Luận án tiến sĩ đánh giá nguồn lợi ghẹ xanh portunus pelagicus linnaeus 1758 ở vùng biển kiên giang làm cơ sở khoa học cho việc quản lý nghề khai thác ghẹ bền vững

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá nguồn lợi ghẹ xanh portunus pelagicus linnaeus 1758 ở vùng biển kiên giang làm cơ sở khoa, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Hải sản

Chuyên ngành

Thủy sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

237
8
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Ghẹ xanh là một đối tượng khai thác quan trọng

1.2. Phân bố và khai thác ghẹ xanh ở vùng biển Kiên Giang

1.3. Thị trường và tiêu chuẩn chứng nhận MSC

1.4. Mục tiêu phát triển bền vững nghề khai thác ghẹ xanh

1.5. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Nguồn Lợi Ghẹ Xanh Kiên Giang Hiện Nay

Ghẹ xanh (Portunus pelagicus) là một đối tượng khai thác quan trọng, có giá trị kinh tế cao và nhu cầu thương mại lớn. Chúng phân bố rộng khắp từ vùng triều đến các vùng nước sâu dưới 50m, đặc biệt ở những nơi có nền đáy cát, bùn lầy hoặc thảm cỏ biển. Tại Việt Nam, ghẹ xanh tập trung chủ yếu ở vùng biển Kiên Giang, nơi hoạt động khai thác diễn ra quanh năm, cao điểm từ tháng 4 đến tháng 8. Các ngư cụ chính được sử dụng bao gồm lưới rê ghẹ và lồng bẫy ghẹ. Mặc dù có tiềm năng kinh tế lớn, nguồn lợi ghẹ xanh đang chịu áp lực khai thác ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt. Vì vậy, việc đánh giá nguồn lợi và xây dựng các biện pháp quản lý khai thác bền vững là vô cùng cần thiết để đảm bảo sinh kế cho ngư dân và duy trì đa dạng sinh học.

1.1. Tầm quan trọng kinh tế của ghẹ xanh Portunus pelagicus

Ghẹ xanh (Portunus pelagicus) đóng vai trò then chốt trong kinh tế biển của Kiên Giang, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng ngư dân. Sản phẩm ghẹ xanh được tiêu thụ rộng rãi trong nước và xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức có thể làm suy giảm nguồn lợi này, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung ứng thủy sản. Vì vậy, việc quản lý bền vững nguồn lợi ghẹ xanh là vô cùng quan trọng.

1.2. Phân bố và mùa vụ khai thác ghẹ xanh ở Kiên Giang

Tại Kiên Giang, ghẹ xanh phân bố chủ yếu ở các vùng biển ven bờ và lộng, tập trung nhiều nhất ở các khu vực như Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Hòn Đất, Hòn Tre và Nam Du. Mùa vụ khai thác chính thường diễn ra từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, khi ghẹ xanh đạt kích thước lớn và số lượng nhiều nhất. Tuy nhiên, hoạt động khai thác diễn ra quanh năm, gây áp lực lớn lên nguồn lợi, đặc biệt trong giai đoạn sinh sản của ghẹ xanh. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ để bảo vệ ghẹ xanh trong mùa sinh sản và đảm bảo sự tái tạo của nguồn lợi.

II. Thách Thức Khai Thác Quá Mức và Tác Động Môi Trường Lên Ghẹ Xanh

Nghề khai thác ghẹ xanhKiên Giang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó khai thác quá mức là vấn đề nghiêm trọng nhất. Theo tài liệu gốc, sản lượng khai thác có xu hướng tăng lên do gia tăng số lượng tàu thuyền, mặc dù năng suất khai thác đã có dấu hiệu giảm sút. Điều này cho thấy áp lực lên nguồn lợi ngày càng lớn. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác có thể gây tác động môi trường tiêu cực đến hệ sinh thái biển, ảnh hưởng đến môi trường sống của ghẹ xanh và các loài thủy sản khác. Việc thiếu các biện pháp quản lý hiệu quả và sự tuân thủ chưa nghiêm ngặt các quy định pháp luật càng làm trầm trọng thêm tình hình.

