Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm tạo thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng đồng thời cũng là môi trường phát sinh nhiều sâu bệnh và cỏ dại. Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) là biện pháp phổ biến nhằm bảo vệ mùa màng và duy trì an ninh lương thực. Tuy nhiên, việc lạm dụng nông dược cùng nhận thức hạn chế của người dân đã dẫn đến nhiều hệ lụy: phá vỡ cân bằng sinh thái đồng ruộng, tích tụ độc chất trong chuỗi thức ăn, gây ngộ độc cho người sản xuất lẫn người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt, bao bì và vỏ chai thuốc sau sử dụng là chất thải nguy hại nhưng thường bị vứt bỏ bừa bãi thay vì được thu gom, xử lý theo quy chuẩn.
Xã La Hiên (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) là địa bàn miền núi có diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn và nguồn nước dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho trồng trọt. Mặc dù vậy, công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong sử dụng HCBVTV tại đây còn hạn chế; người dân có thói quen dùng thuốc quá liều và xả thải trực tiếp vỏ bao bì, chai lọ xuống kênh mương, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt và cảnh quan sinh thái. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu tình hình sử dụng HCBVTV và đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì HCBVTV trên địa bàn xã La Hiên; từ đó đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm quản lý và sử dụng hóa chất hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hiểu được hiện trạng và những thay đổi sau một thời gian dài sử dụng thuốc BVTV của cộng đồng nông thôn xã La Hiên.
- Đánh giá sơ bộ tình trạng sức khỏe của người dân khi sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã La Hiên.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp người dân sử dụng thuốc BVTV một cách hiệu quả.
Yêu cầu của đề tài:
- Thông tin số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
- Đánh giá được tình hình sử dụng hóa chất BVTV của nông hộ.
- Đánh giá được nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV tại xã La Hiên.
- Đề xuất giải pháp hạn chế tối đa tác hại của hóa chất BVTV đến môi trường và con người.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nông hộ trực tiếp sử dụng HCBVTV và các cơ sở buôn bán, kinh doanh HCBVTV trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 16 xóm thuộc xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 18/08/2014 đến ngày 15/12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý liên quan đến quản lý hóa chất bảo vệ thực vật và chất thải nguy hại trong nông nghiệp:
- Khái niệm và định nghĩa: Áp dụng định nghĩa về thuốc BVTV theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP) và các tài liệu chuyên ngành của TS. Trần Văn Hai, PGS. Nguyễn Trần Oánh.
- Hệ thống phân loại HCBVTV:
- Phân loại theo công dụng: Thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt cỏ và kích thích sinh trưởng, thuốc diệt nấm, thuốc diệt côn trùng/chuột.
- Phân loại theo nguồn gốc và cấu trúc hóa học: Hợp chất hữu cơ (Clo hữu cơ như DDT, Clodan; Phốt pho hữu cơ như Wophatox, Diazinon, Malathion, Monitor; Cacbamat như Sevin, Furadan, Bassa; dẫn xuất nitơ, ure...) và vô cơ (chứa Cu, S, Hg...).
- Phân loại theo nhóm độc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dựa trên chỉ số $LD_{50}$ (mg/kg chuột) qua đường miệng và qua da, tương ứng với 4 nhóm vạch màu trên nhãn bao bì tại Việt Nam: Vạch đỏ (Nhóm I - Rất độc/Độc cao), Vạch vàng (Nhóm II - Độc cao/Nguy hiểm), Vạch xanh da trời (Nhóm III - Cẩn thận), Vạch xanh lá cây (Nhóm IV - Độc rất nhẹ/Cẩn thận).
- Phân loại theo dạng thành phẩm: Nhũ dầu (ND/EC), Dung dịch (DD/SL/AS), Bột hòa nước/Bột thấm nước (BTN/BHN/WP/SP), Huyền phù (HP/FL/SC), Hạt (H/G), Viên (P/Pellet), Bột rắc (BR/D).
