Đặt vấn đề Nhà máy nhiệt điện An Khánh I được Thủ tướng Chính phủ giao cho Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư có công suất 120 MW với tổng vốn đầu tư 4.300 tỷ đồng, triển khai tại địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên do Tập đoàn điện khí nhân dân Trung Quốc làm tổng thầu EPC (hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng). Sau 4 năm xây dựng, lắp đặt thiết bị (từ năm 2011), đến cuối năm 2014, Nhà máy đã tiến hành chạy thử và đến tháng 4-2015 đã phát điện thương mại, hòa vào lưới điện Quốc gia. Dự án Nhà máy nhiệt điện An Khánh I là nhà máy nhiệt điện mới, công suất lớn duy nhất trong 4 dự án nhiệt điện do doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm chủ đầu tư hoàn thành đúng tiến độ trong 5 năm qua. Nhà máy có vai trò ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên như : Cung cấp điện cho hoạt động phát triển công nghiệp và sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên.Tạo việc làm ổn định, thường xuyên cho 450 lao động địa phương.Nộp ngân sách cho nhà nước hàng trăm tỉ đồng.Đồng thời, việc khánh thành, đưa Nhà máy vào hoạt động còn góp phần thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hóa và đảm bảo an ninh năng lượng của tỉnh và Quốc gia.
Đóng góp ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, và giải quyết việc làm cho người dân xung quanh, tuy nhiên hoạt đông của nhà máy cũng ít nhiều ảnh hưởng tới môi trường không khí của nhà máy, xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS.Dương Minh Ngọc, em tiến hành nghiên cứu đề tài: c 2 “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy nhiệt điện An Khánh thuộc xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Thông qua đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá được hiện trạng môi trường không khí tại khu vực xung quanh và khu vực sản xuất của Nhà máy nhiệt điện An Khánh, thuộc Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh, thuộc xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được chất lượng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện An Khánh.
- Xác định được nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy. - Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi trường không khí cho nhà máy. Yêu cầu của đề tài - Công tác điều tra thu thập thông tin, số liệu chính xác, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Các kết quả phân tích được so sánh với TCVN, QCVN. - Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của khu vực nhà máy. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.Ý nghĩa khoa học của đề tài + Góp phần hoàn thiện hệ thống phương pháp luận về nghiên cứu khai thác và sản xuất khoáng sản nói chung và điện nói riêng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội. + Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài + Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực xung quanh nhà máy. + Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường không khí do các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động. + Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường. Từ đó có hoạt động tích cực trong việc phòng tránh, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường không khí.
c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm chung - Môi trường : Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014”, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [2], - Ô nhiễm môi trường : Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[2] - Hoạt động bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.[2] - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[2] - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” : “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng c 5 của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí *Môi trường không khí : Môi trường không khí là lớp không khí bao quanh trái đất. * Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)".
Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần cơ bản sau đây: Nguồn ô nhiễm → Khí quyển → Nguồn tiếp nhận - Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.Chất thải từ nguồn ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải. - Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận.Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao: + Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáo c 6 trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo là mây, mưa.Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m. + Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ cao 55km. + Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 – 55km đến 85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số gần -1000C.
+ Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng.Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao 700km. Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình, đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay xảy ra các quá trěnh sa lắng khô, sa lắng ướt.Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Cuối cùng các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận. - Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật…[9] c 7 2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí 2.
Nguồn tự nhiên Do các hiện tượng tự nhiên gây ra : núi lửa, cháy rừng, các quá trình phân hủy động, thực vật tự nhiên…tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi các nguồn này : + Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa. + Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ.