Nghiên Cứu Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất Lưu Vực Hồ Thủy Điện Sơn La

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hus nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất lưu vực hồ thủy điện sơn la bằng công nghệ viễn thám, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

2015

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

0.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

0.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ ĐẤT

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ ĐẤT

1.1.1. Một số vấn đề chung

1.1.2. Tình hình nghiên cứu tai biến trượt lở đất trên thế giới

1.1.3. Tình hình nghiên cứu trượt lở đất ở nước ta

1.1.4. Tình hình nghiên cứu trượt lở đất ở lưu vực thủy điện Sơn La

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ TÀI LIỆU

1.2.1. Cách tiếp cận

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Đánh giá chung

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ PHÁT SINH TAI BIẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT LƯU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA

2.1. HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT

2.2. YẾU TỐ PHÁT SINH TRƯỢT LỞ ĐẤT

2.2.1. Nhóm yếu tố địa mạo

2.2.2. Yếu tố khí hậu thủy văn

2.2.3. Nhóm yếu tố địa chất

2.2.4. Nhóm yếu tố kiến tạo

2.2.5. Nhóm yếu tố che phủ thực vật và hoạt động kinh tế của con người

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT LƯU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA

3.1. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT

3.1.1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ tai biến thiên nhiên

3.1.2. Xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất

3.2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT Ở LƯU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất Lưu Vực Hồ Thủy Điện Sơn La

Đánh giá nguy cơ trượt lở đất là một nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng. Lưu vực hồ thủy điện Sơn La, với địa hình phức tạp và lịch sử địa chất đa dạng, là khu vực dễ bị tổn thương trước các hiện tượng trượt lở đất. Việc áp dụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý thiên tai.

1.1. Tình Hình Trượt Lở Đất Tại Lưu Vực Hồ Thủy Điện Sơn La

Lưu vực hồ thủy điện Sơn La là khu vực có tần suất trượt lở đất cao do sự kết hợp của nhiều yếu tố như địa hình dốc, lượng mưa lớn và hoạt động của con người. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, trượt lở đất không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của người dân.

1.2. Vai Trò Của Công Nghệ Viễn Thám Trong Đánh Giá Nguy Cơ

Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu không gian và thời gian chính xác, giúp theo dõi sự thay đổi của địa hình và phát hiện các dấu hiệu trượt lở đất. Việc sử dụng ảnh vệ tinh và dữ liệu GIS cho phép xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất một cách hiệu quả.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ và phương pháp nghiên cứu, việc đánh giá nguy cơ trượt lở đất vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự phát triển đô thị và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên làm gia tăng nguy cơ trượt lở đất. Cần có các giải pháp đồng bộ để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Trượt Lở Đất

Biến đổi khí hậu dẫn đến sự gia tăng lượng mưa và thay đổi nhiệt độ, làm tăng nguy cơ trượt lở đất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những khu vực có lượng mưa lớn thường xuyên có tần suất trượt lở cao hơn.

2.2. Hoạt Động Con Người Gây Tăng Nguy Cơ Trượt Lở

Hoạt động khai thác tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị làm thay đổi cấu trúc đất và địa hình, từ đó làm gia tăng nguy cơ trượt lở đất. Cần có các biện pháp quản lý hợp lý để giảm thiểu tác động này.

III. Phương Pháp Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất Hiện Nay

Đánh giá nguy cơ trượt lở đất tại lưu vực hồ thủy điện Sơn La được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phân tích địa chất, khảo sát hiện trường và sử dụng công nghệ viễn thám. Các phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng bản đồ nguy cơ.

3.1. Phân Tích Địa Chất Và Khảo Sát Hiện Trường

Phân tích địa chất cung cấp thông tin về cấu trúc đất và các yếu tố địa hình. Khảo sát hiện trường giúp xác định các dấu hiệu trượt lở và đánh giá mức độ nguy hiểm của từng khu vực.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Viễn Thám Và GIS

Công nghệ viễn thám và GIS cho phép thu thập và phân tích dữ liệu không gian một cách hiệu quả. Việc xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất dựa trên dữ liệu này giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất

Kết quả của việc đánh giá nguy cơ trượt lở đất không chỉ có giá trị trong nghiên cứu khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý thiên tai. Các bản đồ nguy cơ được xây dựng sẽ giúp các cơ quan chức năng có kế hoạch ứng phó kịp thời.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Ứng Phó Thiên Tai

Dựa trên các bản đồ nguy cơ, các cơ quan chức năng có thể xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai hiệu quả, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho cộng đồng.

