Đánh giá nhu động thực quản theo phân loại Chicago 4.0 ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản

Đánh giá nhu động thực quản theo phân loại Chicago 4.0 ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. Tìm hiểu phương pháp chẩn đoán và phân loại chính xác.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT

1. MỤC LỤC DẠT VÁN DÈ

1. CHƯƠNG I: TỒNG QƯAN

1.1. Đặc điềm giải phẫu và sinh lý thực quàn

1.2. Bệnh trào ngược dạ dày thực quan

1.3. Đích te bệnh trào ngược dạ dày - thục quán trên tile giói vá Ư Việt Nam. Các yếu tổ nguy cơ

1.4. Chân đoán bệnh trào ngược dạ dày - thục quản

1.5. Triệu chúng lâm sàng

1.6. Điều trị thu bằng thuốc ửc chế bơm proton

1.7. HRM vã vai trô cua HRM trong chân đoán GERD. Chi đinh, chồng chi dịnh và tai biến

1.8. Chi sỗ quan trọng khi phán tích kết quá dơ HRM vả ý nghĩa

1.9. Phân loại Chicago 4.0 về nhu động thực quàn

1.10. Vai trò cùa HRM trong chân đoản và điều trị GERD

1.11. Các nghiên cứu trong vã ngoài nước ve nhu động thực quán ớ bệnh nhân GERD theo phàn loại Chicago 4. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚI

2.1. Dối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuần lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa diem và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cữu

2.6. Thiết kể nghiên cửu

2.7. Cở mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.8. Quy trinh thực hiện nghiên cứu

2.9. Các tiêu chuân chân đoản và phiên giài kct quá

2.10. Phương tiện, cõng cụ nghiên cứu

2.11. Cãc biến số, chi số nghiên cứu và cõng cụ thu thập số liệu

2.12. Xư li và phân tích sổ liệu

2.13. Sai số và cách hạn chề sai số

2.14. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cúv

3.1. Đặc điềm chung của đổi tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điềm về giới

3.3. Đặc diem VC tuổi

3.4. Chi số khối cơ thổ

3.5. Dậc điểm lãm sàng cùa nhõm đồi tượng nghiên cứu

3.6. Triệu chủng làm sàng

3.7. Điểm GerdQ và FSSG

3.8. Tlìời gian xuất hiện các triệu chúng

3.9. Kct qua nội soi thực quán dạ dày tã tràng

3.10. Đánh giá nhu động thực quân bang kỳ thuật HRM theo phân loại Chicago 4.0 ờ bệnh nhân cỏ triệu chứng trào ngược

3.11. Ti lệ nhóm nhu động thục quàn theo Chicago 4

3.12. Chi số áp lực trên đo HRM 0 các nhôm nhu động theo phàn loại Chicago 4

3.13. Khao sát điểm GerdQ. FSSG vã hình ãnh nội soi ờ các nhóm nhu động thực quàn theo phân loại Chicago 4.0 bằng kỹ thuật HRM

3.14. Thang điếm GerdQ

3.15. Thang diêm FSSG

3.16. Hình ánh nội soi

3.17. So sánh diem GerdQ. hĩnh ánh nội soi giừa hai nhóm nhu dộng thực quán không lũệu qua theo Cỉũcago 3

4. CHƯƠNG 4: BÀN LVẬN

4.1. Đặc diêm chung cùa đổi tượng nghiên cứu

4.2. Dặc diêm về chi sổ khối cơ thê

4.3. Dộc điềm về lâm sảng

4.4. Triệu chứng làm sàng

4.5. Các thang diêm đánh giá lâm sàng

4.6. Thời gian xuất hiện các triệu chúng

4.7. Kct qua nội soi thực quan dợ dày tá tràng

4.8. Đặc diêm các nhóm rỗi loạn nhu dộng thục quân theo phân loại Chicago 4

4.9. Mất nhu động thực quan

4.10. Nhu dộng thục quan không hiệu quá

4.11. Co thắt đoạn xa thục quân

4.12. Kháo sát điếm GerdQ. vã hình ãnh nội soi ờ các nhõm rối loạn nhu động thực quán theo phân loại Chicago 4.0 bàng kỳ thuật HRM

4.13. Thang điềm GerdQ và FSSG

4.14. Hình ảnh nội soi. Thang diêm GerdQ, FSSG vã hình anh nội soi ớ nhóm nhu động thục quán không hiệu qua theo Chicago 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DAMI MỤC BÁNG

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

DANH MỤC HỈNH ÁNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhu Động Thực Quản Trào Ngược Dạ Dày

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là một rối loạn tiêu hóa phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhiều người. Một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào cơ chế bệnh sinh của GERD là nhu động thực quản, khả năng co bóp của thực quản để đẩy thức ăn xuống dạ dày và làm sạch axit trào ngược. Đánh giá nhu động thực quản đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị GERD, đặc biệt ở những bệnh nhân có triệu chứng không điển hình hoặc không đáp ứng với điều trị thông thường. Các phương pháp đánh giá bao gồm đo nhu động thực quản (manometry thực quản) và kỹ thuật cao cấp hơn như đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM). HRM cung cấp thông tin chi tiết về chức năng co bóp của thực quản, giúp xác định các rối loạn nhu động thực quản có thể góp phần vào tình trạng trào ngược. Hiểu rõ về chức năng thực quản và các rối loạn liên quan là chìa khóa để quản lý GERD hiệu quả, giảm thiểu biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa rối loạn nhu động thực quản và các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD), nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chức năng thực quản trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Theo đồng thuận Lyon, đánh giá nhu động thực quản giúp tăng độ tin cậy trong chẩn đoán khi các bằng chứng khác không đủ thuyết phục.

1.1. Giải Phẫu và Sinh Lý Nền Tảng Nhu Động Thực Quản

Thực quản là một ống cơ dài khoảng 25cm, nối hầu với dạ dày. Chức năng chính là vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày thông qua các cơn co thắt tâm vị có chu kỳ. Quá trình này được thực hiện nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các lớp cơ dọc và cơ vòng của thực quản. Áp lực cơ vòng thực quản dưới (LES) đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn trào ngược. Nhu động thực quản bao gồm nhu động tiên phát (khởi phát từ hầu họng) và nhu động thứ phát (khởi phát từ thực quản do kích thích). Hiệu quả của nhu động thực quản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ co bóp, tốc độ lan truyền sóng và sự phối hợp giữa các đoạn thực quản. Bất kỳ sự gián đoạn nào trong quá trình này có thể dẫn đến rối loạn nhu động thực quản và góp phần vào sự phát triển của GERD. Hoạt động nuốt bắt đầu nhu động tiên phát, còn nhu động thứ phát bắt đầu khi còn thức ăn xót lại trong thực quản. "Khác với CTTQT cư vùng thân thực quản không ứ trạng thái co trương lực khi nghỉ ngơi."

1.2. Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Nguyên Nhân và Triệu Chứng

Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) xảy ra khi các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra các triệu chứng khó chịu như nóng rát sau xương ức, trào ngược axit, khó nuốt và đau ngực. Nguyên nhân có thể do suy yếu áp lực cơ vòng thực quản dưới (LES), thoát vị hoành, chậm làm rỗng dạ dày hoặc rối loạn nhu động thực quản. Các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì, hút thuốc, uống rượu, thai kỳ và một số loại thuốc. Triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và cơ địa từng người. Biến chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có thể bao gồm viêm thực quản, loét thực quản, hẹp thực quản, Barrett thực quản (tiền ung thư) và ung thư biểu mô tuyến thực quản. Triệu chứng thường thấy là: Nóng rát sau xương ức: là triệu chứng GERD phó biến nhất và được mõ ta là cam giác nóng rát sau xương ức lan từ vùng thượng vị lên cỗ. và Câm giác trào ngược: lá hiện tượng cãc chất chưa trong dạ dày trào ngược lẽn miệng một cách dề dàng, thường kèm theo vị chua hoặc đấng"

II. Phương Pháp Đánh Giá Nhu Động Thực Quản ở Bệnh Nhân GERD

Hiện nay, có nhiều phương pháp để kiểm tra nhu động thực quản ở bệnh nhân GERD, từ các phương pháp truyền thống đến các kỹ thuật hiện đại. Đo nhu động thực quản (manometry thực quản) là phương pháp cơ bản, giúp đánh giá áp lực và hoạt động co bóp của thực quản. Đo pH thực quản giúp xác định mức độ trào ngược axit lên thực quản. Tuy nhiên, kỹ thuật đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM) ngày càng được ưa chuộng vì cung cấp thông tin chi tiết và toàn diện hơn về chức năng thực quản. HRM sử dụng catheter chứa nhiều cảm biến áp lực, cho phép ghi lại áp lực ở nhiều vị trí khác nhau trong thực quản, tạo ra bản đồ áp lực trực quan. HRM giúp xác định các rối loạn nhu động thực quản như co thắt tâm vị, co thắt thực quản lan tỏa, nhu động yếu hoặc không hiệu quả. Kết quả HRM được phân loại theo tiêu chuẩn Chicago, giúp chuẩn hóa chẩn đoán và so sánh giữa các nghiên cứu.

