Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn từ thập niên 1960 đến những năm 1990, hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) được nhập khẩu và sử dụng rộng rãi tại Việt Nam phục vụ công tác diệt trừ dịch hại cây trồng, phòng chống sốt rét và trong quân sự. Do hạn chế về nhận thức môi trường thời kỳ đó, công tác quản lý các kho lưu trữ, phân phối thuốc BVTV còn lỏng lẻo. Bao bì hư hỏng, hóa chất rò rỉ ngấm vào nền kho và đất xung quanh, hoặc bị cuốn trôi do mưa lũ. Đặc biệt, khi một số hoạt chất bị cấm sử dụng vào đầu thập niên 1990, nhiều địa phương đã tiến hành chôn lấp trực tiếp xuống đất, tạo nên các điểm ô nhiễm tồn lưu kéo dài. Phần lớn các hóa chất này là hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POPs) theo Công ước Stockholm (DDT, Lindane, Endrin, Dieldrin...).

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính đến tháng 6 năm 2015, trên phạm vi cả nước ghi nhận 1.562 điểm tồn lưu hóa chất BVTV tại 46 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ theo QCVN 54:2013/BTNMT, nhiều điểm ô nhiễm có mức độ rủi ro cao, đe dọa trực tiếp đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu (xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh).
  2. Đánh giá hiện trạng và mức độ ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước dưới đất do tồn dư hóa chất BVTV tại khu đất thuộc quyền sở hữu của chùa Đoan Nghiêm (nguyên là kho hóa chất BVTV của Hợp tác xã nông nghiệp Đức Chính).
  3. Xác định phạm vi, diện tích và thể tích đất bị ô nhiễm cần bốc xúc, xử lý.
  4. Tìm hiểu các phương pháp công nghệ xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV tồn lưu và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp cho khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ và phạm vi ô nhiễm đất, nước dưới đất do tồn dư hóa chất BVTV (tập trung vào các hoạt chất DDT, Lindane và Wofatox).
  • Phạm vi không gian: Khu vực nền kho hóa chất BVTV cũ thuộc Hợp tác xã nông nghiệp Đức Chính tại thôn 1, xã (nay là phường) Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (khu đất hiện do chùa Đoan Nghiêm quản lý).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 11/02/2019 đến ngày 13/04/2019.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân loại hóa chất BVTV

Nghiên cứu tổng hợp các khái niệm học thuật về môi trường, ô nhiễm đất và phân loại thuốc BVTV theo các tiêu chí:

  • Theo bản chất hóa học:
    • Nhóm Clo hữu cơ (Organochlorine): DDT, Lindane (666), Aldrin, Dieldrin, Endrin... Là các hợp chất có liên kết clo - cacbon rất bền vững, khó phân hủy sinh học, tích tụ trong mô mỡ và chuỗi thức ăn, độ độc thuộc nhóm I và II.
    • Nhóm Lân hữu cơ (Organophosphate): Gồm các este của axit photphoric (Methyl Parathion / Wofatox, Malathion...), có độc tính cấp tính cao đối với hệ thần kinh.
    • Nhóm Carbamat: Các este của axit carbamic (Bassa, Carbosulfan...), phổ tác dụng rộng, thời gian cách ly ngắn hơn nhóm clo.
  • Theo độc tính: Phân cấp theo liều gây chết trung bình $LD_{50}$ (mg/kg thể trọng) và $LC_{50}$ (mg/$m^3$) theo thang phân loại 4 nhóm độc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Theo thời gian phân hủy: Nhóm hầu như không phân hủy (chứa kim loại As, Hg); nhóm khó phân hủy (POPs: DDT, HCH từ 2–5 năm hoặc lâu hơn); nhóm phân hủy trung bình (1–18 tháng); nhóm dễ phân hủy (1–12 tuần).

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 02/2017/TT-BTC; Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật so sánh:
    • QCVN 54:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất (áp dụng ngưỡng Nhóm 3: Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng; giới hạn DDT là 4,7 mg/kg, Lindane là 7,1 mg/kg).
    • QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (giới hạn DDT là 1 µg/l).
    • Quy trình lấy mẫu và phân tích: TCVN 7538-2:2005 (lấy mẫu đất); TCVN 6000:1995 (lấy mẫu nước ngầm); TCVN 6124:1996 (xác định DDT trong đất); TCVN 6132:1996 (xác định Lindane trong đất); TCVN 7876:2008 (xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong nước); Thông tư 30/2011/TT-BTNMT và Thông tư 33/2011/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều tra kinh tế - xã hội, điều kiện khí tượng thủy văn, các báo cáo môi trường của thị xã Đông Triều và Tổng cục Môi trường.
  2. Phương pháp quan trắc và lấy mẫu thực địa:
    • Lấy mẫu đất (ngày 15/02/2019): Lấy 21 mẫu đất tại 5 vị trí theo mạng lưới không gian và độ sâu. Vị trí ĐC-01 tại trung tâm nền kho (lấy ở 5 tầng sâu: 50 cm, 100 cm, 200 cm, 300 cm, 400 cm); 4 vị trí xung quanh cách tâm 4m theo các hướng Tây (ĐC-02), Nam (ĐC-03), Bắc (ĐC-04), Đông (ĐC-05) lấy ở 4 tầng sâu (50 cm, 100 cm, 200 cm, 300 cm).
    • Lấy mẫu nước ngầm (ngày 17/02/2019): Lấy 4 mẫu nước giếng sinh hoạt tại 4 hộ dân liền kề khu vực nền kho (nhà ông Nguyễn Văn Hồng, ông Trần Văn Nam, ông Đỗ Hữu Ban, ông Nguyễn Văn Bảy thuộc thôn 1).
  3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác định hàm lượng hoạt chất DDT, Lindane, Wofatox (Parathion-methyl) theo các TCVN tương ứng.
  4. Phương pháp tổng hợp, so sánh và khoanh vùng: Đối chiếu kết quả phân tích với QCVN 54:2013/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT để xác định tỷ lệ vượt chuẩn, vẽ đồ thị phân bố nồng độ theo độ sâu và tính toán thể tích đất ô nhiễm cần bốc xúc.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề xử lý các điểm tồn lưu hóa chất BVTV thời kỳ bao cấp để lại trên phạm vi toàn quốc và tại tỉnh Quảng Ninh. Xác định rõ mục tiêu đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại kho HTX Đức Chính (chùa Đoan Nghiêm) nhằm cung cấp số liệu khoa học để khoanh vùng và lựa chọn phương án xử lý hoàn trả mặt bằng. Nêu ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong công tác cảnh báo tác hại hóa chất và quản lý môi trường đất.

Phần II: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường đất từ nguồn hóa chất nông nghiệp. Phân tích chi tiết chu trình chuyển hóa, bay hơi, rửa trôi, lắng đọng bùn đáy và tích tụ sinh học của thuốc BVTV trong hệ sinh thái.
  • Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam:
    • Thế giới: Trải qua 3 giai đoạn (Cân bằng sử dụng $\rightarrow$ Dư thừa sử dụng $\rightarrow$ Khủng hoảng sử dụng). Nông dân nhiều nước châu Á tăng lượng thuốc 200–300% nhưng năng suất không tăng.
    • Việt Nam: Nhập khẩu và sử dụng tăng nhanh từ 6,5–9,0 nghìn tấn (1981–1986) lên 36–75,8 nghìn tấn (2001–2010); lượng hoạt chất sử dụng tăng từ 0,3 kg/ha lên 1,24–2,54 kg/ha. Tồn tại nhiều bất cập như phun quá liều (nhiều nơi tăng 3–5 lần), không tuân thủ thời gian cách ly (35–60% nông dân cách ly dưới 3 ngày), mạng lưới kinh doanh quá tải (1 thanh tra viên phụ trách 290 cơ sở và 10 vạn hộ).
  • Thống kê thời gian tồn lưu của các nhóm thuốc trong đất: Clo hữu cơ (2–5 năm), Triazine (1–2 năm), Benzoic (2–12 tháng), Phenoxy (1–5 tháng), Lân hữu cơ (1–12 tháng), Carbamat (1–8 tuần).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết tọa độ lấy mẫu, mã hiệu mẫu đất (21 mẫu), mã hiệu mẫu nước (4 mẫu), thông số giám sát (DDT, Lindane, Wofatox), tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích phòng thí nghiệm và quy trình bảo quản, xử lý số liệu quan trắc.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:
    • Thị xã Đông Triều nằm ở cửa ngõ phía Tây tỉnh Quảng Ninh, địa chất gồm 4 thành hệ từ Ordovic đến Đệ Tứ; địa hình chia 4 dạng (núi, đồi, thung lũng, đồng bằng). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa 1.444 mm/năm (mùa mưa chiếm 80–90%), lượng bốc hơi 1.289 mm/năm.
    • Kinh tế địa phương: Trồng trọt đạt 11.345,7 ha diện tích gieo trồng; đàn gia súc 80.496 con, gia cầm 663.170 con; công nghiệp đạt giá trị 3.787 tỷ đồng (2017); thương mại dịch vụ đạt 4.118 tỷ đồng.
  • Kết quả phân tích mức độ ô nhiễm đất (21 mẫu):
STT Ký hiệu mẫu Vị trí / Độ sâu lấy mẫu DDT (mg/kg) Lindane (mg/kg) Wofatox (mg/kg)
1 ĐC-01-50 Trung tâm nền kho (sâu 0,5m) 11,340 15,431 4,018
2 ĐC-01-100 Trung tâm nền kho (sâu 1,0m) 9,484 12,543 3,060
3 ĐC-01-200 Trung tâm nền kho (sâu 2,0m) 8,631 7,411 2,010
4 ĐC-01-300 Trung tâm nền kho (sâu 3,0m) 4,658 5,221 1,906
5 ĐC-01-400 Trung tâm nền kho (sâu 4,0m) 3,578 2,124 1,300
6 ĐC-02-50 Cách tâm 4m phía Tây (sâu 0,5m) 10,146 13,243 3,001
7 ĐC-02-100 Cách tâm 4m phía Tây (sâu 1,0m) 7,126 9,454 2,900
8 ĐC-02-200 Cách tâm 4m phía Tây (sâu 2,0m) 5,122 7,435 2,015
9 ĐC-02-300 Cách tâm 4m phía Tây (sâu 3,0m) 2,022 4,018 1,010
10 ĐC-03-50 Cách tâm 4m phía Nam (sâu 0,5m) 10,584 9,161 4,419
11 ĐC-03-100 Cách tâm 4m phía Nam (sâu 1,0m) 8,254 8,211 2,012
12 ĐC-03-200 Cách tâm 4m phía Nam (sâu 2,0m) 6,005 7,987 1,003
13 ĐC-03-300 Cách tâm 4m phía Nam (sâu 3,0m) 3,025 3,251 0,050
14 ĐC-04-50 Cách tâm 4m phía Bắc (sâu 0,5m) 8,114 10,612 3,030
15 ĐC-04-100 Cách tâm 4m phía Bắc (sâu 1,0m) 7,982 8,124 1,003
16 ĐC-04-200 Cách tâm 4m phía Bắc (sâu 2,0m) 5,011 7,895 0,813
17 ĐC-04-300 Cách tâm 4m phía Bắc (sâu 3,0m) 2,243 4,256 0,230
18 ĐC-05-50 Cách tâm 4m phía Đông (sâu 0,5m) 5,112 9,145 4,001
19 ĐC-05-100 Cách tâm 4m phía Đông (sâu 1,0m) 5,543 8,254 3,009
20 ĐC-05-200 Cách tâm 4m phía Đông (sâu 2,0m) 4,012 7,243 2,002
21 ĐC-05-300 Cách tâm 4m phía Đông (sâu 3,0m) 2,124 4,214 1,010
Quy chuẩn QCVN 54:2013/BTNMT (Nhóm 3) Ngưỡng cho phép 4,700 7,100 Không quy định