2.1. Nguy cơ cạn kiệt nguồn lợi ghẹ xanh do khai thác quá mức

Sự gia tăng số lượng tàu thuyền khai thác ghẹ xanhKiên Giang, kết hợp với việc sử dụng các ngư cụ có tính hủy diệt cao, đang đẩy nguồn lợi này đến bờ vực cạn kiệt. Theo TS. Trần Văn Cường, việc khai thác quá mức không chỉ làm giảm trữ lượng ghẹ xanh mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc quần thể, làm mất cân bằng sinh thái biển. Các biện pháp quản lý hiện tại chưa đủ mạnh để ngăn chặn tình trạng này, đòi hỏi cần có sự thay đổi trong tư duy và hành động của cả cộng đồng ngư dân và cơ quan quản lý.

2.2. Tác động tiêu cực của nghề khai thác đến hệ sinh thái biển

Nghề khai thác ghẹ xanh không chỉ ảnh hưởng đến bản thân loài ghẹ xanh mà còn gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển nói chung. Việc sử dụng lưới có mắt lưới nhỏ có thể bắt cả ghẹ xanh con và các loài thủy sản khác, làm suy giảm đa dạng sinh học. Ngoài ra, việc phá hủy các thảm cỏ biển và khu vực đáy bùn trong quá trình khai thác cũng ảnh hưởng đến môi trường sống của nhiều loài sinh vật biển. Cần có các nghiên cứu sâu rộng hơn về tác động môi trường của nghề khai thác ghẹ xanh để đưa ra các giải pháp giảm thiểu hiệu quả.

2.3. Yếu kém trong quản lý và thực thi pháp luật về khai thác ghẹ xanh

Công tác quản lý và thực thi pháp luật trong lĩnh vực khai thác ghẹ xanhKiên Giang còn nhiều hạn chế. Việc thiếu các quy định cụ thể và chặt chẽ, cùng với sự giám sát và kiểm tra chưa thường xuyên, tạo điều kiện cho các hành vi khai thác trái phép và vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Cần tăng cường năng lực cho lực lượng chức năng, đồng thời nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng ngư dân để đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý.

III. Giải Pháp Cơ Sở Khoa Học Cho Quản Lý Khai Thác Ghẹ Xanh Bền Vững

Để giải quyết các thách thức trên, cần xây dựng một hệ thống quản lý khai thác bền vững dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu sâu về đặc điểm sinh học của ghẹ xanh (Portunus pelagicus), đánh giá trữ lượng và sản lượng khai thác, đồng thời xây dựng các mô hình quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của Kiên Giang. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng ngư dân vào quá trình quản lý và thực thi pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc phân chia quyền lợi và trách nhiệm.

3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học quần thể ghẹ xanh ở Kiên Giang

Việc nghiên cứu chi tiết về sinh học ghẹ xanh, bao gồm đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, dinh dưỡng và phân bố, là nền tảng quan trọng cho việc quản lý khai thác. Các thông tin này giúp xác định các giai đoạn quan trọng trong vòng đời của ghẹ xanh, từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ phù hợp. Cần tập trung vào việc xác định kích thước thành thục sinh sản, mùa vụ sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể ghẹ xanh.

3.2. Đánh giá trữ lượng và sản lượng khai thác ghẹ xanh

Việc đánh giá trữ lượngsản lượng khai thác ghẹ xanh một cách chính xác là yếu tố then chốt để xác định mức độ khai thác bền vững. Cần sử dụng các phương pháp khoa học tiên tiến để ước tính trữ lượng ghẹ xanh trong các vùng biển khác nhau của Kiên Giang. Đồng thời, cần theo dõi và phân tích dữ liệu sản lượng khai thác hàng năm để đánh giá tác động của hoạt động khai thác đến nguồn lợi.

3.3. Xây dựng mô hình quản lý khai thác ghẹ xanh dựa vào cộng đồng

Mô hình quản lý khai thác ghẹ xanh dựa vào cộng đồng, trao quyền cho ngư dân tham gia vào quá trình ra quyết định và thực thi các biện pháp quản lý, là một giải pháp hiệu quả để đảm bảo tính bền vững. Ngư dân, với kiến thức và kinh nghiệm thực tế của mình, có thể đóng góp vào việc xây dựng các quy định phù hợp với điều kiện địa phương. Cần tạo điều kiện để ngư dân được tham gia vào việc giám sát hoạt động khai thác và xử lý các vi phạm.