2.1. Đo Nhu Động Thực Quản Độ Phân Giải Cao HRM Ưu Điểm Vượt Trội

Kỹ thuật đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM) là một bước tiến lớn trong việc đánh giá chức năng thực quản. So với phương pháp truyền thống, HRM cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về hoạt động co bóp của thực quản, giúp xác định chính xác các rối loạn nhu động thực quản. HRM sử dụng catheter chứa nhiều cảm biến áp lực (lên đến 36 cảm biến), cho phép ghi lại áp lực ở nhiều vị trí khác nhau trong thực quản. Dữ liệu được hiển thị dưới dạng bản đồ áp lực trực quan, giúp bác sĩ dễ dàng phân tích và đánh giá. HRM cũng cho phép đánh giá áp lực cơ vòng thực quản dưới (LES) và sự phối hợp giữa các đoạn thực quản. Thông tin này rất quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý thực quản như co thắt tâm vị, co thắt thực quản lan tỏa, nhu động yếu hoặc không hiệu quả. HRM có thể thực hiện ở cả tư thế nằm và ngồi, giúp đánh giá chức năng thực quản trong các điều kiện khác nhau. "Máy do áp lực và nhu động thục quan độ phàn giai cao thê hiện ãp lục liên tục dưới dạng biêu đồ màu thông qua địa hĩnh áp lực (esophageal pressure topography - ETP) một định dạng bicu dỗ ba chiêu được thict kế đê mô ta các nghiên cứu VC HRM"

2.2. Phân Loại Chicago 4.0 Chuẩn Hóa Chẩn Đoán Rối Loạn Nhu Động

Phân loại Chicago là hệ thống phân loại chuẩn được sử dụng để chẩn đoán rối loạn nhu động thực quản dựa trên kết quả HRM. Phiên bản mới nhất, Phân loại Chicago 4.0, đã được cập nhật để cải thiện độ chính xác và tính nhất quán trong chẩn đoán. Phân loại Chicago 4.0 chia các rối loạn nhu động thực quản thành ba nhóm chính: rối loạn trương lực vòng nối thực quản - dạ dày, rối loạn co thắt, và rối loạn nhu động khác. Tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng loại rối loạn đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế lâm sàng. Phân loại Chicago 4.0 cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm khác (ví dụ: đo pH thực quản) để đưa ra chẩn đoán chính xác. Việc sử dụng Phân loại Chicago 4.0 giúp chuẩn hóa chẩn đoán rối loạn nhu động thực quản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh giữa các nghiên cứu và cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Các rối loạn được chia thành: Rối loạn chức năng vùng nổi riạ riày - tlụrc quán, Rối loạn nhu (lộng thực quan.

III. Ảnh Hưởng Của Rối Loạn Nhu Động Thực Quản Đến GERD

Rối loạn nhu động thực quản có thể góp phần vào sự phát triển và làm trầm trọng thêm các triệu chứng của GERD. Khi nhu động thực quản bị suy giảm, khả năng làm sạch axit trào ngược khỏi thực quản cũng giảm, dẫn đến thời gian tiếp xúc với axit kéo dài và tổn thương niêm mạc thực quản. Các loại rối loạn nhu động thực quản khác nhau có thể ảnh hưởng đến GERD theo những cách khác nhau. Ví dụ, mất nhu động thực quản (hoàn toàn không có co bóp) có thể dẫn đến trào ngược nặng, trong khi nhu động thực quản không hiệu quả (co bóp yếu hoặc không phối hợp) có thể làm chậm quá trình làm sạch axit. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân GERD có rối loạn nhu động thực quản thường có triệu chứng nặng hơn và ít đáp ứng với điều trị bằng thuốc. Do đó, việc đánh giá nhu động thực quản là rất quan trọng trong việc quản lý GERD hiệu quả. "Theo đồng thuận Lyon 2018. bang chúng thuyết phục dè chân đoán GERD bao gồm tốn thương viêm thục quan trào ngược mức dộ nặng (dộ c hoặc D theo phân loại Los Angeles4). Barret thực quan đoạn dãi trên hĩnh anh nội soi hoặc thín gian thực quan tiếp xúc với axil (acid exposure time - ALT) > 6% trên do pH- trờ kháng 24 giờ."