Đánh giá hàm lượng:

  • Chỉ tiêu DDT: Phát hiện trong 100% mẫu (21/21 mẫu), có 14/21 mẫu vượt quy chuẩn (tỷ lệ 66%). Nồng độ cao nhất là 11,34 mg/kg (tại mẫu ĐC-01-50), vượt 2,4 lần giới hạn cho phép.

  • Chỉ tiêu Lindane: Phát hiện trong 100% mẫu, có 15/21 mẫu vượt quy chuẩn (tỷ lệ 71%). Nồng độ cao nhất đạt 15,431 mg/kg (tại mẫu ĐC-01-50), vượt 2,17 lần giới hạn cho phép.

  • Chỉ tiêu Wofatox: Phát hiện nồng độ dao động từ 0,050 đến 4,419 mg/kg (chưa có quy chuẩn đối chiếu).

  • Quy luật suy giảm: Nồng độ chất ô nhiễm tập trung cao nhất ở lớp đất mặt (0–0,5m), giảm dần theo độ sâu (1,0m $\rightarrow$ 2,0m) và đạt mức an toàn dưới ngưỡng quy chuẩn ở tầng sâu từ 3,0m trở xuống.

  • Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất (4 mẫu):

STT Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu DDT (µg/l) Lindane (µg/l) Wofatox (µg/l)
1 MN1 Nhà ông Nguyễn Văn Hồng (Thôn 1) 0,0012 Không phát hiện 0,0021
2 MN2 Nhà ông Trần Văn Nam (Thôn 1) Không phát hiện 0,0011 Không phát hiện
3 MN3 Nhà ông Đỗ Hữu Ban (Thôn 1) Không phát hiện 0,0010 Không phát hiện
4 MN4 Nhà ông Nguyễn Văn Bảy (Thôn 1) Không phát hiện Không phát hiện 0,0010
Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT Ngưỡng giới hạn 1,0000 - -

Nồng độ các chất trong nước ngầm rất nhỏ, DDT thấp hơn nhiều so với ngưỡng 1 µg/l của QCVN 09-MT:2015/BTNMT, cho thấy nước dưới đất tại khu dân cư lân cận chưa bị nhiễm độc từ nền kho tồn lưu.

  • Đánh giá phạm vi ô nhiễm và khối lượng đất cần xử lý: Tổng diện tích ô nhiễm xác định là 325 $m^2$, chia thành 3 phân vùng với chiều sâu xử lý đồng bộ 2,5 m:
  1. Khu vực ô nhiễm nặng: Diện tích 65 $m^2$ (tại tâm nền kho), nồng độ DDT cao nhất 11,34 mg/kg, nồng độ tại tầng 2,0m là 8,631 mg/kg. Khối lượng đất cần xử lý: 162,5 $m^3$.
  2. Khu vực ô nhiễm trung bình: Diện tích 165 $m^2$, nồng độ DDT cao nhất 10,584 mg/kg. Khối lượng đất cần xử lý theo hồ sơ thiết kế: 280,5 $m^3$.
  3. Khu vực ô nhiễm nhẹ: Diện tích 95 $m^2$, nồng độ DDT cao nhất 5,112 mg/kg. Khối lượng đất cần xử lý: 76,0 $m^3$.
  • Lựa chọn giải pháp xử lý: Khóa luận so sánh 5 công nghệ xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV:
STT Phương pháp Hiệu quả Kinh phí Hoàn trả mặt bằng Mức độ thực hiện
1 Chôn lấp, cô lập Không triệt để Thấp Ngắn Đơn giản
2 Đốt có xúc tác Triệt để Rất cao Ngắn Đơn giản
3 Phân hủy bằng kiềm nóng Không triệt để Cao Ngắn Phức tạp
4 Hóa học (Fenton) Triệt để Cao Ngắn Phức tạp
5 Sinh học Triệt để Trung bình Dài Đơn giản