IV. Ứng Dụng Giám Sát Khai Thác và Bảo Tồn Nguồn Lợi Ghẹ Xanh Kiên Giang

Việc ứng dụng các giải pháp quản lý trên thực tế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, các nhà khoa học và cộng đồng ngư dân. Cần xây dựng hệ thống giám sát khai thác hiệu quả, sử dụng công nghệ hiện đại để theo dõi hoạt động của tàu thuyền và kiểm soát sản lượng khai thác. Đồng thời, cần triển khai các chương trình bảo tồn nguồn lợi ghẹ xanh, như thả giống tái tạo nguồn lợi và bảo vệ các khu vực sinh sản quan trọng.

4.1. Thiết lập hệ thống giám sát khai thác ghẹ xanh hiệu quả

Hệ thống giám sát khai thác ghẹ xanh cần được thiết lập một cách toàn diện, bao gồm việc sử dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS) để theo dõi vị trí và hoạt động của tàu thuyền, lắp đặt camera giám sát trên tàu để ghi lại quá trình khai thác và sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu để phân tích và đánh giá tình hình khai thác. Dữ liệu thu thập được sẽ giúp cơ quan quản lý phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác trái phép.

4.2. Triển khai các chương trình bảo tồn và tái tạo nguồn lợi ghẹ xanh

Các chương trình bảo tồn và tái tạo nguồn lợi ghẹ xanh cần được triển khai một cách đồng bộ, bao gồm việc thả giống ghẹ xanh con vào các khu vực bị suy giảm nguồn lợi, xây dựng các khu bảo tồn biển để bảo vệ môi trường sống của ghẹ xanh và các loài thủy sản khác, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn lợi.

4.3. Khuyến khích sử dụng ngư cụ thân thiện với môi trường

Việc khuyến khích sử dụng các ngư cụ thân thiện với môi trường, như lưới có mắt lưới lớn hơn và lồng bẫy có thiết kế đặc biệt để giảm thiểu tác động đến các loài thủy sản khác, là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường của nghề khai thác ghẹ xanh. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích ngư dân chuyển đổi sang sử dụng các ngư cụ thân thiện với môi trường.

V. Kết Luận Hướng Tới Quản Lý Bền Vững Ghẹ Xanh và Phát Triển Kinh Tế

Việc đánh giá nguồn lợi ghẹ xanhKiên Giang và xây dựng các biện pháp quản lý khai thác bền vững là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, đây là con đường duy nhất để đảm bảo sự tồn tại của nguồn lợi ghẹ xanh và sự phát triển bền vững của nghề khai thác, góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội của Kiên Giang.

5.1. Đảm bảo sinh kế cho ngư dân thông qua quản lý bền vững

Quản lý bền vững nguồn lợi ghẹ xanh không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sinh kế lâu dài cho cộng đồng ngư dân. Khai thác có kiểm soát, bảo tồn nguồn lợi giúp duy trì sản lượng ổn định, từ đó đảm bảo thu nhập cho người dân và sự phát triển kinh tế địa phương.

5.2. Góp phần vào phát triển kinh tế biển bền vững của Kiên Giang

Việc quản lý bền vững nguồn lợi ghẹ xanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế biển của Kiên Giang. Nó không chỉ tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp từ việc khai thác mà còn gián tiếp thúc đẩy các ngành dịch vụ liên quan như du lịch, chế biến thủy sản và thương mại.