3.1. Mất Nhu Động Thực Quản Tình Trạng Nghiêm Trọng Cần Can Thiệp

Mất nhu động thực quản là tình trạng nghiêm trọng, trong đó thực quản hoàn toàn không có khả năng co bóp. Tình trạng này có thể dẫn đến trào ngược axit nặng, khó nuốt, ứ đọng thức ăn trong thực quản và tăng nguy cơ viêm phổi hít. Nguyên nhân có thể do bệnh xơ cứng bì, bệnh thần kinh cơ hoặc sau phẫu thuật. Bệnh nhân mất nhu động thực quản thường cần can thiệp tích cực, bao gồm thuốc điều trị trào ngược, chế độ ăn lỏng, đặt ống thông dạ dày hoặc phẫu thuật. Đánh giá áp lực cơ vòng thực quản dưới (LES) cũng rất quan trọng để xác định phương pháp điều trị phù hợp. "IRIMs binh thường (ờ cá 2 tư the) và 100% nhu động quân thất bại"

3.2. Nhu Động Thực Quản Không Hiệu Quả Thách Thức Trong Điều Trị

Nhu động thực quản không hiệu quả là tình trạng thường gặp, trong đó thực quản vẫn có khả năng co bóp nhưng co bóp yếu, không phối hợp hoặc không đủ để làm sạch axit trào ngược. Tình trạng này có thể dẫn đến triệu chứng GERD dai dẳng, khó đáp ứng với điều trị bằng thuốc. Các yếu tố có thể gây ra nhu động thực quản không hiệu quả bao gồm tuổi tác, bệnh tiểu đường, bệnh thần kinh cơ và tác dụng phụ của một số loại thuốc. Điều trị nhu động thực quản không hiệu quả thường bao gồm thuốc điều trị trào ngược, thay đổi lối sống và đôi khi cần đến các phương pháp tăng cường nhu động (prokinetics). "IRIMs bình thường vã > 70% nhịp nuốt không hiệu qua (DCK450 mmHg.s hoặc nhịp nuốt ngát quảng ĐCI> 450 mmHg.s và khoáng nghi > 5ctn) ho(ic > 50% nhịp nuốt thất bại (DCI<100 mmHg"

IV. Nghiên Cứu Về Đánh Giá Nhu Động Thực Quản Trào Ngược GERD

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá mối liên hệ giữa nhu động thực quản và GERD. Các nghiên cứu này đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ đo nhu động thực quản truyền thống đến kỹ thuật đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM), để đánh giá chức năng thực quản ở bệnh nhân GERD. Kết quả cho thấy rằng rối loạn nhu động thực quản là một yếu tố quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của GERD. Bệnh nhân GERD có rối loạn nhu động thực quản thường có triệu chứng nặng hơn, ít đáp ứng với điều trị bằng thuốc và có nguy cơ cao bị biến chứng. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng HRM là một công cụ hữu ích trong việc chẩn đoán rối loạn nhu động thực quản ở bệnh nhân GERD và có thể giúp định hướng điều trị. "Thực quản dường như lã yen tổ hèn quan nhất trong sự tiền triển cua GERI) . Trong nghiên cứu hiện tại. khi kiềm tra HRM. các triệu chứng GERD được phát hiện có liên quan đến nhu dộng thục quán không hiệu qua. sự suy giam lực co bóp đoạn xa thục quan, ãp lục cơ thát thực quan dưới (CTTQD) vã IRP4S cúa CTTQD cúng với mức phàn loại Los Angeles, đậc biệt ơ nhùng bệnh nhân được pliân loại LA c và D người má có viêm time quán trào ngược mức độ nặng. Suy giam chức năng thục quán đà được chúng minh là nguyên nhãn tôn thương niêm mạc time quán. Áp lực CTTQD là nguyên nỉiàn quan trọng cũa trào ngược axit và rối nhu động cùa thục quàn làm trầm trọng thêm tinh trạng trảo ngược axit từ đỏ lãm tỉnh trạng viêm thục quán trờ nên nặng hơn?"

4.1. So Sánh Phân Loại Chicago 3.0 và 4.0 Cải Tiến Trong Chẩn Đoán

Phân loại Chicago 3.0 và 4.0 là hai phiên bản của hệ thống phân loại chuẩn được sử dụng để chẩn đoán rối loạn nhu động thực quản dựa trên kết quả HRM. So với phiên bản cũ, Phân loại Chicago 4.0 đã có nhiều cải tiến quan trọng, bao gồm điều chỉnh tiêu chuẩn chẩn đoán cho một số loại rối loạn, bổ sung các xét nghiệm kích thích và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá triệu chứng lâm sàng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Phân loại Chicago 4.0 có độ chính xác cao hơn và tính nhất quán tốt hơn so với phiên bản cũ. Việc sử dụng Phân loại Chicago 4.0 giúp cải thiện chất lượng chẩn đoán rối loạn nhu động thực quản và có thể dẫn đến quyết định điều trị tốt hơn. Ví dụ, định nghĩa về NĐTQKHQ nghiêm ngặt hơn và bao gồm ca nhu dộng dirt quàng.

