Luận văn thạc sĩ hus kết quả áp dụng địa vật lý phục vụ nghiên cứu đánh giá nguyên nhân cơ chế nứt sụt đất ở khu vực huyện thanh ba tỉnh phú thọ đề xuất giải pháp phòng tránh

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu áp dụng địa vật lý để đánh giá nguyên nhân nứt sụt đất tại huyện Thanh Ba, Phú Thọ và đề xuất giải pháp phòng tránh.

Chuyên ngành

Địa Chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TAI BIẾN ĐỊA CHẤT VÀ NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

1.1. Tai biến nứt sụt đất

1.2. Tai biến địa chất liên quan đến vận động lớn của Trái đất

1.3. Tai biến địa chất liên quan với các tai biến khí hậu và môi trường

1.4. Tai biến địa chất có tính cục bộ, địa phương

1.5. Tai biến lún, nứt sụt đất

1.6. Nguyên nhân dẫn đến lún, nứt sụt đất. Cơ chế của lún, nứt sụt đất karst

1.7. Các tác hại tai biến nứt sụt đất

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TAI BIẾN NỨT SỤT ĐẤT

2.1. Khả năng ứng dụng của các phương pháp địa vật lý

2.2. Các phương pháp điện và điện từ

2.3. Phương pháp điện trở suất

2.4. Phương pháp điện từ dùng thiết bị ERA

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NỨT SỤT ĐẤT Ở HUYỆN THANH BA TRÊN CƠ SỞ GIẢI ĐOÁN ĐỊA VẬT LÝ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

3.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện địa chất trong mối liên quan với hiện tượng nứt sụt đất

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm địa chất

3.1.3. Đặc điểm địa hình – địa mạo

3.1.4. Đặc điểm của các kiến trúc đứt gãy kiến tạo

3.1.5. Đặc điểm địa chất thủy văn. Các tầng chứa nước dưới đất

3.1.6. Động thái nước dưới đất

3.1.7. Đặc điểm địa chất công trình

3.1.8. Điều kiện ĐCCT

3.2. Hiện trạng nứt sụt đất

3.2.1. Nứt sụt đất tại xã Ninh Dân

3.2.2. Nứt sụt đất tại xã Đồng Xuân

3.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố địa chất kiến tạo và sự xuất hiện tai biến nứt sụt đất ở khu vực nghiên cứu

3.4. Kết quả khảo sát địa vật lý

3.4.1. Nhiệm vụ và phạm vi khảo sát

3.4.2. Công tác đo thử nghiệm để lựa chọn phương pháp và quy trình thích hợp

3.4.3. Kết quả áp dụng phương pháp đo sâu cắt lớp điện trở và điện từ tần số thấp sử dụng thiết bị ERA. Khu vực xã Ninh Dân. Khu vực xã Đồng Xuân

3.5. Luận giải cơ chế, nguyên nhân nứt sụt đất ở Thanh Ba và đề xuất giải pháp phòng tránh

3.5.1. Nguyên nhân chính (yếu tố tự nhiên)

3.5.2. Nguyên nhân ngoại sinh

3.5.3. Giải pháp phòng tránh nứt, sụt lún đất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa vật lý tại huyện Thanh Ba Phú Thọ

Nghiên cứu địa vật lý tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và phòng tránh các hiện tượng nứt sụt đất. Huyện Thanh Ba nằm trong khu vực có nhiều đặc điểm địa chất phức tạp, nơi mà các tai biến địa chất thường xuyên xảy ra. Việc áp dụng các phương pháp địa vật lý giúp xác định nguyên nhân và cơ chế hình thành các hiện tượng này, từ đó đề xuất các giải pháp phòng tránh hiệu quả.

1.1. Đặc điểm địa chất và khí hậu tại huyện Thanh Ba

Huyện Thanh Ba có địa hình đa dạng với nhiều loại đất đá khác nhau. Đặc điểm khí hậu cũng ảnh hưởng lớn đến sự hình thành các tai biến địa chất. Các yếu tố như lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm đều có thể tác động đến quá trình nứt sụt đất.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa vật lý

Nghiên cứu địa vật lý không chỉ giúp phát hiện các cấu trúc địa chất tiềm ẩn mà còn cung cấp thông tin cần thiết để dự báo các hiện tượng nứt sụt đất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và tính mạng của người dân.

