Mở đầu Chương 2: Tổng quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Thu thập và phân tích số liệu. Chương 5: Dé xuất quy trình phối hợp trong giai đoạn hoan thiện nhà cao tầng.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị. HV: Võ Minh Nhật Trang 7 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Dé Tiến Sỹ CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN 2. Các định nghĩa và khái niệm.1 Khái niệm về dự án: - Theo Clark A.
(2009), dự án là các hoạt động với các thông số được xác định chính xác với khung thời gian và các mục đích cho riêng dự án đó. Đặc điểm của 1 dự án : ( xem hình 2. Lịch trình 4. Phương thức thực hiện Quản lý: Tài nguyên: 1.
Tiết kiệm LÀ thời gian 1. Chi tra đúng 2. Nhân công chi phí 3. Nhân lực quản lý 4.
An toàn Mục tiêu: 1. Lợi ích tạo ra (cộng đông, bản thân) Hình 2. Mô tả đặc điểm của một dự án.2 Khái niệm nhà cao tâng: Theo tiêu chuẩn Nha cao tang công tác địa kỹ thuật (TCXDVN 194:2006), Nha cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9. Định nghĩa nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế: Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng.
Căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà, Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại như sau: - Nhà cao tầng loại 1: từ 9 đến 16 tầng (cao nhất 50m) HV: Võ Minh Nhật Trang 8 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Dé Tiến Sỹ - Nhà cao tầng loại 2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m) - Nha cao tầng loại 3: từ 26 đến 40 tang (cao nhất 100m) - Nhà cao tầng loại 4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng) A. Về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, các nước có những qui định khác nhau. Dựa vào yêu câu phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng 2.
Độ cao khởi dau nhà cao tang của một sô nước Tên nước Độ cao khởi đầu Trung Quốc | Nhà ở 10 tang va 10 tang trở lên, kiến trúc khác > 28m. Liên Xô (cũ) | Nhà ở 10 tang và 10 tang trở lên, kiến trúc khác 7 tầng. Mỹ 22m đến 25m hoặc trên 7 tầng. Pháp Nhà ở > 50m, kiến trúc khác > 28m.
Nhat Ban 11 tang, 31m.3 Khái niệm về sự phối hop: Theo L. Edelman et al.(1991), (Được trích dan bởi Nguyễn, M. phối hợp là mỗi quan hệ được tạo ra giữa chủ đầu tư, tư vẫn và nhà thầu nhăm mục đích dat được các mục tiêu về lợi ích cho các Bên. Phối hợp bao gồm các thỏa thuận về nguyên tắc đề chia sẻ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án qua đó thiết lập, cải thiện môi trường hợp tác giữa các Bên.
Phối hợp không phải là một thỏa thuận hợp đồng, nó cũng không tạo ra bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào có thể thi hành trước pháp luật. Thay vào đó, tìm kiếm sự phối hợp để tạo ra những quan điểm hợp tác mới trong quá trình thực hiện dự án xây dựng. Dé tạo những quan điểm này, mỗi bên phải tìm hiểu các mục tiêu, nhu câu của nhau, và tìm kiếm cách thức ma những mục tiêu này chồng lên nhau. HV: Võ Minh Nhật Trang 9 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS.
Dé Tiến Sỹ Sự phối hợp là phương thức quản lý được thực hiện bởi hai hoặc nhiều bên trong dự án nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể. Việc xem xét lợi ích của việc phối hợp giữa các bên là rất quan trọng va được thực hiện ngay từ khi bat đầu dự an, thông qua hình thức lựa chọn nhà thầu: tư van, thiết kế, thi công. Theo quan điểm chủ đầu tư, một nhà thầu có năng lực và phối hợp tốt là những yếu tố quan trọng nhất dẫn đến khả năng thăng thầu và thành công của dự án sau nay, các yếu tô về giá dự thầu chi là một trong số những tiêu chí sau cùng dé đánh giá ( Policy & Resources Committee, 2001).(2003), một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả kém trong ngành công nghiệp xây dựng đó là sự phối hợp yếu, tuy nhiên khi có sự phối hợp các hợp đồng hợp tác được ký kết một cách toàn diện. Theo Shah et al.(2011), (Được trích dân bởi Nguyễn, M.1(2013)), hợp đồng đóng vai trò chỉ phối chủ yếu ờ các dự án quy mô lớn và phức tạp.
Các dự án mặc dù luôn có những loại hợp đồng cụ thể và các qui định ràng buộc nhưng vẫn thất bại, nguyên nhân chính là do hợp đồng không đây đủ (thiếu sót về phạm vi, chất lượng, chi phí, và thời gian) dẫn đến các bên không hài lòng, kiện tụng, tranh chấp và các vẫn đề khác trong dự án. Chỉ có sự tin tưởng và phối hợp tốt mới mang lại sự thành công trong các hợp đồng xây dựng.4 Đặc điểm dự án giai đoạn hoàn thiện. - Cùng lúc triển khai thi công kết cau, hoan thiện và cơ điện. - Nhiều đơn vị cùng đồng loạt tham gia dự án như: Co quan quan lý Nhà nước, Chủ đầu tư, Tư vẫn quản lý dự án, Tư vấn thiết kế, Tư vẫn giám sát, Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp.
- Phức tạp trong công tác phối hợp. - Nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị được huy động, tập trung cao nhất. - Chi phí tập trung cao. - Giao thoa giữa giai đoạn thực hiện và kết thúc dự án rủi ro cao nhất (xem hình 2.