- Phân loại theo độ bền vững môi trường: Không bền vững (1–12 tuần), bền vững trung bình (1–18 tháng), bền vững (2–5 năm), rất bền vững (hợp chất kim loại nặng Hg, As).
- Phân loại theo cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc, nội hấp, xông hơi.
- Con đường phát tán và độc học: Phân tích chu trình lan truyền hóa chất trong hệ sinh thái nông nghiệp (đất, nước, không khí, sinh vật) và 3 con đường xâm nhập vào cơ thể người (qua da, thực quản, hô hấp), dẫn tới các hội chứng bệnh lý về thần kinh, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa - gan mật và huyết học.
- Cơ sở pháp lý: Khóa luận viện dẫn Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13), Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, các Nghị định số 58/2002/NĐ-CP, 26/2003/NĐ-CP, 81/2013/NĐ-CP, 179/2013/NĐ-CP, 116/2014/NĐ-CP; các Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, 03/2013/TT-BNNPTNT, 14/2013/TT-BNNPTNT, 21/2013/TT-BNNPTNT, 43/2013/TT-BTNMT; các Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN, 63/2007/QĐ-BNN, Quyết định số 1946/QĐ-TTg; các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2013/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã La Hiên năm 2012–2014 và tài liệu chuyên môn từ các cơ quan quản lý nông nghiệp, bảo vệ thực vật.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, chụp ảnh hiện trường, ghi chép hiện trạng sử dụng thuốc và mật độ bao bì tồn đọng tại bờ ruộng, kênh mương, đường làng tại 16 xóm.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phát 100 phiếu điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên đến các nông hộ trực tiếp canh tác tại 16 xóm (Trúc Mai, Làng Lai, La Đồng, Hiên Bình, Xuân Hòa, Hiên Minh, Phố, Cây Bòng, Làng Giai, Đồng Đình, Hang Hon, Khuân Vạc, Đồng Dong, Làng Kèn, Cây Thị, Khuôn Ngục); kết hợp phỏng vấn cán bộ khuyến nông và các chủ đại lý buôn bán HCBVTV trên địa bàn.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và phân tích tỷ lệ phần trăm bằng các bảng biểu so sánh nhằm đánh giá xu hướng sử dụng và xả thải.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng HCBVTV bảo vệ mùa màng và nguy cơ ô nhiễm môi trường do bao bì sau sử dụng tại xã La Hiên. Xác định mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu số liệu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn trong công tác quản lý chất thải nông nghiệp tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát các định nghĩa, đặc tính lý hóa, các tiêu chí phân loại HCBVTV theo công dụng, cấu trúc, độc tính và độ bền vững. Đánh giá chu trình phát tán HCBVTV trong môi trường đất, nước, không khí và tác động đến sức khỏe con người. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới (số liệu WHO về 25 triệu lao động nông nghiệp nhiễm độc/năm, mô hình đệm sinh học Biobed của Torsttensson và Castillo năm 1993, nghiên cứu ô nhiễm nguồn nước tại Ontario của Frank et al.) và tại Việt Nam (thực trạng lạm dụng thuốc theo báo cáo của PAN 2008 và Cục Bảo vệ thực vật; công trình xử lý nước thải thuốc bảo vệ thực vật của PGS. Nguyễn Văn Phước). Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là nông hộ và điểm bán thuốc; phạm vi không gian tại 16 xóm thuộc xã La Hiên và thời gian từ 18/08/2014 đến 15/12/2014. Thiết lập nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; tình hình sử dụng HCBVTV; hiện trạng xử lý bao bì và nguy cơ ô nhiễm; đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu thực hiện: thu thập tài liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, phỏng vấn 100 phiếu điều tra và xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các số liệu thực chứng qua các tiểu mục chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã La Hiên
- Địa hình và đất đai: Xã miền núi có diện tích tự nhiên 3.869,50 ha, địa hình chia cắt mạnh với 83,3% diện tích là đồi núi cao (cao độ 100–450m, 3.223,6 ha) và 16,7% là thung lũng, sườn đồi (cao độ 45–100m, 645,9 ha). Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 2.541,38 ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.258,26 ha, lâm nghiệp 1.260,46 ha, thủy sản 22,66 ha); đất phi nông nghiệp 382,34 ha; đất chưa sử dụng 1.019,98 ha. Mật độ dân số đạt 197 người/km².