19/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÔNG NGHIÞP VÀ PHÁT TRIÂN NÔNG THÔN VIÞN NGHIÊN CĄU HÀI SÀN TRÀN VN C¯âNG ĐÁNH GIÁ NGUèN LþI GHÀ XANH PORTUNUS PELAGICUS (LINNAEUS, 1758) ä VÙNG BIÂN KIÊN GIANG LÀM C¡ Sä KHOA HâC CHO VIÞC QUÀN LÝ NGHÀ KHAI THÁC GHÀ BÀN VĀNG LUÀN ÁN TI¾N SĨ THĂY SINH VÀT HâC HÀI PHÒNG, 2022 BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÔNG NGHIÞP VÀ PHÁT TRIÂN NÔNG THÔN VIÞN NGHIÊN CĄU HÀI SÀN TRÀN VN C¯âNG ĐÁNH GIÁ NGUèN LþI GHÀ XANH PORTUNUS PELAGICUS (LINNAEUS, 1758) ä VÙNG BIÂN KIÊN GIANG LÀM C¡ Sä KHOA HâC CHO VIÞC QUÀN LÝ NGHÀ KHAI THÁC GHÀ BÀN VĀNG Chuyên ngành: Thủy sinh vật học Mã sá: 9420108 LUÀN ÁN TI¾N SĨ THĂY SINH VÀT HâC H°áng d¿n khoa hãc: TS. Nguyễn Khắc Bát PGS. Nguyễn Xuân Huấn HÀI PHÒNG, 2022 Luận án Tiến sỹ Sinh học i LÞI CAM ĐOAN Tôi, Trần Văn Cường, là nghiên cāu sinh tại Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Viện Nghiên cāu Hải sản, chuyên ngành Thÿy sinh vật học, mã số: 62.01 khóa 2014-2016 xin cam đoan: Đề tài Luận án Tiến sĩ sinh học này là công trình nghiên cāu cÿa riêng tôi, các nội dung nghiên cāu, phân tích, đánh giá do chính tôi thực hiện trên cơ sở nguồn số liệu được thu thập bởi các dự án/đề tài gồm: Dự án <Đánh giá nguồn lợi và nghề khai thác ghẹ xanh (Portunus pelagicus) ở vùng biển Kiên Giang, Việt Nam giai đoạn 2013-2017=; Dự án <Điều tra, đánh giá biến động nguồn lợi thÿy sản ven biển Việt Nam từ năm 2017 đến 2020=; Dự án <Điều tra hiện trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam=; Đề tài <Nghiên cāu cơ sở khoa học, định hướng sử dụng hợp lý đa dạng sinh học và nguồn lợi vùng biển Tây Nam Bộ= và các đề tài/dự án điều tra nguồn lợi có liên quan khác do Viện Nghiên cāu Hải sản thực hiện trong giai đoạn 2000-2019. Các số liệu sử dụng trong Luận án đã được Viện Nghiên cāu Hải sản cho phép sử dụng.

Các tài liệu tham khảo đã trích dẫn trong Luận án với mục đích so sánh, phân tích và thảo luận đều được trích dẫn đầy đÿ theo quy định. Toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cāu trong Luận án đều đảm bảo tính trung thực, tin cậy, không trùng lặp và một số kết quả đã được tác giả công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Nghiên cąu sinh TrÁn Vn C°ãng Luận án Tiến sĩ Sinh học ii LâI CÀM ¡N Luận án Tiến sĩ này đ°ợc hoàn thành, tôi đã nhận đ°ợc sự giúp đỡ và h°ớng dẫn tận tình trong suát thßi gian dài của hai ng°ßi thầy là TS. Nguyễn Khắc Bát và PGS.

Nguyễn Xuân HuÃn. Tôi xin bày tß lòng biết ¡n sâu sắc, lßi cÁm ¡n chân thành tr°ớc sự tận tụy chỉ bÁo và giúp đỡ quý báu đó. Tôi xin cÁm ¡n Ban lãnh đ¿o Viện Nghiên cứu HÁi sÁn, Hội đồng Khoa học và Đào t¿o của Viện, Tr°áng phòng Nghiên cứu Nguồn lợi HÁi sÁn đã t¿o điều kiện giúp đỡ tôi trong suát quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cÁm ¡n TS.