II. Vấn đề nứt sụt đất tại huyện Thanh Ba và thách thức hiện tại

Nứt sụt đất là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại huyện Thanh Ba, gây ra nhiều thiệt hại cho cơ sở hạ tầng và đời sống người dân. Các hiện tượng này thường xảy ra do sự kết hợp của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Việc nhận diện và đánh giá đúng mức độ nguy hiểm của các hiện tượng này là một thách thức lớn.

2.1. Nguyên nhân gây ra nứt sụt đất

Nhiều nguyên nhân dẫn đến nứt sụt đất, bao gồm sự thay đổi điều kiện địa chất, hoạt động khai thác tài nguyên và biến đổi khí hậu. Các yếu tố này tạo ra áp lực lớn lên bề mặt đất, dẫn đến hiện tượng nứt sụt.

2.2. Tác động của nứt sụt đất đến đời sống

Nứt sụt đất không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của người dân. Các công trình như đường giao thông, nhà cửa thường xuyên bị hư hại, gây khó khăn trong việc di chuyển và sinh hoạt.

III. Phương pháp nghiên cứu địa vật lý hiệu quả tại Thanh Ba

Để nghiên cứu và đánh giá hiện tượng nứt sụt đất, nhiều phương pháp địa vật lý đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp xác định cấu trúc địa chất và phát hiện các yếu tố tiềm ẩn gây ra nứt sụt.

3.1. Phương pháp điện trở suất trong nghiên cứu địa vật lý

Phương pháp điện trở suất là một trong những kỹ thuật phổ biến trong nghiên cứu địa vật lý. Phương pháp này giúp xác định độ dẫn điện của đất đá, từ đó phát hiện các cấu trúc địa chất có nguy cơ gây nứt sụt.

3.2. Ứng dụng của phương pháp điện từ trong khảo sát

Phương pháp điện từ sử dụng thiết bị hiện đại để khảo sát các cấu trúc ngầm. Kỹ thuật này cho phép phát hiện các hang hốc và cấu trúc ẩn có nguy cơ gây nứt sụt, từ đó đưa ra các giải pháp phòng tránh kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại huyện Thanh Ba

Kết quả nghiên cứu địa vật lý tại huyện Thanh Ba đã chỉ ra nhiều thông tin quan trọng về cấu trúc địa chất và các yếu tố gây ra nứt sụt đất. Những thông tin này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về nguy cơ nứt sụt mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phòng tránh.

4.1. Kết quả khảo sát địa vật lý tại các xã

Khảo sát tại các xã như Ninh Dân và Đồng Xuân cho thấy sự hiện diện của nhiều cấu trúc địa chất có nguy cơ cao. Các kết quả này đã được sử dụng để lập bản đồ nguy cơ nứt sụt đất.

4.2. Đề xuất giải pháp phòng tránh nứt sụt đất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhiều giải pháp phòng tránh đã được đề xuất, bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý, xây dựng hệ thống thoát nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ nứt sụt.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu địa vật lý tại huyện Thanh Ba đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về nguyên nhân và cơ chế hình thành nứt sụt đất. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các giải pháp phòng tránh và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới và cải tiến các phương pháp hiện có để nâng cao độ chính xác trong việc dự báo nứt sụt đất.

