Nghiên cứu ứng dụng thẻ điểm cân bằng và KPI trong đánh giá nhân viên tại công ty Nguyễn Kim

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu và ứng dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng và chỉ số hiệu suất cốt yếu vào đánh giá nhân, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT CỐT YẾU (KPI)

1.1. Khái quát về đánh giá nhân viên

1.1.1. Khái niệm đánh giá nhân viên

1.1.2. Mục đích của đánh giá nhân viên

1.1.3. Các phương pháp đánh giá nhân viên phổ biến

1.2. Khái quát về Thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu

1.2.1. Yếu tố thành công chủ yếu (CFS) và chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI) của D. Ronald Daniel và Jack F.

1.2.2. Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Robert Kaplan và David Norton và Thẻ điểm cân bằng (BSC) và chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI) của David Parmenter

1.2.3. Phương pháp đánh giá nhân viên theo BSC và KPI

1.2.3.1. Đánh giá nhân viên dựa trên BSC và KPI
1.2.3.2. Điều kiện áp dụng thành công phương pháp BSC và KPI

1.2.4. Quy trình áp dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên

1.2.5. Kinh nghiệm ứng dụng BSC và KPI tại một số Công ty

1.2.5.1. Công ty Cổ phần Đại Phú Lộc
1.2.5.2. Công ty Cổ phần Nhựa Bao bì Tân Tiến
1.2.5.3. Công ty Shat – R – Sheild

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BSC VÀ KPI VÀO ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim

2.1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

2.1.3. Một số kết quả hoạt động

2.1.4. Định hướng mục tiêu dài hạn và chiến lược đến năm 2015

2.2. Khả năng triển khai ứng dụng BSC và KPI tại Công Ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim

2.2.1. Phân tích và đánh giá các viễn cảnh trong BSC tại Công ty Nguyễn Kim

2.2.1.1. Tài chính
2.2.1.2. Khách hàng
2.2.1.3. Hoạt động nội bộ
2.2.1.4. Đào tạo và phát triển

2.2.2. Khảo sát các điều kiện ứng dụng BSC và KPI tại Công ty Nguyễn Kim

2.2.3. Đánh giá khả năng triển khai ứng dụng phương pháp BSC và KPI tại Công ty Nguyễn Kim

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng triển khai ứng dụng BCS và KPI tại Công Ty Nguyễn Kim

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT CỐT YẾU (KPI) VÀO ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM

3.1. Xây dựng quy trình áp dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên

3.2. Ứng dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên tại Công ty Nguyễn Kim

3.2.1. Thành lập Ban BSC và KPI và ban hành quy chế hoạt động của Ban BSC và KPI

3.2.2. Xác định các yếu tố thành công then chốt của Công ty

3.2.3. Xây dựng BSC Tổng của Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim

3.2.4. Kỹ thuật xây dựng BSC Công ty

3.2.5. Xây dựng BSC Công ty

3.2.6. Xây dựng BSC cấp Khối/ Trung tâm/Ngành hàng

3.2.7. Phân tích và mô tả công việc theo BSC và KPI

3.2.8. Ban hành Quy chế đánh giá nhân viên theo BSC và KPI và tiêu chí đánh giá nhân viên theo KPI

3.2.9. Tổ chức thực hiện

3.2.9.1. Tổ chức thực hiện đánh giá
3.2.9.2. Kết quả đánh giá nhân viên theo BSC và KPI

3.2.10. Áp dụng điểm đánh giá nhân viên theo BSC và KPI để xếp loại và tính thưởng cho nhân viên trong từng kỳ đánh giá

3.2.10.1. Áp dụng điểm đánh giá nhân viên để xếp loại nhân viên
3.2.10.2. Áp dụng điểm đánh giá nhân viên để tính thưởng cho nhân viên

3.2.11. Kế hoạch triển khai đánh giá nhân viên theo BSC và KPI trên toàn hệ thống

3.2.12. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty sau khi triển khai KPI