Vũ Việt Hà - chủ nhiệm dự án <Đánh giá nguồn lợi và nghề khai thác ghẹ xanh (Portunus pelagicus) á vùng biển Kiên Giang, Việt Nam giai đo¿n 2013-2017=, PGS. Nguyễn Quang Hùng - chủ nhiệm dự án <Điều tra, đánh giá biến động nguồn lợi thủy sÁn ven biển Việt Nam từ năm 2017 đến 2020=, TS. Nguyễn Khắc Bát - chủ nhiệm đề tài <Nghiên cứu c¡ sá khoa học, định h°ớng sử dụng hợp lý đa d¿ng sinh học và nguồn lợi vùng biển Tây Nam Bộ= đã cung cÃp những sá liệu, mẫu vật và thông tin cần thiết, là c¡ sá quan trọng để cho tôi thực hiện và hoàn thành các nội dung nghiên cứu của Luận án. Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lßi cÁm ¡n đến các cán bộ nghiên cứu thuộc Phòng Nghiên cứu Nguồn lợi HÁi sÁn, Viện Nghiên cứu HÁi sÁn đã giúp đỡ tôi thu thập, phân tích mẫu và nhập sá liệu trong suát quá trình tôi thực hiện nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cÁm ¡n WWF Việt Nam, Sá Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang và Chi cục Thủy sÁn tỉnh Kiên Giang đã giúp đỡ, cung cÃp thông tin và phái hợp thu thập sá liệu trong suát quá trình thực hiện nghiên cứu. Cuái cùng, tôi xin ghi nhận những quan tâm, chia sẻ, động viên, khích lệ của gia đình, b¿n bè và đồng nghiệp, đó là động lực lớn để tôi hoàn thành Luận án này. HÁi Phòng, ngày tháng năm TrÁn Vn C°ãng Luận án Tiến sĩ Sinh học iii MĀC LĀC LÞI CAM ĐOAN. iii DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T TÂT.

vi DANH MĀC CÁC HÌNH. TêNG QUAN TÀI LIÞU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Hệ tháng phân lo¿i và đặc điểm hình thái.

Đặc điểm sinh học của ghẹ xanh. Ho¿t động khai thác và sÁn l°ợng ghẹ xanh. Đánh giá nguồn lợi và quÁn lý nghề khai thác ghẹ. Tình hình nghiên cứu á Việt Nam.

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của ghẹ xanh. Nghiên cứu về đánh giá nghề khai thác ghẹ. Nghiên cứu về đánh giá nguồn lợi ghẹ. Luận giÁi mục tiêu nghiên cứu của Luận án.

Khái quát về điều kiện tự nhiên á vùng biển Kiên Giang. Đặc điểm nguồn lợi hÁi sÁn và nghề cá biển Kiên Giang. TÀI LIÞU VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Sá liệu và tài liệu nghiên cứu.

Ph°¡ng pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận. Ph°¡ng pháp thu thập sá liệu. Ph°¡ng pháp phân tích và xử lý sá liệu.

K¾T QUÀ NGHIÊN CĄU VÀ THÀO LUÀN. Một sá đặc điểm sinh học của quần thể ghẹ xanh. 58 Luận án Tiến sĩ Sinh học iv 3. Đặc điểm phân bố.

Đặc điểm sinh trưởng. Đặc điểm sinh sản. Đặc điểm dinh dưỡng. Đặc điểm nghề khai thác ghẹ xanh.

Cường lực khai thác. Thành phần sản lượng khai thác. Năng suất khai thác. Ngư trường khai thác.

Sản lượng khai thác. Lượng giá giá trị kinh tế. Hệ số chết và hệ số khai thác. Trữ l°ợng nguồn lợi ghẹ xanh.

Đánh giá biến động nguồn lợi ghẹ xanh. Mô hình sản lượng trên lượng bổ sung. Mô hình tỷ lệ đàn sinh sản tiềm năng. Đánh giá mức độ xâm h¿i nguồn lợi ghẹ xanh.

Hiện tr¿ng và đề xuÃt kích th°ớc mắt l°ới phù hợp. Đánh giá hiệu quÁ kinh tế khi bÁo vệ ghẹ con. GiÁi pháp bÁo vệ nguồn lợi và quÁn lý nghề khai thác ghẹ xanh. 130 K¾T LUÀN VÀ KI¾N NGHà.