Tác giả lựa chọn Phương pháp hóa học Fenton (sử dụng chất oxy hóa mạnh $H_2O_2$ kết hợp xúc tác $Fe^{2+}$) để khoáng hóa các hợp chất clo hữu cơ bền vững thành các chất không độc ($CO_2, H_2O...$), đảm bảo hiệu quả triệt để và thời gian hoàn trả mặt bằng nhanh.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết luận về hiện trạng ô nhiễm vượt quy chuẩn tại khu đất chùa Đoan Nghiêm, khẳng định nước ngầm chưa bị ảnh hưởng và kiến nghị chính quyền địa phương sớm triển khai dự án xử lý đất tồn lưu bằng phương pháp Fenton để bảo vệ sức khỏe nhân dân.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính

  • Số liệu quan trắc đất: 100% mẫu phát hiện DDT, Lindane, Wofatox. Tỷ lệ vượt QCVN 54:2013/BTNMT là 66% đối với DDT (cực đại 11,34 mg/kg, gấp 2,4 lần ngưỡng) và 71% đối với Lindane (cực đại 15,431 mg/kg, gấp 2,17 lần ngưỡng).
  • Số liệu quan trắc nước: Nồng độ DDT trong nước ngầm xung quanh dao động từ mức không phát hiện đến 0,0012 µg/l, nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
  • Phân vùng kỹ thuật: Xác định ranh giới 325 $m^2$ đất ô nhiễm gồm 3 vùng (nặng 65 $m^2$, trung bình 165 $m^2$, nhẹ 95 $m^2$) với tổng khối lượng đất bốc xúc cần xử lý ở độ sâu 2,5m.
  • Giải pháp công nghệ: Lập luận lựa chọn phương pháp hóa học Fenton ($H_2O_2/Fe^{2+}$) trên cơ sở ma trận so sánh chi phí, thời gian và hiệu quả xử lý triệt để nhóm hóa chất POPs.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quan trắc đa tầng (từ 0,5m đến 4,0m) đầu tiên về hiện trạng tồn dư hóa chất BVTV tại kho HTX nông nghiệp Đức Chính.
  • Cung cấp cơ sở định lượng phục vụ các cơ quan quản lý môi trường tỉnh Quảng Ninh trong việc lập dự toán bốc xúc và phê duyệt dự án xử lý ô nhiễm đất tồn lưu theo Quyết định số 1752/QĐ-UBND.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019).
    • Số lượng điểm quan trắc nước ngầm mới dừng ở 4 giếng sinh hoạt lân cận, chưa quan trắc được biến động theo các mùa trong năm.
    • Hoạt chất Wofatox (Parathion-methyl) chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên biệt về ngưỡng tồn dư trong đất để so sánh đánh giá rủi ro tương quan như DDT và Lindane.
    • Nghiên cứu dừng lại ở mức đề xuất lựa chọn công nghệ Fenton trên cơ sở lý thuyết và tổng hợp tài liệu, chưa tiến hành thí nghiệm mô hình cột hay thử nghiệm liều lượng hóa chất $H_2O_2/Fe^{2+}$ tối ưu trên chính mẫu đất thực tế của khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành thí nghiệm trong phòng (Jar-test hoặc thí nghiệm mẻ) để xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa $Fe^{2+}$ và $H_2O_2$ đối với chất nền đất thực tế tại Đức Chính.
    • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm theo chu kỳ mùa khô và mùa mưa sau khi tiến hành bốc xúc xử lý đất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên làm đồ án hoặc khóa luận về đánh giá ô nhiễm đất tồn lưu.
    • Cán bộ kỹ thuật môi trường, cơ quan quản lý nhà nước (Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều) khi xây dựng phương án bốc xúc, xử lý điểm ô nhiễm hóa chất BVTV.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp thiết kế mạng lưới lấy mẫu đất theo không gian và độ sâu tầng đất (50 cm, 100 cm, 200 cm, 300 cm, 400 cm).
    • Phương pháp luận phân vùng mức độ ô nhiễm và tính toán thể tích đất đào sâu 2,5m phục vụ công tác xử lý.
    • Bảng so sánh 5 công nghệ xử lý đất ô nhiễm tồn lưu hóa chất hữu cơ khó phân hủy.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ ô nhiễm DDT và Lindane tại kho Đức Chính vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?
Tại tầng đất mặt (sâu 0,5m) ở trung tâm nền kho cũ (mẫu ĐC-01-50), nồng độ DDT đạt 11,34 mg/kg, vượt 2,4 lần so với giới hạn 4,7 mg/kg của QCVN 54:2013/BTNMT (Nhóm 3). Nồng độ Lindane đạt 15,431 mg/kg, vượt 2,17 lần so với giới hạn 7,1 mg/kg.