3.2.13. Một số giải pháp hỗ trợ việc ứng dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên

3.2.13.1. Ban lãnh đạo duy trì sự cam kết mạnh mẽ
3.2.13.2. Đào tạo về BSC và KPI và các nội dung liên quan cho cán bộ nhân viên
3.2.13.3. Hoàn thiện BSC trong Tổng công ty
3.2.13.4. Thường xuyên cập nhật phân tích và mô tả công việc theo BSC và KPI
3.2.13.5. Đo lường tiền KPI để lấy các chỉ số phù hợp
3.2.13.6. Thực hiện đo lường thường xuyên để cải tiến hiệu suất
3.2.13.7. Kết hợp kết quả đánh giá nhân viên theo BSC và KPI với hoạt động thi đua khen thưởng của nhân viên
3.2.13.8. Đưa cơ sở dữ liệu đánh giá nhân viên theo BSC và KPI lên phần mềm ERP

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá nhân viên bằng thẻ điểm cân bằng và KPI

Đánh giá nhân viên là một phần quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Việc áp dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) và chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI) giúp tổ chức có cái nhìn tổng thể về hiệu suất làm việc của nhân viên. Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung chiến lược để đo lường hiệu quả từ nhiều khía cạnh khác nhau, không chỉ dựa vào kết quả tài chính. KPI là các chỉ số cụ thể giúp đo lường mức độ hoàn thành mục tiêu công việc của nhân viên.

1.1. Khái niệm về thẻ điểm cân bằng và KPI

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp tổ chức theo dõi và đánh giá hiệu suất từ bốn viễn cảnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi và phát triển. KPI là các chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu, giúp xác định mức độ hoàn thành mục tiêu của nhân viên và tổ chức.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng BSC và KPI trong đánh giá nhân viên

Việc áp dụng BSC và KPI giúp tổ chức có cái nhìn toàn diện về hiệu suất làm việc của nhân viên. Nó không chỉ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu mà còn tạo động lực cho nhân viên cải thiện hiệu suất. Hơn nữa, BSC và KPI còn giúp liên kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Thách thức trong việc đánh giá nhân viên bằng BSC và KPI

Mặc dù BSC và KPI mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chúng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc xác định các chỉ số phù hợp để đo lường hiệu suất. Nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc thiết lập các tiêu chí đánh giá rõ ràng và cụ thể.

2.1. Khó khăn trong việc xác định chỉ số KPI

Việc xác định các chỉ số KPI phù hợp là một thách thức lớn. Nhiều tổ chức không có đủ thông tin để thiết lập các chỉ số này, dẫn đến việc đánh giá không chính xác. Điều này có thể gây ra sự không hài lòng trong nhân viên và ảnh hưởng đến động lực làm việc.

2.2. Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng BSC và KPI

Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng BSC và KPI giữa các phòng ban có thể dẫn đến việc đánh giá không công bằng. Nếu các phòng ban không có cùng một tiêu chí đánh giá, sẽ rất khó để so sánh hiệu suất làm việc của nhân viên giữa các bộ phận khác nhau.

III. Phương pháp áp dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên

Để áp dụng BSC và KPI hiệu quả, tổ chức cần xây dựng một quy trình rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc xác định mục tiêu, thiết lập các chỉ số KPI, và thực hiện đánh giá định kỳ. Việc này không chỉ giúp tổ chức theo dõi hiệu suất mà còn tạo cơ hội cho nhân viên phát triển.

3.1. Quy trình thiết lập BSC và KPI

Quy trình thiết lập BSC và KPI bao gồm việc xác định các yếu tố thành công cốt yếu, thiết lập các chỉ số đo lường, và phân bổ mục tiêu cho từng nhân viên. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ mục tiêu và cách thức đánh giá.

