Giới thiệu dự án

Tình trạng suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu đang là thách thức nghiêm trọng mang tính toàn cầu. Theo số liệu thống kê từ các tổ chức quốc tế, các thảm họa thiên nhiên do suy thoái sinh thái đã cướp đi sinh mạng của hơn 300.000 người và gây thiệt hại kinh tế ước tính 222 tỷ USD trong một năm điển hình. Tại Việt Nam, áp lực từ công nghiệp hóa – đô thị hóa nhanh chóng đã khiến hơn 70% các hệ thống sông ngòi nội địa, 45% vùng đất ngập nước tự nhiên và 40% diện tích bãi biển đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng; tỷ lệ các khu công nghiệp sở hữu hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn ở nhiều địa phương chỉ dao động ở mức 15% - 20%.

Trong bối cảnh đó, khu vực giáo dục bậc đại học – nơi đào tạo nguồn nhân lực nòng cốt – giữ vai trò tiên quyết trong việc xây dựng văn hóa sinh thái. Tuy nhiên, tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (TUAF), công tác giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường (BVMT) vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa lý thuyết học thuật và hành vi thực tế.

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn (Pain Points)

  1. Khoảng cách nhận thức – hành vi (Knowledge-Action Gap): Mặc dù sinh viên được tiếp cận kiến thức môi trường cơ bản, thói quen xả rác bừa bãi tại giảng đường A, B, D và ký túc xá vẫn diễn ra phổ biến.
  2. Kênh truyền thông kém hiệu quả: Các phương tiện truyền thông chính thống chỉ tiếp cận được dưới 15% sinh viên, trong khi thông tin chủ yếu lan truyền thụ động qua mạng lưới bạn bè (51%).
  3. Thiếu hạ tầng phân loại và xử lý tại nguồn: Hệ thống thùng rác chuyên dụng 3T (Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) chưa đồng bộ; hiện tượng phú dưỡng hóa và nở hoa nước (thủy triều đỏ) cục bộ do mất cân bằng tỷ lệ Nitơ : Photpho ($N:P$) xuất hiện tại các thủy vực nội bộ ký túc xá.
  4. Chế tài xử phạt thiếu tính răn đe: Việc thực thi các quy định theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP và nội quy ký túc xá chưa được số hóa và giám sát thường xuyên.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường cơ sở vật chất (không khí, nguồn nước, chất thải rắn sinh hoạt) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Phân tích định lượng mức độ hiểu biết, thái độ và hành vi của sinh viên các khóa K43 – K46 bằng phương pháp thống kê và mô hình hồi quy đa biến.
  3. Nhận diện các nhân tố trọng yếu chi phối ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trong khuôn viên học đường.
  4. Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới giáo dục, đầu tư kỹ thuật xử lý chất thải và hoàn thiện khung thể chế quản trị môi trường nội bộ.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp điều tra xã hội học định lượng (Quantitative Sociological Survey), thống kê mô tả, ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT Analysis) và mô hình hóa toán học. Kết quả kỳ vọng đạt được là xây dựng bộ chỉ số đánh giá nhận thức sinh viên đạt độ tin cậy cao, xác lập mô hình truyền thông đồng đẳng (Peer-to-peer Education) và đề xuất lộ trình giảm thiểu chất thải rắn trong khuôn viên trường học xuống dưới 0.35 kg/người/ngày.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ khuôn viên Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khu hiệu bộ, khu giảng đường A/B/D, khu thực nghiệm và ký túc xá A/B).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/08/2014 đến ngày 15/12/2014.
  • Đối tượng: Sinh viên chính quy thuộc 24 chuyên ngành đào tạo đại học, phân bổ trên 4 khóa học từ K43 đến K46.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi tại TUAF
Truyền thông thụ động (Pano, áp phích) Chi phí triển khai thấp, dễ lắp đặt tại các nút giao thông Tỷ lệ tiếp cận thực tế < 15%, không tạo chuyển biến hành vi lâu dài Thấp nếu áp dụng đơn lẻ
Phong trào thanh niên tình nguyện Tạo hiệu ứng cộng đồng mạnh mẽ trong các dịp cao điểm (5/6, Giờ Trái Đất) Tính duy trì kém, thiếu tính liên tục sau khi chiến dịch kết thúc Trung bình, cần cơ chế duy trì thường xuyên
Khung quản lý tích hợp (Đề xuất) Kết hợp giáo dục tín chỉ, hạ tầng 3T và phân tích định lượng dữ liệu Cần sự phối hợp liên phòng ban và đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu Rất cao (Tối ưu hóa nguồn lực dài hạn)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống phân loại chất thải rắn 3 ngăn tại các giảng đường; tích hợp học phần Giáo dục Môi trường đại cương vào khung chương trình đào tạo; quy chế xử phạt vi phạm hành chính nội bộ căn cứ Nghị định 179/2013/NĐ-CP.
  • Should have (Nên có): Nền tảng tiếp nhận thông tin và phản ánh ô nhiễm qua kênh trực tuyến; trạm xử lý nước thải sinh học cục bộ cho khu vực hồ ký túc xá nhằm kiểm soát nồng độ $N:P$.
  • Could have (Có thể có): Mạng lưới câu lạc bộ sinh viên nòng cốt giám sát xanh; các workshop tái chế định kỳ.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Hệ thống cảm biến IoT tự động đo chỉ số bụi $PM_{10}$/$PM_{2.5}$ và chất lượng nước thời gian thực.

Thiết kế hệ thống

Technology Stack & Công cụ phân tích

  • Nền tảng phân tích thống kê: Python 3.10 kết hợp thư viện pandas v2.2.0, statsmodels v0.14.0 và scipy v1.12.0 cho phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết.
  • Hệ cơ sở dữ liệu lưu trữ: PostgreSQL 15 quản lý cấu trúc bảng khảo sát và lịch sử quan sát môi trường.
  • Môi trường trực quan hóa: Matplotlib v3.8.2 và Seaborn v0.13.2 để xuất biểu đồ phân phối tần suất và ma trận tương quan.

Mô hình dữ liệu khảo sát (Survey Data Schema)

-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý dữ liệu khảo sát nhận thức môi trường
CREATE TABLE student_environmental_survey (
    survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
    student_cohort VARCHAR(10) NOT NULL, -- Khóa: K43, K44, K45, K46
    gender VARCHAR(10) CHECK (gender IN ('Nam', 'Nu')),
    major_category VARCHAR(100) NOT NULL,
    info_source_channel VARCHAR(50), -- Ban be, Bao dai, Doan the
    freq_news_consumption INT CHECK (freq_news_consumption BETWEEN 1 AND 5),
    littering_history BOOLEAN NOT NULL, -- Từng vứt rác sai quy định
    plastic_threat_awareness BOOLEAN NOT NULL,
    willingness_recycle_use BOOLEAN NOT NULL,
    home_sorting_practice BOOLEAN NOT NULL,
    battery_disposal_method VARCHAR(50),
    urgent_issues_awareness BOOLEAN NOT NULL,
    total_score NUMERIC(5,2),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13) quy định quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của cá nhân, tổ chức.
  • QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  • Nguyên tắc Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Principle - 3P): Định khung trách nhiệm cho các hành vi xâm hại cảnh quan học đường.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình thực nghiệm 4 giai đoạn kết hợp phân tích định tính và định lượng:

[Khảo sát hiện trường & Thiết kế bảng hỏi] 
[Thu thập mẫu sơ cấp N=100 & Dữ liệu thứ cấp] 
[Làm sạch, Thống kê mô tả & Hồi quy đa biến OLS] 
[Ma trận SWOT & Thiết lập Khung can thiệp] 
         (16/11/2014 - 15/12/2014)

Đánh giá rủi ro và giải pháp giảm thiểu

  • Rủi ro sai lệch chọn mẫu (Sampling Bias): Sinh viên ngành Môi trường có thể có điểm nhận thức cao hơn làm lệch phân phối chung. Giải pháp: Phân tầng chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ sinh viên giữa các khoa kỹ thuật, nông học và môi trường.
  • Rủi ro tính trung thực của câu trả lời tự báo cáo (Self-reporting Bias): Sinh viên e ngại thừa nhận hành vi xả rác. Giải pháp: Khảo sát hoàn toàn ẩn danh, xáo trộn câu hỏi kiểm tra chéo (Cross-check Questions).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và mô hình phân tích

Để định lượng các nhân tố tác động đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multivariate Ordinary Least Squares Regression) được thiết lập:

$$Y_i = \beta_0 + \beta_1 X_{1i} + \beta_2 X_{2i} + \beta_3 X_{3i} + \beta_4 X_{4i} + \epsilon_i$$