4.2. Tỷ Lệ Rối Loạn Nhu Động Thực Quản ở Bệnh Nhân Trào Ngược Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam đã đánh giá tỷ lệ rối loạn nhu động thực quản ở bệnh nhân GERD. Các nghiên cứu này đã sử dụng cả đo nhu động thực quản truyền thống và kỹ thuật đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM). Kết quả cho thấy rằng rối loạn nhu động thực quản là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân GERD tại Việt Nam, với tỷ lệ dao động từ 20% đến 50%. Các loại rối loạn nhu động thực quản thường gặp bao gồm nhu động thực quản không hiệu quả, mất nhu động thực quản và rối loạn co thắt tâm vị. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu quy mô lớn để xác định chính xác tỷ lệ rối loạn nhu động thực quản và đặc điểm của các loại rối loạn này ở bệnh nhân GERD tại Việt Nam.

V. Điều Trị GERD ở Bệnh Nhân Có Rối Loạn Nhu Động Thực Quản

Việc điều trị GERD ở bệnh nhân có rối loạn nhu động thực quản có thể gặp nhiều thách thức hơn so với bệnh nhân không có rối loạn nhu động. Các phương pháp điều trị thông thường như thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể không đủ hiệu quả để kiểm soát triệu chứng. Do đó, cần có cách tiếp cận điều trị toàn diện, bao gồm thay đổi lối sống, thuốc điều trị trào ngược và đôi khi cần đến các phương pháp can thiệp khác. Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào loại rối loạn nhu động thực quản, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và các yếu tố cá nhân khác.

5.1. Thuốc và Thay Đổi Lối Sống Kiểm Soát Trào Ngược Hiệu Quả

Thuốc điều trị trào ngược như thuốc ức chế bơm proton (PPI), thuốc kháng axit, thuốc tăng cường nhu động (prokinetics) có thể giúp giảm triệu chứng GERD. Thay đổi lối sống như giảm cân, bỏ hút thuốc, hạn chế rượu bia và các loại thực phẩm gây trào ngược cũng rất quan trọng. Bệnh nhân nên ăn thành nhiều bữa nhỏ, tránh ăn no trước khi đi ngủ và nâng cao đầu giường khi ngủ. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ và duy trì lối sống lành mạnh có thể giúp kiểm soát triệu chứng GERD hiệu quả hơn. "GERD có the dược chân đoán gia định ỡ hầu hết bệnh nhân cỏ triệu chúng nóng rãt sau xương ức vã trào ngược. Trừ khi có các triệu chủng báo dộng bao gồm khó nuốt, nuốt đau. nôn trớ thi hầu het cãc bệnh nhân dều có the dược diều trị theo kinh nghiệm với thuốc ức chết bơm proton (PPI) mà không cần lãm đánh giá thêm dê xác nhận chắn đoán GERD dựa vào dãp ứng diều trịu"

5.2. Phẫu Thuật Trào Ngược Lựa Chọn Khi Các Phương Pháp Khác Thất Bại

Phẫu thuật trào ngược (ví dụ: phẫu thuật Nissen fundoplication) có thể là một lựa chọn điều trị cho bệnh nhân GERD có rối loạn nhu động thực quản mà không đáp ứng với các phương pháp khác. Phẫu thuật này giúp củng cố cơ vòng thực quản dưới (LES), ngăn chặn trào ngược axit lên thực quản. Tuy nhiên, phẫu thuật trào ngược có thể không phù hợp cho tất cả bệnh nhân rối loạn nhu động thực quản, đặc biệt là những bệnh nhân có mất nhu động thực quản nặng. Cần đánh giá kỹ lưỡng chức năng thực quản và triệu chứng lâm sàng để đưa ra quyết định phẫu thuật phù hợp.

VI. Tiềm Năng Ứng Dụng HRM trong Chẩn Đoán và Điều Trị GERD

Đo nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM) có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chẩn đoán và điều trị GERD, đặc biệt ở những bệnh nhân có triệu chứng không điển hình hoặc không đáp ứng với điều trị thông thường. HRM giúp xác định các rối loạn nhu động thực quản có thể góp phần vào tình trạng trào ngược, từ đó định hướng điều trị phù hợp hơn. HRM cũng có thể giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị GERD và theo dõi tiến triển của bệnh. Trong tương lai, HRM có thể trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc quản lý GERD hiệu quả.

6.1. Cá Nhân Hóa Điều Trị GERD Dựa Trên Kết Quả HRM

Kết quả HRM có thể giúp cá nhân hóa điều trị GERD bằng cách lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với loại rối loạn nhu động thực quản cụ thể của từng bệnh nhân. Ví dụ, bệnh nhân có nhu động thực quản không hiệu quả có thể cần thuốc điều trị trào ngược mạnh hơn hoặc các phương pháp tăng cường nhu động, trong khi bệnh nhân có mất nhu động thực quản có thể cần đến phẫu thuật hoặc các phương pháp can thiệp khác. Cá nhân hóa điều trị dựa trên kết quả HRM có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng.

6.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Hướng Đi Mới Cho Đánh Giá Nhu Động

Các nghiên cứu đang tiếp tục được tiến hành để tìm hiểu thêm về vai trò của nhu động thực quản trong cơ chế bệnh sinh của GERD và phát triển các phương pháp đánh giá và điều trị rối loạn nhu động thực quản mới. Các hướng nghiên cứu bao gồm phát triển các thuật toán phân tích dữ liệu HRM tự động, sử dụng trí tuệ nhân tạo để dự đoán hiệu quả điều trị và phát triển các phương pháp kích thích nhu động thực quản mới. Những tiến bộ này có thể giúp cải thiện đáng kể chất lượng chăm sóc bệnh nhân GERD trong tương lai.

18/09/2025
Đánh giá nhu động thực quản theo phân loại chicago 4 0 ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Dậc điếm giáỉ phẫu và sinh lý thụt* quán.1,1, Giãi phẫu Thục quân là một ổng cơ dài khoang 25 cm. đường kinh 2-3 cm. nổi hầu với dạ dãy.

bải dầu ữ cố ngang mức bờ dưới sụn nhẫn vá dốt sóng cố VI. từ đô di xuống ư trước cột sống, qua trung thất trẽn và tnmg thất sau. Thực quan di qua cơ hoành vào bụng ớ ngang mức dot sống ngục X vã tận cũng tại lồ tâm vị ngang mức dốt sống ngực XI với 4 chồ hẹp sinh lỷ: vị tri ngang sụn nhản, nơi bat chéo cung dộng mạch chú. nơi bat chéo phế quan chinh trái và chồ chui qua cơ hoành tương ửng với khang cách so với cung râng cưa lần lượt là 15cm.5 cm và 40 cm.

về mặt cấu tạo thục quan cũng dược tạo bơi các kíp giống như cấu tụo chung cùa ống tiêu hóa. Từ trong ra ngoài bao gồm: lớp niêm mạc. lớp dưới niêm mạc. lớp cơ vả kíp áo ngoài.

Sinh lý Chức nàng chinh cùa thực quan là vận chuyên thức ủn từ hầu họng xuống dạ dãy. hoạt dộng này dược thực hiện bơi sự giàn ra cua cơ that thực quan trôn (CTTQT) vã cơ thắt thực quan dưới (CTTQD) phối hợp với các co bóp nhu động thuận chiều, đồng thời duy tri một hãng rào ngăn can dòng chay ngược cua cãc chất trong dạ dây một lên thực quán vã hầu họng. Dựa trên chức náng. thực quan có thê dược phàn thành 3 cấu trúc chịu trách nhiệm chơ hiệu suất vận dộng cua thực quan bao gồm: CTTỌT, thân thực quan.

- Cơ thắt thực quan trên (Upper esophageal sphincter UES): cùng như cơ vàn ỡ lười, hâu và phân trên cua thực quán. CTTQT cũng chịu sự chi phối trục tiểp từ thân nào. Binh thường CTTQT ờ trạng thái co trương lực. với áp 1W ut> w H7C Y M >4r 4 suất khi nghi khoang 100 mmHg.

CTTQT có chức nâng ngân không cho thức ãn. dịch dạ dày trào ngược trơ lại hầu họng vả cùng ngân chặn không khí vào thực quan. • Thân thực quan: Khác với CTTQT cư vùng thân thực quan không ứ trạng thái co trương lực khi nghi ngơi. Tuy nhiên khi thức ân di qua CTTỌT, một cơ co được bắt dầu ờ phan trẽn của thực quán tien dan ve phía dạ dãy.

Sóng nhu dộng thực quán dược di chuyên với lốc độ 3 đen 4 cm/giây. kéo dãi lừ 3 dền 4.5 giây và dạt biên dộ cực dại lử 60-140 mmllg ờ phẩn dưới cùa thực quan 9 Chuyên dộng dày thức ân xuống thực quan thông qua nhu dộng liên phát vã thứ phát. + Nhu dộng tiên phát: khi thức ãn di vào thực quán và hoạt dộng nuốt bat đầu xay ra sè kích hoạt nhu động tiên phát. Trong giai đoạn nuốt hầu họng, cơ hầu họng co lại dồng thời CTTQT giàn ra tạo điều kiện cho thức ân dược đấy xuống thực quán.