3.2. Đánh giá định kỳ và điều chỉnh KPI

Đánh giá định kỳ là một phần quan trọng trong quy trình áp dụng BSC và KPI. Qua các cuộc đánh giá này, tổ chức có thể điều chỉnh các chỉ số KPI để phù hợp hơn với thực tế và nhu cầu của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của BSC và KPI tại Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim

Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim đã áp dụng BSC và KPI vào quy trình đánh giá nhân viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn. Kết quả cho thấy, nhân viên có động lực hơn khi biết rõ mục tiêu và cách thức đánh giá.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC và KPI

Sau khi áp dụng BSC và KPI, Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên. Các chỉ số KPI được thiết lập đã giúp nhân viên hiểu rõ hơn về mục tiêu công việc và cách thức đạt được chúng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC và KPI

Việc triển khai BSC và KPI tại Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Một trong những bài học quan trọng là cần phải có sự đồng thuận và cam kết từ ban lãnh đạo để đảm bảo quy trình đánh giá diễn ra hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của đánh giá nhân viên bằng BSC và KPI

Đánh giá nhân viên bằng thẻ điểm cân bằng và KPI là một phương pháp hiệu quả giúp tổ chức nâng cao hiệu suất làm việc. Tương lai của phương pháp này sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng và điều chỉnh các chỉ số KPI để phù hợp với sự phát triển của tổ chức.

5.1. Tương lai của BSC và KPI trong quản lý nhân sự

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và quản lý, BSC và KPI sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của tổ chức. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình đánh giá sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

5.2. Đề xuất cải tiến quy trình đánh giá nhân viên

Để nâng cao hiệu quả của quy trình đánh giá nhân viên, tổ chức cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chỉ số KPI. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tạo động lực cho nhân viên phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và ứng dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng và chỉ số hiệu suất cốt yếu vào đánh giá nhân viên tại công ty cổ phần thương mại nguyễn kim

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ CHỈ SỐ HIỆU SUẤT CỐT YẾU (KPI) 1.1 Khái quát về đánh giá nhân viên 1.1 Khái niệm về đánh giá nhân viên Có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá, theo ISO 19011:2003 (trang 7), đánh giá là quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để nhận được bằng chứng đánh giá và xem xét chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá. Đánh giá là một quyết định có hệ thống nhằm xác định giá trị và ý nghĩa của đối tượng bằng cách sử dụng một tập hợp các tiêu chuẩn. Nó có thể hỗ trợ một tổ chức, chương trình, dự án hoặc bất kỳ sự can thiệp, sáng kiến để đánh giá mục tiêu bất kỳ, tính khả thi của một ý tưởng/đề nghị; giúp đỡ trong việc ra quyết định; xác định mức độ đạt được hoặc giá trị hướng đến mục đích và mục tiêu; xác định kết quả của bất kỳ hành động nào đã được hoàn thành. Mục đích chính của việc đánh giá, ngoài việc đạt được cái nhìn sâu sắc vào các sáng kiến trong quá khứ còn là để cho phép phản ánh và hỗ trợ trong việc xác định các thay đổi trong tương lai.

(Wikipedia, 2011) Theo ICAP (1995-2013), đánh giá cung cấp một cách xác định xem một sáng kiến có đem đến những giá trị đang được mong đợi hay không. Tuy nhiên, một đánh giá tốt có thể trả lời cho rất nhiều vấn đề quan trọng khác. Theo Jerry Jensen (1997), đánh giá hiệu quả của nhân viên là một nghệ thuật hành chính tương đối nguyên thủy. Cho dù khá phức tạp, các tổ chức lâu năm với hệ thống quản lý thực tế phát triển tốt có xu hướng không hài lòng với phương pháp của họ khi thẩm định và cải thiện hiệu suất của nhân viên.

Sự năng động của một người làm cho người khác xuất hiện sự không hài lòng và nghi ngờ rằng quá trình này là không công bằng, triệt để và có hiệu quả. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2006), cần phải phân biệt rõ khái niệm “đánh giá thực hiện công việc” với khái niệm “đánh giá công việc”. Đối tượng của “đánh giá công việc” là một công việc cụ thể nào đó, còn đối tượng của đánh giá thực hiện công việc với khái niệm là con người trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ của họ. Đánh giá thực hiện công việc cũng không phải là sự đánh giá toàn bộ các phẩm chất cá nhân của một người, mà chỉ xem xét người đó ở các khía cạnh liên quan đến công việc.

Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động nhân sự đóng vai trò quan trọng trong các cơ quan, tổ chức. Theo Trần Kim Dung (2010), đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên nhằm giúp đỡ, động viên, kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và phát triển những khả năng tiềm tang trong mỗi nhân viên. Từ những khái niệm trên, tác giả đưa ra khái niệm khái quát về đánh giá nhân viên như sau: Đánh giá nhân viên là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá trong quá trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu công việc của nhân viên. Đánh giá nhân viên là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng của nhân viên về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập.2 Mục đích của đánh giá nhân viên Mục đích của việc đánh giá nhân viên là xem xét hiệu quả làm việc trong quá khứ và cải thiện hiệu quả làm việc trong tương lai.

Qua đánh giá, lãnh đạo sẽ biết được kết quả công việc của nhân viên, có những khen thưởng và động viên tinh thần xác đáng. Từ đó, nhân viên cũng sẽ biết cách và có động lực cố gắng để đạt được kết quả công việc tốt nhất. Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển của nhân viên: Sau đánh giá, công ty sẽ biết nhân viên còn thiếu những kỹ năng nào và đào tạo nhân viên để đáp ứng cho TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 nhu cầu của công việc, hoặc nếu nhân viên có những khả năng vượt lên trên yêu cầu công việc thì có thể đề xuất những lớp đào tạo nâng cao để đề bạt và bổ nhiệm cho những vị trí cao hơn. Đặt mục tiêu và xây dựng kế hoạch hành động nhằm giúp nhân viên định hướng nghề nghiệp và tăng triển vọng thăng tiến của nhân viên trong tương lai: Qua phỏng vấn đánh giá, lãnh đạo và nhân viên cùng có cơ hội để thảo luận về mong đợi và những quyền lợi có thể có của công ty đối với nhân viên.

Đồng thời, nhân viên hiểu rõ và xây dựng các mục tiêu kế hoạch dài hạn của mình gắn với sự phát triển của Công ty theo từng giai đoạn. Làm cơ sở để xác định lương thưởng: thông qua kết quả đánh giá, những nhân viên bị đánh giá không đạt sẽ nhận những hình thức phạt như khiển trách, hạ lương, thuyên chuyển… đồng thời những nhân viên tốt sẽ được thưởng, tăng lương và đề bạt ở những vị trí cao hơn. Tăng động lực làm việc cho nhân viên: trên cơ sở đánh giá, người lãnh đạo có thể thấy được kết quả công việc đạt được và định hướng cho nhân viên cách thức làm việc để đạt hiệu quả cao nhất, đây là cách động viên kịp thời và hữu ích đối với nhân viên. Nhận được phản hồi của nhân viên về phương pháp quản lý và chính sách của tổ chức: đánh giá thực hiện công việc cũng góp phần trong việc đánh giá mức độ hiệu quả của những chính sách và chương trình quản trị nguồn nhân lực, từ đó ghi nhận để có những sửa đổi phù hợp.

Mục đích chung của đánh giá nhân viên là nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, cũng chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đánh giá hiệu quả làm việc là một công cụ được sử dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp bằng cách tăng hiệu quả làm việc của từng cá nhân trong doanh nghiệp đó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Các phương pháp đánh giá nhân viên phổ biến Theo Trần Kim Dung (2010), các phương pháp đánh giá nhân viên chủ yếu bao gồm: + Phương pháp bảng điểm. + Phương pháp xếp hạng luân phiên.

+ Phương pháp so sánh cặp. + Phương pháp phê bình lưu giữ. + Phương pháp quan sát hành vi. + Phương pháp đánh giá theo mục tiêu.