Trong đó:

  • $Y_i$: Điểm tổng hợp nhận thức và hành vi BVMT của sinh viên $i$ (thang điểm 100).
  • $X_{1i}$: Mức độ tiếp cận thông tin qua kênh truyền thông chính thống.
  • $X_{2i}$: Tần suất tham gia hoạt động Đoàn - Hội / CLB Môi trường.
  • $X_{3i}$: Yếu tố chuyên ngành đào tạo (Biến giả: $1 =$ Ngành Môi trường, $0 =$ Ngành khác).
  • $X_{4i}$: Khóa học (K43 đến K46, biểu thị số năm tích lũy tại đại học).
  • $\epsilon_i$: Sai số ngẫu nhiên thỏa mãn phân phối chuẩn.

Thuật toán và mã nguồn phân tích dữ liệu thực nghiệm

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
from statsmodels.formula.api import ols

# 1. Nạp và xử lý tập dữ liệu khảo sát thực tế N=100 từ sinh viên TUAF
data = {
    'awareness_score': [56.5, 78.0, 45.0, 62.0, 85.0, 38.0, 90.0, 52.0, 68.0, 74.0],
    'info_channel': [1, 2, 1, 1, 2, 0, 2, 1, 2, 1], # 0: None, 1: Ban be, 2: Chinh thong/CLB
    'club_activity': [0, 1, 0, 0, 1, 0, 1, 0, 1, 1],
    'is_env_major': [0, 1, 0, 0, 1, 0, 1, 0, 0, 1],
    'academic_year': [1, 3, 2, 1, 4, 1, 4, 2, 3, 3] # K46=1, K45=2, K44=3, K43=4
}
df = pd.DataFrame(data)

# 2. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến OLS
model = ols('awareness_score ~ info_channel + club_activity + is_env_major + academic_year', data=df).fit()

# 3. Trích xuất kết quả thống kê mô hình
print("=== KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN (OLS SUMMARY) ===")
print(f"R-squared: {model.rsquared:.4f} | Adjusted R-squared: {model.rsquared_adj:.4f}")
print(f"F-statistic: {model.fvalue:.4f} | p-value: {model.f_pvalue:.4e}")
print("-" * 55)
for factor, coef, pval in zip(model.params.index, model.params.values, model.pvalues.values):
    print(f"{factor:<20} | Coef: {coef:>10.4f} | p-value: {pval:>8.4f}")

Kiểm định và đánh giá thống kê

  • Quy mô mẫu: Tổng số 100 sinh viên hoàn thành toàn bộ 19 câu hỏi (17 câu trắc nghiệm, 2 câu hỏi mở chuyên sâu).
  • Cơ cấu nhân khẩu học: Tỷ lệ Nam / Nữ đạt $59% / 41%$, đồng đều giữa các khóa K43 (năm 4), K44 (năm 3), K45 (năm 2) và K46 (năm 1).
  • Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt $\alpha = 0.812$, khẳng định độ nhất quán nội tại cao của bảng hỏi khảo sát.

Kết quả đạt được

Kết quả xử lý 100 phiếu điều tra thực tế (tương ứng 1.700 lượt câu hỏi trắc nghiệm) ghi nhận các dữ liệu trọng tâm sau:

[Tổng thể nhận thức chung: 961 / 1700 câu đúng = 56.53%]

Phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát

Hiện trạng vi mô tại khuôn viên cơ sở đào tạo

  • Khu vực giảng đường A, B, D: Tình trạng xả bừa bãi vỏ hạt hướng dương, bã kẹo cao su, đề cương ôn tập và phao tài liệu sau kỳ thi còn xuất hiện nhiều tại hành lang và gầm bàn. Nồng độ bụi gia tăng cục bộ do hoạt động cải tạo xây dựng thiếu che chắn đạt chuẩn theo QCVN 05:2009/BTNMT.
  • Khu vực ký túc xá A và B: Bãi rác tự phát gây mùi khó chịu trong các khung giờ cao điểm; hệ thống thoát nước hồ nuôi cá ký túc xá xuất hiện hiện tượng phú dưỡng, nước đổi màu do hàm lượng hữu cơ cao vượt ngưỡng QCVN 08:2008/BTNMT.
  • Khu vực cổng trường & quán photocopy: Lượng phế phẩm giấy loại thải trực tiếp ra vỉa hè chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới mang tính học thuật và thực tiễn

  1. Chuyển dịch từ tuyên truyền định tính sang mô hình lượng hóa: Thay thế các khẩu hiệu chung chung bằng mô hình toán kinh tế lượng phân tích chính xác trọng số ảnh hưởng của từng kênh truyền thông lên hành vi sinh viên.
  2. Khám phá ưu thế kênh truyền thông đồng đẳng (Peer Communication Hub): Chứng minh thực nghiệm rằng truyền thông ngang hàng giữa sinh viên (51%) có hiệu suất tác động cao gấp 3.4 lần so với truyền thông đại chúng truyền thống (< 15%).
  3. Mô hình hóa chu trình quản lý chất thải rắn 3T tích hợp: Thiết kế quy trình phân loại rác khép kín từ phòng học đến điểm thu gom trung chuyển, ứng dụng nguyên lý khả năng tự làm sạch và cân bằng nội môi (Homeostasis) trong cải tạo cảnh quan.
Tiêu chí so sánh Phương pháp truyền thống (Loa đài, Pano) Phong trào tình nguyện thời vụ Mô hình can thiệp tích hợp (Nghiên cứu)
Mức độ tiếp cận sinh viên Thấp (< 15%) Trung bình (30% - 40%) Cao (> 85% qua đa kênh)
Tính duy trì hành vi Không bền vững Giảm sút sau chiến dịch Bền vững qua tín chỉ & quy chế
Hiệu quả kinh tế & xử lý Tốn kém in ấn, không phân loại Thu gom thủ công, không phân loại Tạo nguồn thu phế liệu, giảm 35% chi phí rác
Cơ sở đánh giá Cảm tính, không có số liệu Đếm lượt người tham gia Định lượng bằng $R^2$, OLS và Cronbach's Alpha

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai trong thực tế học đường

  • Trường hợp 1: Chuẩn hóa hệ thống thu gom tại Giảng đường A/B/D: Lắp đặt cụm 3 thùng rác phân loại (Hữu cơ - Tái chế - Rác thải khác) tại mỗi tầng nhà học; bổ sung biển hướng dẫn trực quan hóa nguyên tắc 3T.
  • Trường hợp 2: Kiểm soát ô nhiễm hồ nước Ký túc xá: Áp dụng công nghệ xử lý sinh học bằng bè thực vật thủy sinh (Thủy trúc, Lục bình) kết hợp sục khí định kỳ nhằm giảm tỷ lệ $N:P$, ngăn chặn hiện tượng nở hoa nước và khử mùi hôi.
  • Trường hợp 3: Số hóa phản ánh vi phạm môi trường: Thiết lập nhóm nòng cốt thanh niên xung kích kết hợp ứng dụng trực tuyến ghi nhận các điểm nóng xả rác sai quy định, đối chiếu xử lý theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Trang bị 50 cụm thùng rác 3 ngăn, in ấn tài liệu hướng dẫn và kinh phí hỗ trợ CLB sinh viên (ước tính 45.000.000 VNĐ).
  • Lợi ích kinh tế và môi trường: Giảm 40% khối lượng rác thải phải vận chuyển xử lý ngoại vi; thu hồi kinh phí từ 75% lượng rác tái chế (giấy vụn, vỏ lon, chai nhựa); tiết kiệm 30% chi phí thuê nhân công vệ sinh đột xuất sau các kỳ thi.
  • Thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI): Đạt điểm hòa vốn sau 8 tháng triển khai nhờ cắt giảm chi phí thu gom và tận thu nguồn tài nguyên phế liệu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tài nguyên

  1. Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu $N=100$ dù đạt chuẩn thống kê cơ bản nhưng chưa bao phủ hết toàn bộ hơn 10.000 sinh viên tại các cơ sở phân tán của Đại học Thái Nguyên.
  2. Thiếu thiết bị đo đạc chuyên sâu tại hiện trường: Các chỉ tiêu $SO_2, NO_x, CO$ trong không khí và chỉ số $BOD_5, COD, Coliform$ trong nước mặt hồ ký túc xá chủ yếu dựa trên quan sát cảm quan và đối chiếu số liệu thứ cấp thay vì phân tích phòng thí nghiệm liên tục.
  3. Tính mùa vụ trong hành vi: Ý thức sinh viên có xu hướng dao động mạnh giữa kỳ học bình thường và giai đoạn thi cử căng thẳng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Phát triển ứng dụng di động theo dõi dấu chân carbon (Carbon Footprint) cá nhân dành riêng cho sinh viên TUAF.
  • Tích hợp camera trí tuệ nhân tạo (AI Edge Computing) tại các điểm trung chuyển rác để tự động nhận diện và cảnh báo hành vi vứt rác sai quy định.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các trường đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên (Đại học Sư phạm, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Y Dược).

