sở kinh doanh; phương pháp đánh giá hiện trạng ô nhiễm mới chỉ dựa trên việc quan sát hiện trường, tổng hợp số liệu phỏng vấn và báo cáo hành chính, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác dư lượng hoạt chất bảo vệ thực vật tồn lưu trong các môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và nông sản tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận trong huyện Yên Dũng để có cái nhìn tổng thể trên quy mô vùng sinh thái nông nghiệp.
    • Triển khai lấy mẫu đất canh tác, mẫu nước tại hệ thống kênh Nham Biền và nông sản sau thu hoạch để phân tích các chỉ tiêu hóa lý, so sánh với quy chuẩn QCVN 15:2008/BTNMT.
    • Đánh giá thực nghiệm hiệu quả vận hành và mức độ tiếp nhận của cộng đồng đối với mô hình bể thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi triển khai thí điểm tại các xứ đồng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học nông thôn, phương pháp thống kê mật độ sử dụng hóa chất và cách tiếp cận điều tra chất thải nguy hại nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý địa phương: UBND xã Yên Lư, cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng có thể sử dụng trực tiếp các số liệu điều tra, bảng danh mục thuốc thương phẩm và hệ thống giải pháp kỹ thuật để xây dựng kế hoạch quản lý, quy hoạch vị trí đặt bể thu gom bao gói thuốc BVTV trên các cánh đồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Danh mục thống kê các hoạt chất, tên thương phẩm thuốc BVTV thực tế lưu hành tại địa phương (Bảng 4.4) và số liệu định lượng về tần suất, thời gian cách ly phun thuốc trên từng nhóm cây trồng vụ xuân năm 2015 (Bảng 4.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng quản lý các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã Yên Lư năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Toàn xã có 14 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, 100% cửa hàng này đã được cơ quan chức năng cấp giấy phép kinh doanh theo đúng quy định. Trong năm 2014, chính quyền địa phương đã tổ chức 17 lớp tập huấn cho 1.020 lượt người tham gia và phối hợp với Trạm BVTV tổ chức 01 lớp tập huấn cho 50 người về kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.

2. Tần suất phun thuốc BVTV và thời gian cách ly giữa các lần phun trên cây lúa và cây dưa tại xã Yên Lư là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra vụ xuân năm 2015, trên cây lúa, 100% hộ dân đều sử dụng thuốc BVTV với tần suất bình quân từ 4 – 5 lần/vụ, thời gian cách ly giữa các lần phun là 15 – 20 ngày. Đối với cây dưa lê và dưa hấu, 100% hộ canh tác sử dụng thuốc với tần suất 4 – 5 lần/vụ và thời gian cách ly ngắn hơn, chỉ từ 10 – 15 ngày.

3. Khảo sát xã hội học của khóa luận được phân bổ với quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra 95 phiếu phỏng vấn người dân, chia đều cho 19 trên tổng số 20 thôn của xã Yên Lư (gồm các thôn: Hàm Long, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Yên Thịnh, Yên Hồng, An Thái, Yên Hà, Cao, Thạch Xá, Yên Phượng, Yên Tập Bến, Yên Tập, Vân Lư, Thịnh Long, Yên Sơn, Bùi Bến, Tràng An, Đa Thịnh, Long Xá). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn toàn diện 14 chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại các điểm khác nhau trên địa bàn xã.

4. Khóa luận ghi nhận những nhóm thuốc trừ sâu và trừ bệnh cụ thể nào được sử dụng phổ biến tại địa phương?
Một số loại thuốc phổ biến được ghi nhận gồm: nhóm trừ sâu có Regent 0.3G, Patox 4G, Virtako 40WG, Butyl 10WP, Cyrin 25EC, Suphu 5SC, Rambo 0.3G, FM-Tox 25EC, Plutel 1.9EC; nhóm trừ bệnh có Cowboy 600WP, Ziflo 76WG, Help 400SC, Camilo 150SC, Ridomin gol 68WP, Micheler và Sifata. Bên cạnh đó còn ghi nhận các loại thuốc trừ cỏ (Butavi 60EC, Cow 36WP...) và thuốc kích thích sinh trưởng (Atonik 1.8DD, Fainal-K...).

5. Tác giả đề xuất phương án cụ thể nào đối với công tác thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống bể chứa chuyên dụng bằng bê tông/xi măng có nắp đậy đặt tại các bờ vùng, bờ thửa nội đồng thuận tiện giao thông; tuyên truyền nông dân tráng rửa bao bì 3 lần đổ vào bình phun trước khi bỏ vào bể; xã tổ chức các đợt thu gom định kỳ từ các bể chứa để vận chuyển về điểm lưu giữ tạm thời và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp thiêu hủy theo đúng quy định môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lệ đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng hóa chất và phát sinh bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thông qua các số liệu khảo sát thực địa cụ thể. Công trình chỉ rõ thói quen lạm dụng thuốc, việc thải bỏ bao bì bừa bãi ngoài đồng ruộng và những nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nông dân cùng môi trường sinh thái nông thôn. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp kết hợp giữa nâng cao năng lực quản lý nhà nước cấp cơ sở, áp dụng kỹ thuật canh tác an toàn và quy hoạch hạ tầng bể chứa thu gom bao bì được đề xuất mang tính khả thi cao đối với địa bàn nghiên cứu.