Thời gian cua nhu dộng liên phát kéo dài 2-7 giây. Nhu dộng tiên phát thường dẩy hầu hết các chất trong thực quan vào dọ dày, nhưng nếu nhu động không hiệu quan có thê côn tồn dụng thực àn. 10 ^- Nhu động thứ phát: khi thức ăn côn sót Lại khiển thực quán cảng ra sau nhu dộng tiên phát hoặc khi có hiện tượng trào ngược từ dạ dày vào lòng thực quan thi nhu dộng thử phái được bai dâu và tiêp tục cho đen khi thức àn được di chuyến qua dạ dày. Nhu dộng thử phát lã nhu dộng lại thực quan, thường xay ra trong trường hợp không cô nuốt, không kèm với sự co của cơ hầu họng và sự giàn ra cua CTTQT.

- Cơ that thực quan dưới (Lower esophageal sphincter - LES): nằm cách vị trí tâm vị khoang 3 cm. thành phần bên trong dược cấu tạo bời cơ trơn thực quan, trong khi phần bén ngoài dược tạo bới trụ phai cua cơ hoành. Khi ờ trạng thái nghi binh thường. CTTQD duy tri một áp lực cao hơn áp lực trong dạ dày từ 15 đến 25 mmHg và luôn dóng, nhờ vậy chúng có chức nàng như một hãng 1W ut> w H7C Y M >>y 5 rào ngàn chận dịch trào ngược từ dạ dãy lên thực quán, áp lực nãy có thê tảng lên san bừa ân hoặc khi có tăng áp lực trong ố bụng.

Khi có sự hiện diện cùa thức ản qua hau họng lạo ra nhu động thực quan và sự giàn ra cúa C1TQD cho phép thức ân qua dạ dày. quá trình này kéo dài khoang 5-10 giây, sau dỏ CTTQD sẽ co lợi dè ngân cán sự trào ngược c Áp lực cùa CTTQD phụ thuộc vào sự kết hợp của 3 yếu to: trương lực cơ, các sợi than kinh ức che và cholinergic kích thích. Hộ thống Cholinergic kích thích giái phóng acetylcholine đê kích hoạt sự co cơ. ngược lại con dường ức chế Nitrcrgic (NO) giai phóng NO ức che sự co co lam.

Ngoài kha nâng giàn ra do kích thích, CTTQD còn giãn thoáng qua dê cho phép khi trong dạ dày được thoát ra ngoài, dây là cơ chế sinh lý thicl yếu cùa CTTQD, liên quan đen nuốt, hit sâu.: ■ Ngoài ra còn một vùng áp suất cao dược lạo ra giừa cơ thắt thực quán dưới vả cư hoành gụi là vũng nỗi dạ dây - thực quan (csophagastric junction - EGJ). Đây là vùng dược tạo bơi lớp CƯ trơn bên trong cua CTTỌD và lớp bên ngoài bơi trụ cơ hoành. Hai cẩu tróc này có thê di chuyên cùng nhau trong quá trinh thơ nhưng có thê tách ra trong thời gian xuất hiện nhu dộng hoặc giàn thoáng qua cùa CTTQD.12 Cơ hoảnh dõng một vai trò thiết ycu trong việc cho phép thức ăn di vào dạ dây và ngược lại. cơ chế chinh xác đè cơ hoành giàn ra hiên nay vần chưa dưực xác định, tuy nhiên sự co thất của CƯ hoành dà dưực xác định phụ thuộc vào dây thằn kinh hoành thông qua các thụ thê acetylcholine, nicotine.

’ Diều này tạo nên một áp lực dè ép lên thực quan ngàn can sự trào ngược nhưng chi ơ thi hít vào. Van GubaroíT lã nếp niêm mục cua dạ dãy ngay lồ lâm vị đố vào. Khi dạ dãy củng dầy áp lực sê dấy cp tấm van này vào thành dối diện, bịt kin không cho thức ản trào vào thục quan. Góc Hiss: khi phình vị dầy.

góc Hiss dóng lại và thực quan ờ vị tri tiếp luycn với thành trong cua dạ dày. áp lực từ phinh vị cùng dè ép lên thực quan giúp hạn chế trào ngược. Các bất thường cỏ thê gây suy giám chức nâng cùa vùng nối dụ w«t>(iỊnflCV»iír 6 dày thực quan như thoát vị hoành, áp lực CTTQD thấp côn giàn thoảng qua cua CTTỌD ít khi là nguyên nhân?1 1. Bệnh trào ngược dạ dây - thực quân ỉ.

Dịnh nghĩa Theo đồng thuận Montreal, bệnh trào ngược dạ đày - thực quan (GERD) dược dịnh nghĩa là nhùng rồi loạn trong dó có sự trào ngược cua các chat trong dạ dày vào thực quan gãy ra các triệu chúng khỏ chịu và /hoặc biến chúng1. GERD dược clũa thành 2 nhóm lã GERD không tốn thương (Nonerosive reflux disease - NERD) và GERD có tổn thương thực quan (Erosive reflux Disease - ERD) với sự có mặt cua triệu chứng lâm sàng điên hĩnh và có/không có hình ánh viêm thực quan án mòn (erosive esophagitis - EE). Ờ bệnh nhân GERD không tôn thương có xuắt hiện các triệu chứng khó chịu do trào ngược nhùng không phát hiện các tôn thương trên nội soi thõng thưởng và đáp úng với dien trị ức chế bơm proton. Dây là thế bệnh lâm sàng thường gặp nhất cùa GERD?4 Hiện nay.

GERD được sư dụng như một thuật ngừ chung với các kiêu hình trào ngược dụ dãy thực quan liên quan đến sự kẽm hiệu qua cua EGJ bicu hiện bằng giam ãp lực CTTQD, thoát vị hoành, trào ngược khi nằm và kha nâng thanh thái axit kem Các triệu chứng liên quan đển GERD trở nên khó chịu khi chúng gây anh hương đến sức khoe cua người bệnh. Nhìn chung, một triệu chứng được coi lã khó chịu khi cãc triệu chủng nhẹ xay ra > 2 ngày trở lẽn trong một tuần hoặc các triệu chứng trung binh/nặng xày ra > 1 ngày mỏi tuần theo một nghiên cini dịch tè. GERD dược coi lá khang trị khi các triệu chứng không đáp ủng một phần hoặc toàn bộ sau khi sư dụng thuốc ức chê bơm proton (PPls) trong vòng 8 tuân. Dịch tề bệnh trào ngược dạ dày- thực quan trên thế gàn và ờ liệt \ani Trên the giói tỹ lệ mắc chung cùa càc triệu chúng TNDD-TQ được bão cáo trong các nghiên cúu là khoang 13% và có sự khác biệt đáng kê giũa các vùng địa lý.

Cụ thê khu vục Nam Á vả Đông Nam châu Âu có tý lệ mắc cao nhất Vin trà) 25%, vã thấp nhất là khu vực Dông Nam .Á, Cananda và Pháp vói tỳ lộ dưới KBú^ Theo một nghiên cứu tại Mỳ, ink tinh tý lộ GF.RD lưu hãnh từ 18,1% den 27. còn đỗi vói cliàu Âu. ty lộ bệnh gặp khoang 20% người inning thành1'. Các nghiên cứu dịch tễ học báo cáo cho thấy xu hướng ngày càng lủng cùa GERD, đục biệt là ớ châu Á.

Tý lộ mẳc GERD dụa trên triệu chửng dược báo cáo dã gia tâng ớ Dông Ả (2,5 - 4.8% trước nám 2005 và 5.5% trong giai đoạn 2005 - 2010). ơ Dông Nam À và Tày Á tỳ lộ nãy lã 6. cao hơn nhiều so với các nước Dỏng Á.2 Tại Singapore một cuộc khao sát đầu tiên được thực hiện vào nám 1994 cho thấy tỳ lệ mắc GERD là 5.5% và dã tảng lên 10.:s Tại Việt Nam cùng đà có một sỗ nghiên cứu như nghiên cứu cua tãc gia Le Vân Dùng ticn hành tại khoa Thám dò chức nàng Bệnh viện Bạch Mai nám 2001 cho thấy tý lộ viêm thục quan do trảo ngược khoang 7.19 Một nghiên cứu mới nhất cua tác gia Quách Trọng Dire vá cộng sự trên 1947 bệnh nhãn ngoại trú tử 18 tuồi cỏ các triệu chửng đường liêu hóa trên và dưọc tiền hành nội soi thực quan dã ghi nhận dưực có 511 (26,2%) bệnh nhãn bị GERD. trong dó có 242 bệnh nliãn (47,4%) bị trào ngược thục quan không ăn mòn và 269 bệnh nhân (52.6%) bị viêm thục quan trảo ngược và/hoậc Barrett thục.

Sinh lý bệnh Bình thưởng, cơ chề bao vệ chông trào ngược cua thực quan và tác dộng bào mòn cúa chất trào ngược lèn niêm mạc thực quan ơ trạng thái cân bang. Khi sự càn bằng này bị phá vờ có thê đản đến sự xuất hiện cua GERD. Cơ chế wrt>Wh)cvw.»)r 8 sinh lý bệnh chinh cua GERD là suy yếu chức nũng hàng rào chồng tráo ngược vã suy giam chức nãng thanh thái thực quan." - Sự phá vở hàng rào chống trào ngược tại vũng nỗi dạ dày- thực quán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