- Khí hậu: Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, tập trung 75% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10); nhiệt độ dao động từ 0–3°C đến 38–40°C.
- Nhân lực và kinh tế: Dân số gồm 1.944 hộ với 7.784 nhân khẩu; lao động nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 63% (4.601 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 17,7%. Trong 6 tháng đầu năm 2014, sản lượng lương thực có hạt đạt 2.148 tấn (lúa vụ xuân đạt 1.719 tấn trên 231 ha; ngô 1.429 tấn trên 227 ha; chè búp tươi 285 tấn).
| Phân vùng địa hình |
Cao độ (m) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Loại cây trồng/mục đích phù hợp |
| Đồi núi |
100 – 450 |
3.223,6 |
83,3 |
Cây công nghiệp, chè, lâm nghiệp (keo) |
| Thung lũng, sườn đồi |
45 – 100 |
645,9 |
16,7 |
Lúa nước, hoa màu, cây ăn quả (na, nhãn) |
2. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV
Kết quả điều tra 100 hộ nông dân tại 16 xóm cho thấy:
- Tần suất sử dụng: 53,52% hộ chỉ sử dụng khi cần thiết và 46,48% hộ sử dụng thường xuyên. Không có hộ nào không sử dụng thuốc BVTV.
- Chủng loại thuốc: Nông dân sử dụng đa dạng 13–25 loại thuốc thuộc danh mục cho phép và vẫn còn tình trạng dùng thuốc cấm (Wofatox, Monitor nhập lậu).
| Nhóm công dụng |
Tên thuốc BVTV |
Tác dụng đặc trị |
Liều lượng sử dụng |
Tỷ lệ hộ dùng (%) |
| Thuốc trừ bệnh |
Fujione 40WP |
Đạo ôn ở lúa |
1 – 1,2 lít/ha |
98 |
|
Daconil 75WP |
Đốm nâu, đốm lá chè |
500 – 600 lít/ha |
87 |
|
Validacin 3L |
Khô vằn ở lúa và ngô |
0,7 – 1 lít/ha |
86 |
|
Staner 20WP |
Bạc lá |
1 – 20 ml / 8 lít nước |
82 |
|
Benlate 50WP |
Thán thư, đốm lá |
20 – 25 cc / bình 10 lít |
78 |
|
Boocđô 1% |
Bạch tạng ở ngô |
1 g / 100 lít nước |
61 |
|
Dithane 80W |
Phấn đen ở ngô |
40 g / 10 lít nước |
60 |
|
Manage 5WP |
Phồng lá, thán thư ở chè |
2 – 2,5 lít/ha |
57 |
| Thuốc trừ sâu |
Komite 10EC |
Nhện đỏ ở chè |
10 cc / bình 10 lít |
89 |
|
Sherzol 205EC |
Sâu đục trái cây ăn quả |
30 – 40 g / 8 lít |
81 |
|
Sherpa 25EC |
Rệp hại nhãn |
15 – 20 cc / bình 10 lít |
76 |
|
Padan 95SC |
Sâu cuốn lá ở lúa |
24 g / sào |
74 |
|
Patox 95SP |
Sâu đục thân ở lúa |
600 – 700 g/ha |
68 |
|
Bassa 50EC |
Rầy nâu, rệp |
1,5 – 2 lít/ha |
63 |
| Thuốc trừ cỏ |
Sunrus 100WP |
Diệt cỏ ruộng lúa |
0,1 – 0,2 kg/ha |