4.2. Tăng Cường Nhận Thức Cộng Đồng Về Nguy Cơ Trượt Lở

Việc cung cấp thông tin về nguy cơ trượt lở đất cho cộng đồng là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền sẽ giúp người dân nâng cao nhận thức và chủ động phòng tránh.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Nguy Cơ Trượt Lở Đất

Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất tại lưu vực hồ thủy điện Sơn La là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về hiện tượng này mà còn đóng góp vào công tác quản lý thiên tai. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để cải thiện độ chính xác trong đánh giá.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đánh Giá

Cần áp dụng các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại để nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá nguy cơ trượt lở đất. Việc kết hợp giữa công nghệ viễn thám và dữ liệu địa chất sẽ mang lại kết quả chính xác hơn.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Trượt Lở Đất

Hướng nghiên cứu tương lai cần tập trung vào việc phát triển các mô hình dự báo nguy cơ trượt lở đất, từ đó giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất lưu vực hồ thủy điện sơn la bằng công nghệ viễn thám và gis

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu và Kết luận. Cấu trúc của luận văn gồ m: Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình và phƣơng pháp nghiên cứu trƣợt lở đất. Chƣơng 2: Đặc điểm hiện trạng và vai trò của các yếu tố phát sinh trƣợt lở đất lƣu vực hồ thủy điện Sơn La. Chƣơng 3: Đánh giá nguy cơ trƣợt lở đất lƣu vực hồ thủy điện Sơn La.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƢỢT LỞ ĐẤT 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỢT LỞ ĐẤT 1. Một số vấn đề chung Tai biến địa chất (Hazard): Hiện nay, các nhà khoa học đều thống nhất nhận định rằng, tai biến địa chất (TBĐC) là các hiểm hoạ thiên nhiên vô cùng nguy hiểm đối với con ngƣời và môi trƣờng sống. Do vậy, định nghĩa TBĐC đƣợc các nhà khoa học trên thế giới chấp nhận: “Tai biến địa chất là các quá trình (hiện tƣợng) địa chất hoặc có liên quan đến địa chất xuất hiện tự nhiên hoặc do con ngƣời gây ra, gây nguy hiểm hoặc có tiềm năng gây nguy hiểm cho tính mạng và tài sản của con ngƣời và môi trƣờng”.

Trƣợt lở đất (TLĐ) đƣợc hiểu là một dạng chuyển động nhanh xuống dƣới theo sƣờn dốc của đất đá ít kết dính. Ngoài ra, nó cũng thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ một chuyên từ tổng hợp cho bất kỳ một dạng chuyển động nào theo sƣờn dốc của vật liệu đất đá. TLĐ sẽ lại xảy ra đối với chính khối trƣợt hoặc trong bản thân khối trƣợt khi thế cân bằng của sƣờn dốc bị phá vỡ. Trong nghiên cứu hiện tƣợng TLĐ, cần phải phân định rõ các quá trình và cơ chế trƣợt lở.

Kiểu dịch chuyển của đất đá trong mọi trƣờng hợp là yếu tố cơ bản để nhận dạng các kiểu TLĐ. Một số dạng dịch chuyển đất đá đã đƣợc tổng hợp, phân định rõ ràng trong các công trình khoa học trên thế giới nhƣ: đổ lở, trƣợt lở, trƣợt dòng và dịch chuyển hỗn hợp [10,11] (bảng 1.1: Phân loại trượt lở theo cơ chế dịch chuyển Kiểu chuyển động Nguồn vật liệu Đá Vỏ phong hoá + + Trƣợt chẩy Trƣợt Vật liệu bở rời Trƣợt dòng + Lở + + Trƣợt lở Các loại vật liệu Trƣợt lở đất là hiện tƣợng phổ biến ở vùng đồi, núi dƣới tác động của trọng lực, do tác động của nhiều yếu tố: độ dốc sƣờn, nƣớc mặt, nƣớc ngầm, 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyển động kiến tạo hiện đại của vỏ Trái Đất hoặc các lực tác động khác. Vật liệu trƣợt lở có thể là đất đá sản phẩm phong hoá hoặc các thành tạo trầm tích Đệ tứ bở rời, có thể là đá gốc; song vật liệu trƣợt lở phổ biến là hỗn hợp đất đá, trong nhiều trƣờng hợp có cả lớp phủ thực vật. Ở điều kiện thực địa, khối trƣợt đƣợc mô tả theo chiều rộng (R), chiều dài (D) và độ sâu của tầng đất đá bị trƣợt (S).

Khối trƣợt đƣợc coi là một phần nửa của khối elipxoid. Do vậy, thể tích của khối trƣợt đƣợc tính theo công thức: 1 V= .S (m3) 6 Trƣợt lở rất đa dạng về hình thái, kích thƣớc, cấu trúc, rất phức tạp về nguyên nhân thành tạo, rất đa dạng về cơ chế và động lực phát triển. Hiện nay có các bảng phân loại dựa vào hình thái, cấu trúc khối trƣợt hoặc về dạng chuyển động. Những bảng phân loại càng về sau, càng mang tính tổng hợp cao.