+ Phương pháp định lượng. Theo Martin Hilb (2003) phương pháp 360 độ trong đánh giá nhân viên phát huy hiệu quả cao. Đây là một phương pháp mà nhiều tổ chức đang nỗ lực áp dụng nhằm có cái nhìn đa chiều đối với kết quả làm việc của một nhân viên. Lấy đối tượng được đánh giá làm trung tâm, các bậc đánh giá bao gồm: + Nhân viên tự đánh giá.

+ Đánh giá của cấp trên trực tiếp. + Thẩm định của cấp trên gián tiếp. + Đánh giá của nhân viên trực thuộc (nếu có). + Đánh giá bởi đồng nghiệp.

+ Đánh giá bởi khách hàng (nội bộ và bên ngoài). Đánh giá dựa trên BSC và KPI: có nhiều điểm gần giống như đánh giá theo mục tiêu (khi tổ chức quản trị theo mục tiêu - MBO), nhưng điểm khác cơ bản là phương pháp ứng dụng BSC và KPI vào đánh giá nhân viên nhấn mạnh đến tính liên kết chiến lược ở tất cả các cấp trong tổ chức và gắn kết với từng nhân viên; các mục tiêu và chỉ tiêu liên quan đến nhiều khía cạnh và các chỉ số đánh giá bao gồm cả kết quả lẫn chỉ số hiệu suất. Thực tế, mỗi phương pháp đánh giá đều có những ưu và nhược điểm của nó. Việc lựa chọn phương pháp nào để đánh giá cho phù hợp phụ thuộc vào mục đích đánh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 giá, phạm vi đánh giá và đặc thù của mỗi tổ chức.2 Khái quát về thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường hiệu suất 1.1 Yếu tố thành công chủ yếu (CSF) và Chỉ số đo lường kết quả hoạt động (KPI) của D.

Ronald Daniel và Jack F. Rockart Khái niệm “những yếu tố thành công” và “chỉ số đo lường kết quả hoạt động” đầu tiên được phát triển bởi D. Ronald Daniel của McKensey và các cộng sự ở thập niên 60. Tuy nhiên, ý tưởng được biết đến nhiều nhất là của Jack F.

Rockart - Trường quản trị Sloan vào cuối thập niên 80. CSF là từ viết tắt của Critical Success Factor (Yếu tố thành công chủ yếu). KPI là từ viết tắt của Key Performance Indicator (Chỉ số đo lường kết quả hoạt động). Cả hai cụm từ trên được sử dụng phổ biến trong việc thiết kế các mục đích thích hợp, các đo lường và phân tích khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức.

CSF thường mô tả đặc điểm môi trường nội bộ hoặc bên ngoài của một tổ chức có ảnh hưởng chủ yếu đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức. KPI là thước đo định lượng được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của tổ chức trong việc đạt được CSF. Có thể có nhiều KPI cho một CSF, KPI có thể là chỉ số đo tài chính hoặc phi tài chính. Theo Rockart và Bullen (1981), có 4 loại cơ bản về CSF là: Kỹ nghệ; Chiến lược; Môi trường; Thời gian.

Dĩ nhiên, 4 loại lĩnh vực này đều được xem xét dưới góc độ chiến lược mà tổ chức cần phải giải quyết. Ban đầu CSF được chia ra thành 2 mức hoạt động là chiến lược kinh doanh và mục tiêu chiến lược. Tuy nhiên, ý tưởng về CSF đã được chứng minh là hết sức hữu ích khi ứng dụng nó để mở rộng đến các cấp độ thấp hơn trong tổ chức. Ví dụ qua các phòng ban trong một tổ chức, thậm chí qua các mảng công việc hoặc đến từng cá nhân.

Thuật ngữ “Critical” ban đầu đề cập đến nguy cơ gặp phải các sai lầm nghiêm trọng nếu tổ chức không xác định các mục tiêu liên kết. Sự xung đột là không thể tránh khỏi giữa nhiều mục tiêu. Ví dụ mục tiêu cắt giảm chi phí có thể xung đột với mục tiêu nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Điều mấu chốt là phải quyết định khi nào, bao lâu và đo lường các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 chỉ số như thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