95 |
|
Pyanchor 3EC |
Đuôi phụng, cỏ lác, cỏ bợ |
0,8 – 1 lít/ha |
95 |
|
Mobai 48SL |
Cỏ tranh, cỏ tre, cỏ gừng |
75 – 100 ml |
- |
| Thuốc diệt ốc |
ODE 702WP |
Diệt ốc bươu vàng |
0,4 kg/ha |
98 |
|
Toxbait |
Đặc trị ốc bươu vàng |
8 – 10 kg/ha |
84 |
| Chất kích thích |
Atonik 1.8DD |
Kích thích ra hoa, đậu quả |
10 cc / bình 10 lít |
97 |
|
Fainal-K |
Tăng phẩm chất, năng suất |
25 ml / bình 16 lít |
87 |
|
Ruter-AA |
Bổ sung vi lượng |
50 – 75 ml / bình 16 lít |
82 |
- Định mức và khối lượng thuốc sử dụng: Định mức tiêu thụ tối thiểu cho lúa là 30–40 g/sào Bắc Bộ (0,90–1,25 kg/ha/vụ); cây màu 15–23 g/sào (0,42–0,64 kg/ha/vụ); rau 10–15 g/sào (0,28–0,50 kg/ha/vụ). Trong vụ xuân 2014, tổng khối lượng thuốc BVTV sử dụng trên toàn xã là 340,5–450 kg trên 435 ha canh tác. Riêng diện tích lúa (230 ha) sử dụng nhiều nhất với 228–278 kg (phun 3–4 lần/vụ), ước tính mỗi vụ xả xuống ruộng lúa khoảng 227 kg thuốc BVTV.
| Loại cây trồng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Diện tích dùng thuốc (ha) |
Tỷ lệ dùng thuốc (%) |
Số lần dùng (lần/vụ) |
Khối lượng HCBVTV sử dụng (kg) |
| Cây lúa |
230 |
230 |
100,0 |
3 – 4 |
228,0 – 278,0 |
| Cây ngô |
190 |
165 |
86,8 |
1 – 2 |
20,6 – 33,4 |
| Cây lạc |
25 |
10 |
40,0 |
1 – 2 |
3,6 – 5,8 |
| Cây đỗ |
30 |
15 |
50,0 |
1 – 2 |
4,2 – 6,4 |
| Cây ăn quả |
12 |
10 |
83,3 |
2 – 3 |
48,5 – 67,9 |
| Cây chè |
10 |
5 |
50,0 |
2 – 3 |
35,6 – 58,5 |
| Tổng cộng |
497 |
435 |
- |
- |
340,5 – 450,0 |
- Thói quen bảo hộ: Có 63,12% người dân sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi phun xịt, trong khi 36,88% không sử dụng hoặc trang bị không đạt tiêu chuẩn. Khoảng 9% hộ thừa nhận chủ động dùng quá liều quy định; chỉ 22% số hộ từng được tập huấn kỹ thuật.
3. Nguyên nhân của việc lạm dụng và sử dụng không hiệu quả
- Nhận thức của nông dân hạn chế, không phát hiện sớm dịch hại và không có khả năng nhận biết, lợi dụng các loài thiên địch tự nhiên.
- Thói quen mua thuốc theo kinh nghiệm, truyền miệng hoặc nghe theo đại lý mà không đọc hướng dẫn kỹ thuật trên nhãn mác.
- Quy mô canh tác nhỏ lẻ, manh mún gây khó khăn cho việc kiểm tra, giám sát của lực lượng thanh tra.
- Thị trường trôi nổi nhiều loại thuốc, xuất hiện thuốc giả, thuốc kém phẩm chất giá rẻ từ Trung Quốc.