Những bảng phân loại TLĐ tuy khác nhau về mặt chi tiết thể hiện, nhƣng chủ yếu dùng để phân loại những hiện tƣợng TLĐ đã xảy ra. Trong phân loại đó, chƣa thể hiện nguyên nhân tiềm ẩn cũng nhƣ tức thời của sự cố và khó cho ta một định hƣớng chung về tình hình phát triển tai biến trong mỗi khu vực nghiên cứu. Điều này xuất phát từ thực tế là mỗi sự cố trƣợt lở, đặc biệt, trƣợt lở lớn đều xảy ra do tổ hợp các nguyên nhân và trong nhiều trƣờng hợp ngƣời ta không thể phân biệt đƣợc đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân thứ yếu. Vì lẽ đó, để khoanh vùng nguy cơ TLĐ lƣu vực hồ thủy điện Sơn La, luận văn này sẽ không đi quá sâu vào các hiện tƣợng trƣợt lở mà xem xét chúng ở những khía cạnh thể hiện quy mô (bảng 1.2), tính phổ biến, tần xuất lặp lại của sự cố, sâu hơn nữa là xác định nguyên nhân, những khu vực trƣợt lở nguy hiểm và khoanh vùng nguy cơ TLĐ.2: Phân loại trượt lở theo kích thước khối trượt Phân loại của Lomtadze V.Đ [15] Phân loại của luận văn [11] Quy mô Kích thƣớc khối trƣợt Quy mô Kích thƣớc khối trƣợt Rất nhỏ Vài m3, vài tảng Nhỏ <200 m3 Nhỏ 10- 200 m3 Trung bình 201- 1000m3 Trung bình 201 - 1000 m3 Lớn 1001- 200000m3 Lớn 1001 - 100000 m3 Rất lớn >200000m3 Rất lớn > 100000 m3 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một điểm quan trọng đối với công tác khảo sát trƣợt lở là nghiên cứu chi tiết các điều kiện địa chất, kiến tạo, địa mạo và các điều kiện địa lý tự nhiên trên địa bàn, tức là nghiên cứu những nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến trƣợt lở để khoanh vùng nguy cơ và xây dựng các giải pháp phòng chống tai biến TLĐ có hiệu quả cao hơn.

- Bản đồ nguy cơ trƣợt lở đất (hay còn gọi là bản đồ dự báo TLĐ) giúp ngƣời ta thấy trƣớc đƣợc sự phát triển của tai biến TLĐ trong tƣơng lai, giúp trả lời câu hỏi "Ở đâu?" "Khi nào?" và "Với độ nguy hiểm nào?". Bản đồ nguy cơ TLĐ có thể trả lời các câu hỏi nói trên đến từng vị trí cụ thể với mức độ chi tiết và chính xác, phụ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ. Bản đồ nguy cơ TLĐ là cơ sở không thể thiếu để xây dựng các bản đồ chuyên ngành phục vụ quy hoạch phát triển bền vững KT-XH và bảo vệ môi trƣờng ở mỗi địa phƣơng. Tình hình nghiên cứu tai biến trƣợt lở đất trên thế giới Tai biến TLĐ đã và đang là mối nguy hiểm cho đời sống của con ngƣời ở nhiều nƣớc trên thế giới.

Những nƣớc có địa hình phân dị mạnh mẽ, cấu trúc địa chất, kiến tạo hiện đại phức tạp, lại nằm trong những miền khí hậu có mƣa nhiều, cƣờng độ lớn, nhƣ: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… là những nƣớc thƣờng xuyên xảy ra tai biến địa chất nói chung, TLĐ nói riêng. Nhận thức đƣợc mối hiểm hoạ này, hầu hết các nƣớc nhƣ: Mỹ, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc đã tập trung nghiên cứu dự báo tai biến TLĐ, đƣa ra các giải pháp phòng chống, phòng tránh, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do chúng gây ra, mang lại hiệu quả thiết thực cho đời sống của con ngƣời. Do đó, những nghiên cứu về tai biến TLĐ ở các nƣớc nói trên đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, thực sự đã làm giảm nhẹ và phòng tránh tai biến có hiệu quả; đồng thời giúp các nƣớc đang phát triển tiếp cận và ứng dụng tổ hợp phƣơng pháp nghiên cứu tai biến một cách có hiệu quả. Trung Quốc là nƣớc chịu thiệt hại lớn về con ngƣời cũng nhƣ tài sản vật chất do thiên tai gây ra.