5.2. Hướng đi mới trong quản lý rủi ro thiên tai

Cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro thiên tai hiệu quả, kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn, nhằm giảm thiểu thiệt hại do nứt sụt đất gây ra.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus kết quả áp dụng địa vật lý phục vụ nghiên cứu đánh giá nguyên nhân cơ chế nứt sụt đất ở khu vực huyện thanh ba tỉnh phú thọ đề xuất giải pháp phòng tránh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tai biến địa chất và nguyên nhân, cơ chế hình thành tai biến nứt sụt đất. Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu tai biến nứt sụt đất. Chương 3: Đặc điểm nứt sụt đất ở huyện Thanh Ba trên cơ sở giải đoán địa vật lý và các giải pháp phòng tránh. Luận văn đƣợc hoàn thành trong chƣơng trình thực hiện khóa cao học 2009- 2011 của học viên tại khoa Địa chất - trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội dƣới sự hƣớng dẫn của TS-NCVCC Đoàn Văn Tuyến (Phòng Địa Vật lý – Viện Địa chất – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam).

Tác giả xin chân thành cảm ơn khoa Địa chất - trƣờng Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Địa Vật lý – Viện Địa chất – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nƣớc Miền Bắc đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện để học viên hoàn thành luận văn này. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 9 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy CHƢƠNG 1 TAI BIẾN ĐỊA CHẤT VÀ NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ HÌNH THÀNH TAI BIẾN NỨT SỤT ĐẤT Nứt sụt đất là một dạng của tai biến địa chất hiện nay đang xảy ra khá phổ biến trên thế giới và nhiều vùng lãnh thổ của nƣớc ta. Quá trình hình thành và xuất hiện tai biến này gắn liền với các vận động địa chất, kiến tạo trong lòng đất (yếu tố nội sinh), sự thay đổi điều kiện khí hậu, khí tƣợng, thảm thực vật,…và trong nhiều trƣờng hợp do tác động của các hoạt động sản xuất (yếu tố ngoại sinh). Để xác định đƣợc nguyên nhân, cơ chế xuất hiện, đặc biệt là phát hiện dự báo các vùng tiềm ẩn nguy cơ của hiện tƣợng nứt sụt đất là một nhiệm vụ khó khăn đòi hỏi phải có sự hiểu biết và kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học cũng nhƣ tiến hành các khảo sát bằng công cụ và thiết bị chuyên dụng.

Tai biến địa chất liên quan đến vận động lớn của Trái đất [Nguồn:Cục địa chất Hoa Kỳ] Các tai biến địa chất có cƣờng độ phá hủy lớn và phạm vi ảnh hƣởng rộng thƣờng liên quan đến các cấu trúc địa chất và vận động kiến tạo sâu trong vỏ Trái đất: động đất, sóng thần, núi lửa. Phầ n lớn đô ̣ng đấ t có quan hê ̣ nguồ n gố c với các ranh giới mảng (dọc đới hút chìm, các sống núi đại dƣơng , các đứt gãy chuyển dạng ) và dọc các đứt gãy sâu phân chia nô ̣i mảng. Núi lửa tập trung chủ yếu ở rìa các mảng thạch quyển, ở chỗ các mảng đang tách ra dọc sống núi giữa đại dƣơng, ở chỗ các mảng đang hội tụ. Sóng thần sinh ra do một số nguyên nhân sau: do động đất với cƣờng độ lớn (thông thƣờng >7,5 độ richter); do hoạt động của núi lửa; do trƣợt lở đất với khối lƣợng lớn dƣới đáy biển.

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 10 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy Sóng thần chứa năng lƣợng cực lớn, lan truyền với tốc độ cao và có thể vƣợt khoảng cách lớn qua đại dƣơng mà chỉ mất rất ít năng lƣợng.Phá hủy do động đất xảy ra tại Ảnh 4.Núi lửa Merapi phun trào ngày Haiti năm 2010.vn) (Nguồn: Vietnamplus.vn) Trận sóng thần ngày 26/12/2004 tại các quốc gia Đông nam á và Nam á giết hại khoảng 230.000 ngƣời (gồm 168.000 ngƣời tại riêng Indonesia). Sóng thần xảy ra tại phía đông bắc Nhật Bản năm 2011.vn) Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 11 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy 1. Tai biến địa chất liên quan với các tai biến khí hậu và môi trƣờng [Nguồn: Cục địa chất Hoa Kỳ] Lũ lụt là một dạng tai biến do các hiện tƣợng khí hậu gây ra, nhƣng quá trình vận động và tác hại của nó trên mặt đất lại dẫn đến những biến đổi lớn về môi trƣờng địa chất ở gần bề mặt nên có thể coi nhƣ một tai biến địa chất. Lũ là hiện tƣợng dòng chảy với tốc độ lớn, mặt dòng chảy nâng cao nhanh thƣờng xảy ra ở miền núi: do thung lũng hẹp, địa hình dốc, lƣợng nƣớc tập trung lớn.