- Công tác hướng dẫn IPM và tập huấn kỹ thuật chưa sâu rộng, nông dân dễ quên kiến thức.
- Công cụ phun rải chủ yếu là bình bơm tay đeo vai gia công kém chất lượng, thường xuyên rò rỉ phụ kiện (vòi phun, van áp) làm hạt thuốc to, giảm hiệu quả và gây nhiễm độc trực tiếp cho người phun.
4. Tình hình buôn bán hóa chất BVTV
Trên địa bàn xã không có cơ sở sản xuất HCBVTV; toàn bộ nguồn thuốc do các cửa hàng tư nhân nhập về phân phối. Các chủ cơ sở kinh doanh đều đã qua tập huấn chuyên môn, đóng vai trò trực tiếp tư vấn loại thuốc và cách sử dụng cho nông dân khi mua hàng.
5. Hiện trạng xử lý bao bì và nguy cơ ô nhiễm môi trường
Sau khi pha chế, vỏ chai thủy tinh, chai nhựa, gói nilon và đồ bảo hộ dính hóa chất trở thành nguồn rác thải độc hại bị xả bừa bãi.
| Hình thức thải bỏ bao bì HCBVTV |
Số phiếu (N = 100) |
Tỷ lệ (%) |
| Vứt ra sông, ao hồ, kênh mương |
36 |
36,0 |
| Bỏ tại nơi sử dụng (bờ ruộng, gốc cây, đường đi) |
34 |
34,0 |
| Bỏ vào nơi đổ rác ven đường khi về |
19 |
19,0 |
| Tự chôn, đốt trong vườn |
11 |
11,0 |
Khảo sát thực địa ghi nhận bao bì HCBVTV nằm rải rác trên đồng ruộng, bờ mương, nhiều vỏ thuốc còn mới bốc mùi nồng nặc. Khi có mưa bão hoặc gió lớn, rác thải bao bì bị cuốn trôi phát tán rộng, làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và tích tụ độc chất trong đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh định lượng về thực trạng sử dụng HCBVTV tại xã La Hiên trong vụ xuân 2014: tổng khối lượng thuốc sử dụng từ 340,5 đến 450 kg trên 435 ha canh tác; trong đó lúa tiêu thụ nhiều nhất (228–278 kg, phun 3–4 lần/vụ).
- Định lượng hành vi xả thải chất thải nguy hại từ HCBVTV: Có tới 70% lượng bao bì bị thải bỏ trực tiếp ra môi trường tự nhiên (36% vứt xuống kênh rạch, sông suối và 34% bỏ ngay tại bờ ruộng), chỉ có 19% gom vào điểm rác ven đường và 11% tự chôn/đốt.
- Đánh giá mức độ an toàn lao động: 36,88% nông dân không trang bị bảo hộ đạt chuẩn khi phun xịt; 9% cố tình tăng liều lượng và chỉ 22% từng tiếp cận các lớp tập huấn kỹ thuật.
- Lập danh mục chi tiết 22 sản phẩm thuốc BVTV và chất kích thích sinh trưởng thông dụng kèm liều lượng và tỷ lệ sử dụng thực tế của người dân tại địa bàn.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn hóa chất và tác hại của rác thải HCBVTV đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống bể thu gom bao bì thuốc BVTV chuyên dụng đặt tại các cánh đồng và tổ chức định kỳ vận chuyển, xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.
- Mở rộng các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật IPM, hướng dẫn nông dân tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng lúc, đúng cách).