Trong đó, tai biến TLĐ gây thiệt hại hàng chục tỷ Nhân dân tệ hàng năm. Đặc biệt, vào tháng 8 năm 2010, tại tỉnh Tứ Xuyên đã diễn ra 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TLĐ lớn nhất trong lịch sử trăm năm trở lại đây, gây thiệt hại hàng chục tỷ Nhân dân tệ và chết hàng nghìn ngƣời. Do đó, ngay từ những năm 1989-1990, Trung Quốc đã thiết lập Atlas Phòng trị tai biến địa chất, xây dựng 31 bản đồ TBĐC ở các tỷ lệ và khu vực khác nhau trên lãnh thổ Trung Quốc. Đây là một công trình đồ sộ với quy mô lớn, phản ánh đầy đủ những nội dung chủ yếu về nguồn gốc phát sinh, lịch sử phát triển, cảnh báo nguy cơ của từng loại tai biến, để cho mọi ngƣời dân có thể hiểu, nắm rõ nguyên nhân và tính nguy hại của từng loại tai biến, từ đó nâng cao ý thức của ngƣời dân về bảo vệ môi trƣờng, phòng tránh thiên tai.

Đặc biệt, trong những năm gần đây, Trung Quốc đã trang bị hệ thống quan trắc tự động tại các khối trƣợt gồm: máy đo lún, máy đo tự động hiệu chỉnh nhiệt độ co dãn, máy đo mực nƣớc, máy đo lƣu lƣợng nƣớc, máy đo mƣa và máy cảnh báo nguy hiểm. Hệ thống cảnh báo này đƣợc lắp đặt ở nơi có nguy cơ cao thuộc các tỉnh miền núi của Trung Quốc, nhờ đó đã cảnh báo tự động và giảm thiểu thiệt hại cho cuộc sống của ngƣời dân. Các nhà khoa học Nga đã coi TLĐ là loại hình tai biến nguy hiểm và nghiên cứu nó trên quan điểm địa chất học hiện đại. Chính vì vậy, Sheko A.I (2002) đã tiến hành phân loại TLĐ theo đặc điểm chuyển động, cơ chế phát sinh và nguồn vật liệu (bảng 1.

Theo cách phân loại trên, TLĐ phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể xảy ra khi không có mƣa, hoặc do tác động của các quá trình địa chất khác nhƣ: động đất, nứt đất. Do đó, các nhà khoa học Nga cho rằng, khi nghiên cứu xác định nguyên nhân phát sinh TLĐ phải căn cứ vào từng khu vực cụ thể.L đã xác lập nguyên tắc dự báo nguy cơ TLĐ. Trong đó, nghiên cứu chi tiết hiện trạng, đánh giá vai trò của các yếu tố tự nhiên có ý nghĩa quyết định đối với việc khoanh vùng nguy cơ TLĐ. Đặc biệt, các nhà khoa học Nga còn đi sâu đánh giá rủi ro (Risk) do tai biến gây nên.

Trên cơ sở đó, các nhà quản lý quy hoạch phát triển KT-XH và bảo vệ môi trƣờng. Đây cũng chính là giải pháp cảnh báo tối ƣu nhất. Nhƣ vậy, các nhà khoa học Nga đã đóng góp hƣớng nghiên cứu mới cho nền khoa học trên thế giới trong nghiên cứu tai biến TLĐ nói riêng, tai biến địa chất nói chung. Nhật Bản là 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nơi thƣờng xuyên diễn ra tai biến địa chất, đặc biệt là tai biến địa chất nội sinh (động đất, nứt đất, núi lửa).

Như vậy, trong điều kiện khoa học và kỹ thuật phát triển ngày càng mạnh mẽ, nhiều nước trên thế giới đã ứng dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại, tập trung nguồn lực cho nghiên cứu phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra và đã đạt được những thành tựu quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Nguy Cơ Trượt Lở Đất Lưu Vực Hồ Thủy Điện Sơn La Bằng Công Nghệ Viễn Thám" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ viễn thám để đánh giá nguy cơ trượt lở đất trong khu vực hồ thủy điện Sơn La. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các nguy cơ trượt lở, từ đó giúp các cơ quan chức năng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, bảo vệ tài sản và tính mạng của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp phân tích và đánh giá, cũng như các ứng dụng thực tiễn của công nghệ viễn thám trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus kết quả áp dụng địa vật lý phục vụ nghiên cứu đánh giá nguyên nhân cơ chế nứt sụt đất ở khu vực huyện thanh ba tỉnh phú thọ đề xuất giải pháp phòng tránh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên nhân và cơ chế gây ra hiện tượng nứt sụt đất, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào việc phòng tránh và giảm thiểu rủi ro trong tương lai.