137 TÀI LIÞU THAM KHÀO. 138 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bæ. - 1 - Luận án Tiến sĩ Sinh học v DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T TÂT Chā vi¿t tÃt Tên ti¿ng Anh Tên ti¿ng Vißt BC Body circumference Chu vi c¡ thể BSC Blue Swimming Crab Ghẹ xanh CPUE Catch per Unit of Effort Năng suÃt khai thác CL Carapace length (mm) Chiều dài mai ghẹ (mm) Carapace length at first Chiều rộng mai ghẹ sinh sÁn lần CW50 maturity đầu CW Carapace width Chiều rộng mai ghẹ CWmax Maximum of carapace width Chiều rộng lớn nhÃt của mai ghẹ CV Horse power Mã lực E Exploitation rate Hệ sá khai thác F Fishing mortality Hệ sá chết do khai thác Food and Agriculture Tổ chức L°¡ng thực và Nông FAO Organization of the United nghiệp Liên hợp quác Nations GW Gonad Weight Khái l°ợng tuyến sinh dục GSI Gonado Somatic Index Hệ sá thành thục sinh dục K Growth constant Hệ sá sinh tr°áng Một lo¿i nghề bẫy đ°ợc du nhập từ Trung Quác vào Việt Nam. Nghề lú Chinese trap Nghề lú còn gọi là nghề lồng xếp, lß dây, bát quái, lừ, dớn … M Natural mortality Hệ sá chết tự nhiên MSC Marine Stewardship Council Hội đồng quÁn lý biển Sample size or Number of N Sá l°ợng mẫu hoặc sá cá thể Individuals NCS PhD candidate Nghiên cứu sinh nnk et al.

Những ng°ßi khác P Propotion or Probability Tỷ lệ hoặc xác suÃt SPR Spawning Potential Ratio Tỷ lệ sinh sÁn tiềm năng to Time when CW equal zero Tuổi lý thuyết khi CW bằng 0 W Weight Khái l°ợng WWF World Wide Fund For Nature Quỹ Quác tế BÁo vệ Thiên nhiên Z Total mortality Hệ sá chết tổng sá Luận án Tiến sĩ Sinh học vi DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 2. Tổng hợp dữ liệu sử dụng, phân tích và đánh giá trong nghiên cứu .2: Nguồn dữ liệu và thßi gian sử dụng trong nghiên cứu. Thiết kế cÃu trúc dữ liệu, sá l°ợng và đ¡n vị thu thập dữ liệu. Tần suÃt bắt gặp và phân bá ghẹ xanh theo dÁi độ sâu.

Hệ sá thành thục theo tháng của ghẹ xanh cái á vùng biển Kiên Giang. Kích th°ớc ghẹ xanh cái thành thục và sinh sÁn lần đầu (CW50) á vùng biển Kiên Giang. Kích th°ớc thành thục và sinh sÁn lần đầu của một sá quần thể ghẹ xanh cái trong khu vực và trên thế giới. Sức sinh sÁn của quần thể ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang.

Tháng kê sá l°ợng tàu khai thác ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang. Tổng hợp c°ßng lực khai thác (ngày-tàu) của các lo¿i nghề khai thác ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017. Sá l°ợng họ, loài hÁi sÁn bắt gặp trong sÁn l°ợng của nghề khai thác ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang. Năng suÃt khai thác trung bình (kg/ngày-tàu) theo năm của một sá lo¿i nghề khai thác ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017.

SÁn l°ợng khai thác ghẹ xanh theo trọng l°ợng (tÃn) á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017. SÁn l°ợng khai thác ghẹ xanh theo sá l°ợng (10 6 cá thể) á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017. 105 Luận án Tiến sĩ Sinh học vii BÁng 3. Hệ sá chết và hệ sá khai thác của quần thể ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017.

Kết quÁ °ớc tính các hệ sá chết và hệ sá khai thác cho các quần thể ghẹ xanh á một sá vùng biển trên thế giới và lân cận. Trữ l°ợng và độ phong phú trung bình của nguồn lợi ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017. Tỷ lệ % sÁn l°ợng bị khai thác hàng tháng trong trữ l°ợng nguồn lợi ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017. So sánh sÁn l°ợng khai thác và trữ l°ợng nguồn lợi trung bình của quần thể ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017.

Kết quÁ phân tích mô hình sÁn l°ợng trên l°ợng bổ sung xác định c°ßng lực khai thác tái đa, c°ßng lực khai thác tiếp cận quÁn lý nghề cá thận trọng và điều chỉnh c°ßng lực khai thác trong quÁn lý nguồn lợi ghẹ xanh á vùng biển Kiên Giang, giai đo¿n 2013-2017.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