Tổng quan nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Tại tỉnh Phú Thọ, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ hộ nghèo vẫn duy trì ở mức cao so với bình quân chung khu vực trung du miền núi phía Bắc, lần lượt ghi nhận 14,12% vào năm 2012; 13,8% năm 2013 và giảm xuống 11,78% vào năm 2014. Trong bức tranh chung đó, huyện Cẩm Khê là địa bàn vùng núi đối mặt với nhiều rào cản nội tại gay gắt: toàn huyện có 30 xã và 01 thị trấn, trong đó 2/3 diện tích tự nhiên là đồi núi hiểm trở, 15 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo chuẩn Khu vực III, cùng 9 xã và 35 thôn bản vùng sâu chịu nhiều thiệt thòi về hạ tầng cơ sở.
Trước bối cảnh đời sống nhân dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ, việc thực thi các chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đóng vai trò cứu cánh then chốt. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Đặng Bích Chung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Điền tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, tập trung đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo trọng điểm trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2010 - 2014. Nghiên cứu xác định rõ hệ thống nguyên nhân nghèo đói, phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi chính sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao thu nhập, ngăn chặn nguy cơ tái nghèo và thúc đẩy phát triển nông thôn toàn diện trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển con người và lý luận về giảm nghèo bền vững. Luận văn tiếp cận định nghĩa nghèo đói của Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993), phân định rõ hai chiều kích: nghèo tuyệt đối (tình trạng thiếu hụt điều kiện thỏa mãn nhu cầu sinh tồn tối thiểu) và nghèo tương đối (mức sống nằm dưới chuẩn trung bình của cộng đồng). Đề tài ứng dụng luận điểm của chuyên gia kinh tế Amartya Sen - chủ nhân giải Nobel Kinh tế năm 1998: "Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng".
Về mặt thể chế pháp lý tại Việt Nam, nghiên cứu vận dụng các mốc chuẩn nghèo quốc gia qua từng thời kỳ: Quyết định 170/2005/QĐ-TTg cho giai đoạn 2006 - 2010 (chuẩn nghèo nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng) và Quyết định 09/2011/QĐ-TTg áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, chuẩn hộ nghèo nông thôn được xác định ở mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo nông thôn có mức thu nhập từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng (tương đương 130% chuẩn nghèo). Bên cạnh đó, luận văn tham chiếu chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới (WB) với mức năng lượng tiêu thụ 2.200 - 2.350 Kcal/người/ngày hoặc mức chi tiêu 370 USD/người/năm để làm thước đo đánh giá sự thiếu hụt dinh dưỡng và sinh kế hộ gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014 từ Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cẩm Khê cùng các báo cáo của UBND tỉnh Phú Thọ.
Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 70 hộ gia đình (n=70) và 25 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo (n=25) tại các xã đại diện trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các cụm xã đặc biệt khó khăn (Khu vực III).
Về phương pháp phân tích, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân) để định lượng thực trạng đói nghèo; phương pháp phân tích ma trận SWOT nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác giảm nghèo; cùng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 25 cán bộ thực địa. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp, kiểm định và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, giúp cung cấp các luận cứ khoa học chính xác, khách quan và minh bạch.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, việc thực hiện các chính sách giảm nghèo trọng điểm như Chương trình 135 giai đoạn II và chính sách tín dụng ưu đãi đã tạo chuyển biến rõ nét trong hạ tầng nông thôn Cẩm Khê giai đoạn 2010 - 2014. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm dần qua các năm, hàng trăm lượt hộ nghèo được tiếp cận vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để đầu tư chăn nuôi bò sinh sản, trồng rừng sản xuất và phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng về tư liệu sản xuất cơ bản. Quỹ đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người tại huyện Cẩm Khê ở mức rất thấp, chỉ đạt 0,11 ha/người; trong đó đất chuyên trồng lúa nước chỉ đạt khoảng 0,08 ha/người. Trong khi đó, toàn huyện vẫn còn khoảng 340 ha đất trống, đồi núi chưa được khai hoang đưa vào sử dụng hiệu quả, tạo nên nghịch lý thiếu đất canh tác cục bộ tại các xã vùng cao.