- Tăng cường kiểm tra, quản lý các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tư nhân, ngăn chặn tình trạng buôn bán thuốc ngoài danh mục và thuốc nhập lậu.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa chi tiết về hiện trạng sử dụng nông dược và mức độ phát tán bao bì HCBVTV tại một xã miền núi tỉnh Thái Nguyên. Đây là nguồn tài liệu thực chứng phản ánh các khoảng trống trong quản lý chất thải nông nghiệp ở cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 4 tháng (tháng 8 đến tháng 12 năm 2014), nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra xã hội học (100 phiếu hỏi) và số liệu thống kê hành chính. Đề tài chưa tiến hành lấy mẫu phân tích hóa nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định dư lượng chính xác của các hoạt chất HCBVTV trong đất và nguồn nước mặt theo các quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 54:2013/BTNMT.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc thực nghiệm nồng độ tồn dư hóa chất BVTV trong các thành phần môi trường (đất, bùn đáy, nước mặt khe suối) tại La Hiên; thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của mô hình bể lọc sinh học hoặc hệ thống đệm sinh học (Biobed) xử lý nước rửa bình bơm và bao bì tại thực địa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học, Phát triển nông thôn; cán bộ phụ trách địa chính - nông nghiệp - môi trường tại UBND cấp xã, huyện.
- Nội dung giá trị: Khung phương pháp điều tra nông hộ về chất thải nông nghiệp; bảng danh mục phân loại độc tính và các số liệu thực tế về định mức tiêu thụ thuốc BVTV trên các loại cây trồng miền núi (lúa, chè, cây ăn quả).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nông dân xã La Hiên xả thải bao bì thuốc BVTV trực tiếp ra môi trường nước là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát 100 hộ dân, có 36% người dân vứt bỏ bao bì trực tiếp ra sông, ao hồ và kênh mương; 34% bỏ tại bờ ruộng/nơi sử dụng; 19% bỏ vào nơi đổ rác ven đường và 11% tự chôn hoặc đốt trong vườn.
2. Tổng lượng hóa chất BVTV sử dụng trong vụ xuân 2014 tại xã La Hiên là bao nhiêu?
Tổng khối lượng HCBVTV sử dụng trên địa bàn xã trong vụ xuân 2014 ước tính từ 340,5 kg đến 450,0 kg trên tổng diện tích canh tác 435 ha; trong đó cây lúa tiêu thụ nhiều nhất với 228–278 kg trên 230 ha gieo trồng.
3. Tình hình trang bị bảo hộ lao động khi phun xịt thuốc của nông dân tại địa phương như thế nào?
Có 63,12% số hộ được phỏng vấn có sử dụng đồ bảo hộ lao động, trong khi 36,88% hộ không sử dụng hoặc sử dụng trang bị không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
4. Những loại thuốc trừ bệnh và trừ cỏ nào có tỷ lệ nông hộ sử dụng cao nhất tại xã La Hiên?
Thuốc trừ bệnh có tỷ lệ sử dụng cao nhất là Fujione 40WP (đặc trị đạo ôn ở lúa, 98% hộ dùng) và Daconil 75WP (đặc trị đốm lá chè, 87% hộ dùng). Thuốc trừ cỏ phổ biến nhất là Sunrus 100WP và Pyanchor 3EC (đều đạt 95% hộ sử dụng).
5. Các nguyên nhân chính dẫn đến việc sử dụng HCBVTV kém hiệu quả tại địa phương là gì?
Bao gồm: nhận thức hạn chế về dịch hại và thiên địch; thói quen dùng thuốc quá liều (9% số hộ); tỷ lệ tham gia tập huấn thấp (22%); sự xuất hiện của thuốc kém chất lượng; và việc sử dụng bình bơm tay đeo vai gia công hay bị hỏng hóc, rò rỉ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vương Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và mức độ ô nhiễm do rác thải bao bì tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Kết quả điều tra thực địa 100 hộ dân cho thấy có tới 70% bao bì thuốc BVTV bị thải bỏ trực tiếp ra đồng ruộng và nguồn nước mặt, trong khi 36,88% người lao động không trang bị bảo hộ đạt chuẩn. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị, làm căn cứ để chính quyền địa phương triển khai các giải pháp thu gom chất thải nguy hại và nâng cao nhận thức canh tác an toàn cho cộng đồng.