Lụt là quá trình mặt dòng chảy nâng cao từ từ, diện tích bị ngập nƣớc rất lớn (xảy ra ở hạ lƣu, vùng đất trũng). Lũ lụt xảy ra tại Miền trung Việt Nam (Nguồn: Vietnamnet 12/10/2010) Lũ quét xảy ra ở vùng miền núi, có địa hình dốc, thung lũng hẹp. Lƣợng nƣớc tập trung tạo thành dòng lớn trong thời gian ngắn, chảy với tốc độ lớn cuốn theo các vật liệu cứng với kích thƣớc khác nhau (từ mảnh cho đến tảng). Lũ quét có động năng lớn.

Lƣợng vật chất cứng trong dòng chảy chiếm 40 – 60%. Lũ bùn đá: bản chất nhƣ lũ quét nhƣng chỉ khác là các vật liệu cứng trong dòng chảy chiếm 80%, có sức tàn phá rất ghê gớm. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 12 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy Hoạt động của các dạng lũ lụt trên dẫn đến những biến động địa hình, chế độ địa chất thủy văn và tính chất cơ lý các tầng đất đá khác nhau là những yếu tố tác động hoặc kích thích các tai biến địa chất. Tai biến địa chất có tính cục bộ, địa phƣơng [Nguồn: Cục địa chất Hoa Kỳ] Các tai biến địa chất có tính cục bộ địa phƣơng thƣờng xuất hiện trong phạm vi hẹp, độ sâu hoạt động không lớn liên quan đến các vận động và điều kiện địa chất gần mặt đất, điển hình là các hiện tƣợng: trƣợt đất, xói ngầm, lún, nứt, sụt đất,… Trƣợt đất là sự di chuyển đất đá xảy ra trên bề mặt địa hình ở những chỗ sƣờn dốc, thung lũng sông, vách bờ các hồ và biển liên quan với vận động trọng lực.

Trƣợt đất bao gồm các hiện tƣợng: trƣợt, chảy và đổ lở. Trƣợt đất có thể xảy ra ở khắp nơi và ở các vùng khí hậu khác nhau. Trƣợt đất xảy ra khi lực gây trƣợt của trọng lực vƣợt quá độ bền của đất đá nói chung hoặc vƣợt quá ở các bề mặt hoặc trong các đới yếu đang tồn tại. Xói ngầm là quá trình moi chuyển những hạt nhỏ ra khỏi đất đá, ra khỏi chất nhét ở khe nứt và hốc karst, là một dạng của quá trình rửa xói ngầm đất đá.

Sự phát triển xói đặc trƣng cho tác dụng phá hoại do thấm. Xói ngầm là một dạng phá hoại đất hòn mảnh hoặc chất nhét trong khe nứt và hốc karst và đá nửa cứng do dòng thấm gây ra. Xói ngầm thƣờng là nguyên nhân của nhiều loại biến dạng mặt đất và thành tạo các trũng, phễu lún, hố sụt, khe nứt,. phá hoại các công trình xây dựng, ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh tế xã hội của con ngƣời.

Xói ngầm liên quan chặt chẽ với tai biến nứt sụt đất. Tai biến lún, nứt sụt đất [Nguồn: Cục địa chất Hoa Kỳ] Nƣ́t su ̣t đấ t là hiê ̣n tƣơ ̣ng phá vỡ bề mă ̣t điạ hin ̀ h hiê ̣n ta ị bằ ng nhƣ̃ng đƣờng nƣ́t, hố su ̣t với quy mô, kích thƣớc khác nhau. Nứt sụt đất là một dạng tai biến địa chất đang xảy ra khá phổ biến ở Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến lún, nứt sụt đất + Nứt sụt đất do phá hủy kiến tạo.

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 13 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy + Nứt sụt đất do phá hủy tại chỗ (phi kiến tạo). + Nứt sụt đất do ngoại sinh. Nứt sụt đất do phá hủy kiến tạo: đối với nứt sụt đất có nguồn gốc kiến tạo thƣờng phát triển thành đới và kéo dài theo tuyến, dọc theo các đứt gãy tái hoạt động. Sự vận động tƣơng đối của các cánh đứt gãy theo phƣơng thẳng đứng và ngang là nguyên nhân sinh ra các đƣờng nứt, hố sụt.

Nứt sụt đất có nguồn gốc kiến tạo không bị các yếu tố tự nhiên (địa hình, tính cơ lý của đất đá…) khống chế, chúng ổn định, hoạt động mạnh, phát triển đƣờng nứt, hố sụt có hệ thống, quy mô lớn, gây nguy hại lớn. Tại các vùng động đất mạnh thƣờng xuất hiện nứt sụt đất. Nứt sụt đất do phá hủy tại chỗ: Nứt sụt đất có nguồn gốc tại chỗ thƣờng phân bố có tính địa phƣơng, gắn liền với các vị trí có tiềm năng trƣợt, sụt lún mặt đất và sập mặt đất. Nứt sụt đất có nguồn gốc tại chỗ do một số nguyên nhân nhƣ: - Tạo lỗ hổng trong đá cacbonat (karst).

- Tạo hố sụt trên mặt đất trong đá trầm tích gắn kết kém (giả karst). - Quá trình kết hợp hai dạng trên. Nứt sụt đất do lỗ hổng trong đá cacbonat (karst): Đá vôi và đá cacbonat đƣợc hình thành trong môi trƣờng biển nông. Thành phần chủ yếu là calxi cacbonat dễ hòa tan trong nƣớc, đặc biệt là nƣớc có chứa axit, trong các lớp đá vôi không đồng nhất sẽ xảy ra quá trình phá hủy đá vôi không đều do vận động của nƣớc.

Đó chính là quá trình hoạt động karst. Có hai nguyên nhân chính làm cho karst hoạt động là: Nguyên nhân do nguồn gốc và điều kiện hình thành: do nguồn gốc và điều kiện hình thành của môi trƣờng biển cổ mà từng vỉa hay lớp có thành phần khác nhau trong khối đá vôi không đồng nhất. Có những vỉa hay lớp có hoạt tính hóa học cao hơn nên bị phá hủy bởi vận động dòng nƣớc tạo ra các dạng karst mạnh hơn trong vỉa hay lớp liền khối. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên 14 Khoa Địa Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Đặng Ngọc Thùy Nguyên nhân do các hoạt động địa chất - kiến tạo: các hoạt động địa chất, kiến tạo gây ra các phá hủy, khe nứt trong đá vôi tạo ra đới dập vỡ, thay đổi bề mặt địa hình tạo điều kiện chứa nƣớc và chuyển động của nƣớc.

Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm thay đổi làm quá trình phong hóa đá vôi tích cực hơn trong các vỉa không đồng nhất cũng tạo các điều kiện xuất hiện karst. Dựa vào điều kiện phân bố, các đối tƣợng karst đƣợc chia thành 2 dạng chính là karst lộ và karst ngầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa vật lý và giải pháp phòng tránh nứt sụt đất tại huyện Thanh Ba, Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình địa chất và các biện pháp phòng ngừa nứt sụt đất trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân gây ra hiện tượng nứt sụt mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ứng phó với các vấn đề địa chất, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng phòng tránh rủi ro.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất lưu vực hồ thủy điện sơn la bằng công nghệ viễn thám và gis, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về nguy cơ trượt lở đất trong khu vực hồ thủy điện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus cấu trúc địa chất sâu khu vực trũng sâu biển đông và lân cận theo tài liệu địa vật lý cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định của đất đai. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về địa vật lý và các giải pháp phòng tránh nứt sụt đất.