Thứ ba, năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn còn rất hạn chế. Theo thống kê so sánh, năng suất lao động bình quân nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tại địa phương chỉ đạt khoảng 821 USD/lao động/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức năng suất lao động bình quân chung cả nước là 1.959 USD/lao động/năm. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, tập quán canh tác lạc hậu và việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật diễn ra chậm chạp.
Thứ tư, khảo sát 70 hộ dân cho thấy rào cản tâm lý xã hội đang cản trở tiến trình giảm nghèo bền vững. Hơn 65% hộ nghèo được điều tra thừa nhận còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Hiện tượng nhiều hộ gia đình lo sợ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo do không còn được hưởng chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và miễn giảm học phí cho con em đã làm suy giảm động lực tự lực vươn lên.
Thảo luận kết quả
Khi phân tích cấu trúc thu nhập và các chiều thiếu hụt của 70 hộ điều tra, dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh biến động tỷ lệ hộ nghèo huyện Cẩm Khê giai đoạn 2010 - 2014 và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu nhập nông hộ (thu từ trồng trọt chiếm trên 55%, chăn nuôi 25%, còn lại là tiền công lao động tự do). Các bảng tổng hợp nhu cầu hỗ trợ cho thấy 82,8% số hộ mong muốn được hỗ trợ thêm vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi, trong khi 67,1% hộ có nhu cầu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y tại chỗ.
Nguyên nhân nghèo đói tại Cẩm Khê mang tính đa chiều, bắt nguồn từ rủi ro bệnh tật, biến động giá cả nông sản, thiếu vốn và thiếu kiến thức quản trị kinh tế hộ. Đối chiếu với bài học quốc tế, nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của chính sách Tam nông tại Trung Quốc (với ngân sách hỗ trợ 3.917 tỷ Nhân dân tệ năm 2007 và phong trào Mỗi làng một sản phẩm) cũng như phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về đổi mới giống lúa và phát triển tín dụng nông thôn. Ngược lại, bài học từ Philippines - nơi tỷ lệ nghèo giảm chậm từ 59% năm 1961 xuống 36% năm 1994 do chi tiêu giáo dục dưới 3% GDP - là lời cảnh báo sâu sắc cho Cẩm Khê về việc phải ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo nghề nếu muốn ngăn chặn nghèo đói liên thế hệ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo tại huyện Cẩm Khê:
-
Đẩy mạnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: UBND huyện Cẩm Khê phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai các lớp dạy nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 30% lên đạt trên 50% vào năm 2020; đồng thời tư vấn, tạo điều kiện cho tối thiểu 200 - 300 lao động nông thôn đi làm việc tại nước ngoài mỗi năm nhằm tạo dòng tiền kiều hối nâng đỡ kinh tế gia đình.
-
Tăng cường tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Trạm Khuyến nông huyện và các Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức các lớp tập huấn đầu bờ theo phương pháp thực hành trực tiếp. Phấn đấu 100% hộ nghèo tại 15 xã Khu vực III được tiếp cận kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI), kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học; quy hoạch khai hoang và phục hóa 340 ha đất chưa sử dụng để mở rộng vùng trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả có giá trị thương phẩm cao.
-
Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và dịch vụ công cơ bản: Bảo đảm độ bao phủ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo đúng quy định pháp luật; rà soát hỗ trợ xóa bỏ 100% nhà ở dột nát cho các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại 35 thôn bản vùng sâu, vùng xa trong giai đoạn 2016 - 2020.
-
Đổi mới cơ chế tín dụng ưu đãi và phương thức hỗ trợ sinh kế: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cẩm Khê mở rộng hạn mức cho vay hộ nghèo và hộ cận nghèo, đáp ứng trên 95% nhu cầu vay vốn sản xuất; thực hiện quy trình giải ngân vốn vay gắn chặt với việc hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi. Chuyển dịch căn bản từ hình thức hỗ trợ cho không mang tính bao cấp sang cơ chế hỗ trợ có điều kiện, có hoàn lại để xóa bỏ triệt để tư tưởng ỷ lại của người dân.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Lãnh đạo UBND, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê và các địa bàn trung du miền núi tương đồng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tiễn để xây dựng Kế hoạch giảm nghèo bền vững và Kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- Cán bộ tín dụng chính sách xã hội và tổ chức đoàn thể: Đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ cấp cơ sở có thể áp dụng các phát hiện về nhu cầu vốn của 70 hộ dân để tối ưu hóa quy trình bình xét vay vốn, quản lý tổ tiết kiệm và nâng cao hiệu quả giám sát đồng vốn vay.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Xã hội học có thể khai thác bộ khung lý thuyết chuẩn hóa, hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo đa chiều và phương pháp phân tích SWOT trong điều kiện đặc thù vùng bán sơn địa.
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và Ban quản lý dự án phát triển: Các tổ chức phát triển quốc tế và trong nước có thể tham chiếu các số liệu về 15 xã đặc biệt khó khăn để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế thích ứng, cung cấp dịch vụ vi tài chính và nâng cao năng lực cho phụ nữ miền núi.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Chuẩn nghèo áp dụng để phân loại hộ nghèo trong nghiên cứu tại huyện Cẩm Khê được quy định như thế nào? Nghiên cứu căn cứ vào Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, tại khu vực nông thôn, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo có thu nhập từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để điều tra, phân loại chính xác các nhóm hộ thụ hưởng chính sách.
Câu 2: Đâu là rào cản lớn nhất đối với công tác giảm nghèo tại huyện Cẩm Khê theo kết quả khảo sát? Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt đất sản xuất (bình quân chỉ 0,11 ha/người) kết hợp với năng suất lao động nông nghiệp thấp (đạt 821 USD/lao động/năm). Bên cạnh đó, khảo sát chỉ ra hơn 65% hộ nghèo còn mang nặng tâm lý ỷ lại vào chính sách bảo trợ, ngại thoát nghèo do sợ mất quyền lợi an sinh xã hội.
Câu 3: Luận văn đã đánh giá tác động của Chương trình 135 giai đoạn II tại địa phương ra sao? Chương trình 135 giai đoạn II đã mang lại tác động hạ tầng rõ rệt cho 15 xã Khu vực III và 35 thôn bản khó khăn tại Cẩm Khê. Hệ thống giao thông nông thôn, trạm y tế và kênh mương được kiên cố hóa đã giúp giảm chi phí lưu thông nông sản và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản của người dân.
Câu 4: Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất vận dụng phù hợp cho huyện Cẩm Khê? Luận văn nhấn mạnh bài học từ chính sách Tam nông của Trung Quốc với ngân sách 3.917 tỷ Nhân dân tệ năm 2007 và kinh nghiệm phát triển tín dụng nông thôn của Hàn Quốc. Việc tập trung chuyển giao giống mới và phát triển mô hình Mỗi làng một sản phẩm được xem là hướng đi tối ưu cho huyện Cẩm Khê.
Câu 5: Giải pháp tài chính nào được xem là đòn bẩy then chốt giúp các hộ nghèo tại Cẩm Khê thoát nghèo bền vững? Đòn bẩy then chốt là giải ngân vốn tín dụng ưu đãi đáp ứng trên 95% nhu cầu hộ nghèo gắn với hướng dẫn phương án kinh doanh. Thay vì hỗ trợ trực tiếp mang tính tiêu dùng, việc cung ứng vốn vay có hoàn lại kết hợp chuyển giao kỹ thuật sẽ thúc đẩy hộ gia đình tự lực vươn lên làm giàu.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng nghèo đói tại huyện Cẩm Khê giai đoạn 2010 - 2014, làm rõ thành quả giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ từ mức 14,12% (2012) xuống 11,78% (2014).
- Công trình nhận diện chuẩn xác các rào cản cố hữu của địa phương: diện tích đất canh tác bình quân chỉ 0,11 ha/người, năng suất lao động nông nghiệp thấp (821 USD/lao động/năm) và tâm lý ỷ lại của hơn 65% hộ nghèo.
- Đề tài vận dụng sáng tạo khung lý thuyết phát triển con người, các mốc chuẩn nghèo quốc gia và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Philippines.
- Nghiên cứu đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về đào tạo nghề, khai thác 340 ha đất chưa sử dụng, bảo đảm 100% bảo hiểm y tế và đổi mới tín dụng chính sách.
- Khung giải pháp và kiến nghị trong luận văn mở ra lộ trình hành động thiết thực cho giai đoạn 2016 - 2020, tạo tiền đề vững chắc để huyện Cẩm Khê hoàn thành mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững.
Độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm đến phát triển nông thôn bền vững hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận đầy đủ hệ thống dữ liệu thực địa và phương pháp đánh giá chính sách toàn diện.