Đặt vấn đề Hiện nay, cùng với quá trình đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, khối lƣợng chất thải rắn (CTR) phát sinh ở các tỉnh, thành phố (TP) nƣớc ta ngày càng tăng. Đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, công tác quản lý CTR hiệu quả hiện đang là trọng tâm của những chính sách phát triển môi trƣờng bền vững. Việt Nam là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới với số dân đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới [1]. Trong thời gian qua, mặc dù chịu ảnh hƣởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhƣng tăng trƣởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 của nƣớc ta đạt khoảng 7%.
Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và quá trình gia tăng dân số nhanh chóng đã làm gia tăng sức ép đối với môi trƣờng, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn (CTR). Theo Báo cáo môi trƣờng Quốc gia năm 2011 - Chất thải rắn, số liệu thống kê trên phạm vi toàn quốc từ năm 2003 đến năm 2008 cho thấy lƣợng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 - 200%, từ khoảng 16 triệu tấn (năm 2003) lên 28 triệu tấn (năm 2008). Trong đó, khối lƣợng CTR sinh hoạt tăng gấp 2 lần, từ 6,4 triệu tấn (năm 2003) lên 12,8 triệu tấn (năm 2008). Theo dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, đến năm 2015, khối lƣợng CTR phát sinh ƣớc đạt 44 triệu tấn/năm, nhiều nhất là ở các đô thị và khu vực công nghiệp [1].
Giám đốc Tổ chức Hành động vì môi trƣờng và Phát triển tại Việt Nam (ENDA Vietnam) Nguyễn Thị Hoài Linh cho biết, theo thống kê của Tổ chức Việt Nam sạch và xanh, Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia xả rác thải nhựa nhiều nhất, với khoảng 1,8 triệu tấn ra môi trƣờng mỗi năm. Không chỉ là quốc gia đứng thứ 5 về phát thải rác thải nhựa, mà Việt Nam còn đƣợc biết đến là nƣớc có số lƣợng rác nhựa thải ra gấp đôi so với các nƣớc có thu nhập thấp. Cùng với xu thế phát triển và hội nhập của cả nƣớc, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã đƣợc chú trọng, quan tâm. Tuy nhiên biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt chƣa đạt đƣợc hiệu quả và gặp nhiều khó khăn.
Nhận thức đƣợc tầm quang trọng và cấp bách của 1 công tác quản lý chất thải rắn. Với mục tiêu góp phần xây dựng xã hội bền vững thông qua những hoạt động thân thiện với môi trƣờng, điển hình là phân loại rác tại nguồn và những hành động tiết kiệm cho xã hội. 3T là một hoạt động bảo vệ môi trƣờng ( Tiết giảm - Tái sử dụng - Tái chế ) đã đƣợc hình thành và sẽ đƣợc thực hiện tại thị trấn Trảng Bom, cùng với sự phân công của Khoa Tài Nguyên và Môi Trƣờng, em đã tiến hành làm đề tài “Đánh giá lợi ích xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi áp dụng mô hình 3T tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” với mong muốn góp phần xử lý chất thải rắn sinh hoạt mang lại hiệu quả nhất cho thị trấn Trảng Bom nói riêng và huyện Trảng Bom nói chung. Mục tiêu của đề tài 2.
Mục tiêu tổng quát Đánh giá lợi ích xử lý rác thải sinh hoạt khi ứng dụng mô hình 3T và đề xuất giải pháp áp dụng (Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”. Mục tiêu cụ thể – Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. – Hiện trạng xử lý, tình hình rác thải sinh hoạt tại địa bàn thị trấn Trảng Bom. – Hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình 3T.
2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về CTR 1. Khái niệm cơ bản Theo Điều 3 – Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 9/4/2007 về quản lý CTR đƣa ra các định nghĩa sau[2] : – Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. * Cơ sở pháp lý – Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 55/2014/QH 13, ngày 23 tháng 06 năm 2014, nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2014.
– Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng. – Nghị định số số 38/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu. – Thông tƣ 01/2001/TTLT-BXD-BKHCN-BTN&MT, quy định về địa điểm khu xử lý rác thải sinh hoạt. Nguồn gốc và phân loại của CTRSH 1.
Nguồn gốc hình thành Trong các loại chất thải thì chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải tuy không có tính chất độc hại nhƣng chúng khá phức tạp về thành phần, mà còn ở sự quản lý của chính quyền và biện pháp xử lý phù hợp với mức sống, học tập của cộng đồng. Chất thải rắn sinh hoạt thƣờng không đồng nhất về thành phần do khó kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống, tín ngƣỡng và chính sách quản lý. Thông thƣờng chất thải rắn chiếm 50% là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau, củ, quả, lá cây,.
Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: – Từ các khu dân cƣ, cơ quan trƣờng học, công sở, bệnh viện, cơ sở y tế; – Từ nông nghiệp, hoạt động xử lý RTSH; 3 –Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; –Từ giao thông, xây dựng ; –Từ các khu công nghiệp, dịch vụ thƣơng mại; Cơ Nông Nơi Khu Nhà Dịch quan nghiệp công Bệnh công Giao dân, vụ trƣờng , hoạt cộng viện, nghiệp, thông khu thƣơng học, động (nhà ga, cơ sở nhà , xây dân mại công xử lý bến xe, y tế máy, xí dựng cƣ sở RTSH chợ.) nghiệp Chất thải rắn Hình 1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt[8] 1. Phân loại rác thải sinh hoạt Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Rác thải sinh hoạt đƣợc phát sinh từ các hộ gia đình. + Rác thải sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thƣơng mại là những chất thải phát sinh từ các ngành kinh tế nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
– Phân loại theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí. – Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo định tính của chất nhƣ chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa… – Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con ngƣời và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả. Nguồn gốc và đặc trƣng các loại CRTSH đƣợc thống kê cụ thể nhƣ sau: 4 Bảng 1.
Các loại chất thải đặc trƣng từ nguồn rác thải sinh hoạt STT Nguồn thải Thành phần 1 Khu dân cƣ và Thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải (quần áo cũ, rách, tã thƣơng mại lót, khăn vệ sinh, cao su, rác vƣờn, gỗ nhôm, kim loại chứa sắt). 2 Chất thải đặc Chất thải thể tích lớn, đồ điện gia dụng: bóng đèn, bóng biệt đèn tuýp, tivi, máy tính hỏng, rác vƣờn thu gom riêng, đồ dùng mỹ phẩm (thuốc nhuộm tóc), pin, bình ắc quy, dầu, lốp xe, chất thải nguy hại. 3 Chất thải công Nhƣ đã trình bày ở mục chất thải khu dân cƣ và khu sở, trƣờng học thƣơng mại, nhƣng chủ yếu là giấy loại, bìa carton, nhựa. 4 Chất thải dịch Chất thải thực phẩm, giấy báo, carton, giấy loại hỗn hợp, vụ chai lọ nƣớc giải khát, can sữa và nƣớc uống, nhựa hỗn hợp, vải,…phát sinh từ khu vực nhà hàng, khách sạn, các cửa hàng, cửa hiệu… 5 Chất thải Rác, đất cát, bụi do quét rửa đƣờng phố, xác động vật, cỏ, đƣờng, phố nơi cành cây, gốc cây… công cộng 6 Rác thải sinh Nhƣ đã trình bày tại mục chất thải khu dân cƣ và khu hoạt trong các thƣơng mại, chất thải dịch vụ.
cơ sở công nghiệp, y tế, làng nghề (Nguồn: [8]) 1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau nhƣ: – Khu dân cƣ và nhà dân, cơ quan, trƣờng học, công sở nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải nơi công cộng (nhà ga, bến tàu xe, chợ. – Bệnh viện, cơ sở y tế khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, xƣởng,… 5 – Dịch vụ thƣơng mại, giao thông, xây dựng chất thải rắn thƣơng mại có thành phần chất thải đặc trƣng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vƣờn, gỗ, nhôm.
– Chất thải từ dịch vụ nhƣ rửa đƣờng và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật, phụ tùng xe máy hỏng., chất thải thực phẩm nhƣ can sữa, nhựa hỗn hợp. thể hiện cụ thể qua bảng 1. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt[8] Thành phần Định nghĩa Ví dụ A. Các chất cháy đƣợc 1.
Giấy Các vật liệu làm từ giấy và Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ bột giấy. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi. Vải, len, nylon,. Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực Cọng rau, vỏ quả củ, thân cây,.
Cỏ, gỗ, củi, Các vật liệu và sản phẩm Đồ dùng bằng gỗ nhƣ: bàn ghế, đồ rơm rạ đƣợc chế tạo từ gỗ, tre, chơi,. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ, đƣơc chế tạo từ chất dẻo. chất dẻo, các đầu vòi dây điện,. Da và cao Các vật liệu và sản phẩm Bóng giày, ví, băng cao su,.
su đƣợc chế tạo từ da và cao su. Các chất không cháy 1. Kim loại Các vật liệu và sản phẩm Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao sắt đƣợc chế tạo từ sắt mà dễ bị nắp lọ,. Kim loại Các vật liệu không bị nam Vỏ nhôm, giấy bao gói, giấy phi sắt châm hút.
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm Chai lọ, các loại đồ đựng thủy tinh, đƣợc chế tạo từ thủy tinh. Đá và sành Bất kỳ các loại vật liệu Vỏ chai, ốc, xƣơng, gạch đá, sứ không cháy khác ngoài kim gốm,. loại và thủy tinh. Các chất Tất cả các vật liệu khác Đá cuội, cát, đất, tóc,.
hỗn hợp không phân loại trong trong bảng này.