2. Sự phân bố nồng độ hóa chất BVTV theo độ sâu tầng đất diễn ra như thế nào?
Nồng độ hóa chất giảm dần theo độ sâu: cao nhất ở tầng 0,5m, giảm ở tầng 1,0m và 2,0m. Từ độ sâu 3,0m trở xuống (mẫu ĐC-01-300: DDT đạt 4,658 mg/kg, Lindane đạt 5,221 mg/kg), nồng độ các chất ô nhiễm đều đã giảm xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 54:2013/BTNMT.

3. Nguồn nước ngầm tại khu dân cư xung quanh kho chứa có bị ô nhiễm không?
Kết quả phân tích 4 mẫu nước giếng sinh hoạt lân cận cho thấy nồng độ DDT cao nhất chỉ là 0,0012 µg/l (hoặc không phát hiện), thấp hơn nhiều so với ngưỡng 1 µg/l theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Nước ngầm chưa bị ô nhiễm bởi hóa chất tồn lưu từ nền kho.

4. Tổng diện tích và thể tích đất ô nhiễm cần bốc xúc xử lý là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất ô nhiễm được khoanh vùng là 325 $m^2$, chia thành 3 khu vực: ô nhiễm nặng (65 $m^2$ / 162,5 $m^3$), ô nhiễm trung bình (165 $m^2$ / 280,5 $m^3$) và ô nhiễm nhẹ (95 $m^2$ / 76 $m^3$), với chiều sâu đào xử lý là 2,5m.

5. Tại sao công nghệ Fenton được lựa chọn để xử lý đất tại đây?
Phương pháp Fenton sử dụng chất oxy hóa mạnh ($H_2O_2$ kết hợp xúc tác $Fe^{2+}$) giúp phân hủy triệt để các vòng clo hữu cơ bền vững của thuốc BVTV POPs thành các hợp chất không độc hại ($CO_2, H_2O$), có thời gian thi công hoàn trả mặt bằng ngắn và chi phí hợp lý hơn so với phương pháp thiêu đốt xúc tác nhiệt độ cao.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Tuấn Vũ đã đánh giá định lượng hiện trạng ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV nhóm Clo hữu cơ (DDT, Lindane) tại kho HTX nông nghiệp Đức Chính, xác định tỷ lệ mẫu đất vượt ngưỡng QCVN 54:2013/BTNMT lần lượt là 66% và 71%. Nghiên cứu đã khoanh vùng chính xác 325 $m^2$ diện tích đất bị ô nhiễm theo 3 mức độ và xác định độ sâu đào xử lý 2,5m, đồng thời khẳng định nguồn nước dưới đất xung quanh hiện vẫn nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Trên cơ sở phân tích kỹ thuật và kinh tế, đề tài đã đề xuất giải pháp công nghệ oxy hóa nâng cao Fenton làm phương án khả thi để xử lý triệt để điểm ô nhiễm tồn lưu này.