HV: Võ Minh Nhật Trang 10 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Dé Tiến Sỹ Ké hoạch Thực hiện, hoàn thành < >< > GD II: GD 2: GD 3: GD 4: Nhận ý Phát triên kê Thực hiện Kêt thúc A tưởng hoạch, thiét A ke es bu = Bí 5 s of ¬y is. DN DN tiền dau tử vào Am. Thời kỳ rúi ro _„—— gay tác động cao nhat > Thời gian Hình 2.
Chu kỳ cua một dự án (Lương Duc Long. Quan lý rui ro dự án) 2.5 Các đơn vị liên quan tham gia vào dự án: CAC DON VI THAM GIA VAO DU AN Nd ja TU VAN QLDA a = TU VAN GIAM SAT TU VAN THIET KE NHA THAU CHINH NHA THAU PHU Hình 2. Cac đơn vi liên quan tham gia vào dự án. HV: Võ Minh Nhật Trang 11 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS.
Một số nghiên cứu liên quan: Bảng 2. Tổng hợp một số nghiên cứu trước liên quan. Stt | Tac giả Tén dé tai Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu, kết quả nghiên cứu 1 |Sadi A. Assaf ,| Causes of delay in large | - Bảng câu hỏi đưa ra dé đánh giá - Xác định nguyên nhân chậm trễ Sadiq Al-Hejji | construction projects.
tần suất xuất hiện, mức độ nghiêm | các tỉnh miền Đông của A Rap. - Đánh giá tầm quan trọng của -Dùng chỉ số phân tích là IMP.I dé xếp hạng các nhân tó. - Nghiên cứu nhận thức của các -Hệ số tương quan hạng Spearman | Bên tham gia dự án. để xem mức độ tương quan các nhóm.
2 Long Le-Hoai, | Delay and Cost Overruns | - Khảo sát các nhân tô nguyên nhân | - Đề xác định và xếp hạng Young Dai Lee, in Vietnam Large của sự chậm trễ tiễn độ va vượt chi nguyên nhân của sự chậm trễ và and Jun Yong Lee. Construction Projects: A phí. chỉ phí vượt chi phí,mức độ xuất (2006). Comparison with Other - Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tô hiện và mức độ nghiêm trọng.
(Analysis Factor) dé phan nhóm - Dé kiểm tra tầm quan trọng của - Ding hệ số tương quan xác định nguyên nhân gây chậm trễ và môi tương quan các nhóm nhân tô. vượt chi phí. - Dé phân tích, đánh giá các nhân HV: Võ Minh Nhật Trang 12 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Đỗ Tiến Sỹ Stt | Tac giả Tén dé tai Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu, kết quả nghiên cứu tô - Để so sánh tình hình Việt Nam với một số quốc gia.
3 | Adel Al-Kharashi | Causes of delays in Saudi |- Khao sát các nguyên nhân ảnh |- Xác định nguyên nhân chính & Martin Skitmore.| Arabian public sector | hưởng và mức độ ảnh hưởng. gây chậm trễ tiến độ dự án tại A (2009). - Hệ số tương quan Pearman để Rập. kiểm định tương quan.
- Phân tích, đánh giá các nguyên nhân. Fugar | Delay in building | - Khao sat muc d6 quan trong cua -Xác định các nhân tô ảnh hường & Adwoa B.| construction project in| các nguyên nhan với 3 đối tượng: đến chậm trễ tiễn độ của dự án Agyakwah-Baah. tư van & chu đầu tư. xây đựng ở Ghana.
- Dùng chỉ số RII (giá tri mean) để | - Xếp hạng mức độ quan trong xếp hạng các nhân tô. của các nhân tố. - Kiểm định trị trung bình giữa các nhóm khảo sát. 5 | Hemanta Doloi | Analysing factors affect | - Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tô | - Xác định nguyên nhân chính Anil Sawhney, |ing delays in Indian | Analysis Factor dé phân nhóm gây chậm trễ tiến độ dự án tại An K.
Iyer , Sameer construction projects. - Dùng hệ số tương quan xếp hạng, Độ. HV: Võ Minh Nhật Trang 13 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Đỗ Tiến Sỹ Stt | Tac giả Tén dé tai Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu, kết quả nghiên cứu Rentala (2011).
tương quan các nhóm nhân tô. - Phân tích, đánh giá các nguyên nhân. 6 | Matineh Eybpoosh; | Identification of Risk | - Khao sát các rủi ro anh hưởng dự |- Xác định rủi ro anh hưởng Irem Dikmen; and |Paths in International | án Quốc tế. nhiều nhất đến chỉ phí thực hiện M.
Talat Birgonul | Construction Projects | - Sử dụng mô hình SEM dé xác định | các dự án xây dựng quốc tế. Using Structural Equation mối liên hệ giữa các nhân tố rủiro. | - Phân tích tác động chéo của sự Modeling. kết hợp của các rủi ro về vượt chỉ phí.
- Mối quan hệ giữa các điều kiện đã biết ban đầu và các rủi ro tiềm 7 |Bon-Gang Hwang, | Identifying the critical | - Lập bảng khảo sát các nhân tô ảnh |- Xác định nguyên nhân chính Xianbo Zhao, Si Yi | factors affecting schedule | hưởng, tiến hành phỏng van khả | gây chậm tréc tiễn độ dự án công Ng. performance of public | năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng. | công tại Singapore. housing projects,|- Sử dung hệ số tương quan | - Phân tích, đánh giá các nguyên Singapore.
Spearman để kiểm định mức độ | nhân. HV: Võ Minh Nhật Trang 14 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS.