Đặt vấn đề Việt Nam là 1 nƣớc sản xuất nông nghiệp. Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê năm 2011, khoảng 70% dân số nƣớc ta sống bằng canh tác nông nghiệp và diện tích canh tác lớn khoảng 9 triệu ha trong đó có trên 4 triêu ha trồng lúa. Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm của Việt Nam, rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều chủng loại cây trồng phong phú. Tuy nhiên cũng kèm theo không ít những khó khăn nhƣ sự phát sinh của sâu bệnh, cỏ dại, dịch hại, gây hại cho mùa màng quanh năm.
Bởi vậy, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp là một trong những biện pháp chủ đạo, có tính quyết định đến việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong những năm qua, tại Việt Nam việc sử dụng hóa chất BVTV để phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại đảm bảo cho việc tăng năng suất, bảo vệ mùa màng đã góp phần đáng kể vào sự gia tăng sản lƣợng nông nghiệp giải quyết nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng do sự bùng nổ dân số, trong khi diện tích cây trồng ngày càng bị thu hẹp bởi quá trình đô thị hóa và sự xói mòn. Bên cạnh đó do độ độc cao của thuốc BVTV đã gây ra những ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng, gây hại đến các quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt các loại sinh vật thủy sinh, sâu bọ có ích,…. dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái.
Hơn nữa dƣ lƣợng thuốc BVTV còn có thể tồn tại trong nông sản làm giảm chất lƣợng sản phẩm, lƣu lại ở nguồn nƣớc mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào mạch nƣớc ngầm, phát tán vào gió gây ô nhiễm môi trƣờng (ONMT). Nhiều năm qua vấn đề ô nhiễm môi trƣờng trong sản xuất nông nghiệp đã đƣợc các nhà khoa học các nhà BVMT quan tâm. Tuy nhiên, với việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) của ngƣời dân đã khiến vấn đề ONMT nông nghiệp ngày càng trầm trọng , trở thành vấn đề cấp thiết luôn thiếu các biện pháp và chế tài xử lí hiệu quả hơn. n 2 Cùng với những ảnh hƣởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trƣờng thì ô nhiễm do bao bì đóng gói các loại HCBVTV cũng đang là vấn đề nhức nhối với các nhà quản lí.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, mẫu mã và chủng loại các sản phẩm HCBVTV ngày càng đa dạng phong phú. Tuy nhiên, đa số ngƣời sử dụng đều chƣa ý thức đƣợc tác hại khôn lƣờng do các loại bao bì này đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Trong khi đó, ở nƣớc ta hiện nay việc cung cấp cho ngƣời dân những giải pháp và kiến thức BVMT mới chỉ đƣợc thực hiện sơ lƣợc tại địa phƣơng, chƣa có văn bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải độc hại này. Vì vậy mà việc thải bỏ những bao bì đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣới và môi trƣờng vẫn chƣa đƣợc ngƣời dân quan tâm.
Trong khi đó, ở nƣớc ta hiện nay việc cung cấp cho ngƣời dân những giải pháp và kiến thức BVMT mới chỉ đƣợc thực hiện sơ lƣợc tại địa phƣơng, chƣa có văn bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải độc hại này. Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣơng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Huệ em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lƣ - Huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang”. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV và công tác xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá nguy cơ và ảnh hƣởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức của ngƣời dân cũng nhƣ hiệu quả của công tác quản lí, xử lí bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lƣ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Tạo cơ hội cho em tiếp cận với những thách thức trong thực hiện 1 đề tài nghiên cứu khoa học trong thực tiễn, đƣợc có cơ hội vận dụng những kiến thức đã n 3 học vào thực tế và rèn luyện các kỹ năng tổng hợp phân tích số liệu, tiếp thu học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành. Tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác sau này. - Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời và HST ở xã Yên Lƣ , để đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp góp phần vào việc QLMT xã Yên Lƣ , huyện Yên Dũng nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá đƣợc hiện trạng ô nhiễm do bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lƣ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Đƣa ra các tác động cụ thể của bao bì thuốc BVTV gây hại đối với con ngƣời và môi trƣờng. - Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của bao bì thuốc BVTV nói riêng và của HCBVTV nói chung đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng tại xã Yên Lƣ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất đƣợc các giải pháp quản lí và xử lí bao bì thuốc BVTV một cách phù hợp nhất với khu vực thực hiện nghiên cứu. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về BVMT cho nhân dân địa phƣơng.
Yêu cầu của đề tài. - Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn; bộ câu hỏi trong phiếu phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. - Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề khác nhau. - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Nắm chắc các quy định, quy trình xử lí an toàn bao bì thuốc BVTV - Các giải pháp đƣa ra phải có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phƣơng, tính khả thi cao. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lí - Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014; - Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013; - Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy đinh thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lƣu trữ, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV; - Quyết định số 184/2006/QĐ –TT ngày 10/08/2006 do thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; - Quyết định số 89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV; - Quyết định số 63/2007/QĐ–BNN của Bộ NN&PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT; - Nghị định 58/2002/NĐ–CP về “hướng dẫn thi hành pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
trong đó có “điều lệ BVTV”; - Nghị định số 114/2013/NĐ–CP về “quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật”; - Thông tƣ số 38/2010/TT–BNN ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về việc quy định thuốc BVTV và công văn số 1538/BVTV–QLT ngày 08/09/2010 hƣớng dẫn thi hành thông tƣ số 38/2010/TT–BNN; - Thông tƣ số 12/2011/TT–BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài Nguyên & Môi Trƣờng ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tƣ số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Thông tƣ 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/02/2013 của Bộ NN&PTNT Quy định về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; n 5 - Thông tƣ số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2014 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; - Thông tƣ 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam công bố Mã HS đối với thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; - QCVN 01-1:2009/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng; - QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất; 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan - Khái niệm về môi trường Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật. - Khái niệm về hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho ngƣời và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lƣơng thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn hải, 2008) [5].
Thuốc bảo vệ thực vật hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác(Trần Văn Hải, 2008) [5].