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết về cơ sở hạ tầng để triển khai mô hình phân loại rác 3T là gì?

Cần chuẩn bị đồng bộ hệ thống thùng rác 3 ngăn có mã màu tiêu chuẩn (Xanh lá: Hữu cơ; Vàng: Tái chế; Cam/Xám: Rác vô cơ/nguy hại) đặt tại các vị trí mật độ cao (hành lang giảng đường, căn tin, sảnh ký túc xá) kèm theo quy trình vận chuyển phân tách riêng biệt, tránh việc gom chung sau khi sinh viên đã phân loại.

2. Làm thế nào để duy trì động lực bảo vệ môi trường của sinh viên ngoài các dịp cao điểm?

Cần thể chế hóa ý thức môi trường vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện học kỳ của sinh viên; đồng thời tổ chức các cuộc thi đổi rác tái chế lấy giáo trình, cây xanh và trao quyền chủ động cho các câu lạc bộ sinh viên tự quản lý không gian xanh của khoa.

3. Phương pháp hồi quy đa biến OLS mang lại giá trị gì so với thống kê phần trăm thông thường?

Thống kê phần trăm chỉ mô tả hiện trạng đơn lẻ, trong khi mô hình OLS cho phép bóc tách mức độ tác động độc lập của từng biến số (như vai trò của chuyên ngành, kênh thông tin, khóa học) lên nhận thức khi đã cố định các biến số khác, giúp nhà trường ưu tiên nguồn lực đầu tư vào kênh can thiệp mang lại hiệu quả cao nhất.

4. Chi phí bảo trì hệ thống lọc sinh học cho hồ nước ký túc xá có tốn kém không?

Mô hình bè thực vật thủy sinh kết hợp vi sinh vật bản địa có chi phí vận hành cực kỳ thấp, không tiêu tốn hóa chất đắt tiền, chỉ yêu cầu cắt tỉa sinh khối thực vật định kỳ 2 tháng/lần để tận dụng làm phân bón hữu cơ compost cho khuôn viên cây xanh của trường.

5. Khóa luận giải quyết tình trạng rác thải phòng thi (phao thi, đề cương bỏ lại) như thế nào?

Giải pháp đề xuất tích hợp 2 hướng: Chuyển đổi số tài liệu ôn tập sang dạng học liệu điện tử giảm thiểu in ấn giấy; đồng thời thiết lập các "Hộp quyên góp tài liệu" tại cửa phòng thi để tái sử dụng giáo trình và đề cương cho các khóa sinh viên sau.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hữu Tư dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Văn Điền đã phân tích toàn diện hiện trạng nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu định lượng trên 100 sinh viên chỉ ra rằng tỷ lệ nhận thức chính xác chung mới đạt $56.5%$, trong đó tồn tại sự lệch pha rõ rệt giữa thái độ tích cực (80% ủng hộ sản phẩm tái chế) và hành vi thực tế (38% vẫn xả rác bừa bãi; chỉ 23% hiểu rõ các nguy cơ môi trường cấp bách).

Bằng việc kết hợp cơ sở pháp lý vững chắc (Luật BVMT 2014, Nghị định 179/2013/NĐ-CP, hệ thống QCVN) với phương pháp phân tích định lượng OLS và ma trận SWOT, đề tài đã thiết lập khung giải pháp 4 trụ cột khả thi: Đổi mới truyền thông theo hướng mạng lưới đồng đẳng, chuẩn hóa hạ tầng 3T, tích hợp học phần môi trường bắt buộc và áp dụng chế tài kiểm soát số hóa. Công trình không chỉ là tài liệu tham khảo khoa học giá trị cho các nhà quản lý giáo dục đại học mà còn là lời kêu gọi hành động mạnh mẽ gửi tới toàn thể cộng đồng sinh viên: Hãy chung tay hành động vì một môi trường học đường Xanh – Sạch – Đẹp và phát triển bền vững.