Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại Việt Nam đang tạo ra áp lực lớn đối với hệ thống quản lý môi trường, đặc biệt là sự gia tăng đột biến của khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Theo số liệu từ Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2011 – Chất thải rắn, lượng chất thải rắn trên toàn quốc từ năm 2003 đến năm 2008 đã tăng từ 16 triệu tấn lên 28 triệu tấn (tăng khoảng 150 – 200%); trong đó riêng khối lượng CTRSH tăng gấp đôi, từ 6,4 triệu tấn lên 12,8 triệu tấn. Thống kê từ Tổ chức Hành động vì Môi trường và Phát triển tại Việt Nam (ENDA Vietnam) cũng chỉ ra Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia xả rác thải nhựa nhiều nhất với khoảng 1,8 triệu tấn mỗi năm.
Thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) là một trung tâm kinh tế – văn hóa có tốc độ phát triển cao, song công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đây còn bộc lộ nhiều hạn chế, phương thức xử lý chủ yếu vẫn dựa vào chôn lấp, chưa đồng bộ và chưa khai thác được tiềm năng tái chế. Trước thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Gấm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường tại Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai (khóa 2016 – 2020) với đề tài: "Đánh giá lợi ích xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi áp dụng mô hình 3T tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá lợi ích xử lý rác thải sinh hoạt khi ứng dụng mô hình 3T (Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) và đề xuất các giải pháp áp dụng tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.
- Phân tích hiện trạng thu gom, xử lý và tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trảng Bom.
- Xác định hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội của việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình 3T.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt và các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thị trấn Trảng Bom theo mô hình 3T.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 15/3/2020 đến ngày 01/5/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết
Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (Điều 3 quy định định nghĩa CTRSH phát sinh từ cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng).
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 10/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BXD-BKHCN-BTN&MT hướng dẫn về địa điểm khu xử lý rác thải sinh hoạt.
Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm về CTRSH, nguồn gốc phát sinh (hộ dân cư, chợ, công sở, trường học, bệnh viện, dịch vụ thương mại), các tính chất vật lý (khối lượng riêng từ 180 – 400 kg/m³, điển hình khoảng 300 kg/m³; độ ẩm; khả năng giữ nước dao động 50 – 60%), tính chất hóa học (thành phần C, H, O, N, S, halogen và các quá trình đốt, nhiệt phân, khí hóa) và tính chất sinh học. Khái niệm cốt lõi của mô hình 3T được định nghĩa bao gồm: Tiết giảm (Reduce – thay đổi lối sống, tiêu dùng và công nghệ nhằm giảm thiểu lượng thải), Tái sử dụng (Reuse – tận dụng tối đa vòng đời sản phẩm cho các mục đích khác nhau) và Tái chế (Recycle – sử dụng rác thải làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm hữu ích). Khóa luận cũng kế thừa các bài học kinh nghiệm từ dự án phân loại rác 3T thí điểm tại Hà Nội (giai đoạn 2007 – 2009 do JICA tài trợ 3 triệu USD ODA) và các mô hình quản lý CTR tại Singapore, Nhật Bản, Thái Lan.
| Nhóm quốc gia / Tên nước |
GDP/người (USD) |
Tỷ lệ dân số đô thị (%) |
Lượng CTR phát sinh (kg/người/ngày) |
| Thu nhập thấp |
490 |
27,8 |
0,64 |
| - Việt Nam |
240 |
20,8 |
0,55 |
| - Nepal |
200 |
13,7 |
0,50 |
| - Bangladesh |
240 |
18,3 |
0,49 |
| - Ấn Độ |
340 |
26,8 |
0,46 |
| Thu nhập trung bình |
1.410 |
37,6 |
0,33 |
| - Thái Lan |
2.740 |
20,0 |
1,10 |
| - Malaysia |
3.890 |
53,7 |
0,81 |
| - Indonesia |
980 |
35,4 |
0,76 |
| - Philippines |
1.050 |
54,2 |
0,52 |
| Thu nhập cao |
30.990 |
79,5 |
1,64 |
| - Hồng Kông |
22.990 |
95,0 |
5,07 |
| - Hàn Quốc |
9.700 |
81,3 |
1,59 |
| - Nhật Bản |
39.640 |
77,6 |
1,47 |
| - Singapore |
26.730 |
100,0 |
1,10 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân số và công tác quản lý chất thải rắn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom (số liệu năm 2019) cùng các báo cáo chuyên ngành.
- Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích thành phần:
- Tiến hành khảo sát các tuyến đường, điểm tập kết rác tại khu phố 1, 2, 3 và khu phố 4, 5 của thị trấn Trảng Bom.
- Thời gian lấy mẫu: Thực hiện liên tục trong 4 tuần.
- Tần suất lấy mẫu: 2 ngày/tuần (vào thứ Tư và Chủ nhật).
- Dung lượng mẫu ban đầu: $\ge 20\text{ kg/lần}$.
- Kỹ thuật trộn và rút mẫu: Đổ chất thải xuống nền, đánh đống hình nón, chia đều làm 4 phần bằng nhau theo phương pháp chia tư (quartering), lấy 2 phần đối đỉnh ($A+C$ hoặc $B+D$) trộn đều lại thành đống mới. Tiếp tục thao tác để rút lấy mẫu đại diện khoảng 8 – 9 kg mang đi phân loại thủ công và cân xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng.
- Phương pháp phỏng vấn điều tra xã hội học: Phát 30 phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các hộ gia đình và cá nhân; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, công nhân trực tiếp thu gom rác nhằm đánh giá nhận thức, mức nộp phí vệ sinh và thói quen phân loại.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê dữ liệu khảo sát và phiếu điều tra thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp tính toán dự báo: Sử dụng mô hình toán học Euler cải tiến để dự báo gia tăng dân số và khối lượng CTRSH đến năm 2030 theo công thức:
$$N_{i+1} = N_i + r \cdot t$$
Trong đó: $N_i$ là dân số hiện tại, $N_{i+1}$ là dân số sau thời gian $t$, $r$ là tốc độ gia tăng dân số ($r = 1%$), đồng thời cộng thêm 10% lượng dân số không đăng ký và khách vãng lai.
Nội dung chính theo từng chương
Lời mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại Đồng Nai. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu triển khai mô hình 3T tại thị trấn Trảng Bom.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lý luận và thực tiễn quản lý CTR:
- Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở pháp lý, nguồn gốc, phân loại, tính chất lý – hóa – sinh và tác động tiêu cực của CTRSH đến sức khỏe con người, môi trường đất, nước, không khí và mỹ quan đô thị.
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTR trên thế giới: So sánh các công nghệ xử lý tại các nước phát triển và đang phát triển (tỷ lệ chôn lấp, thiêu đốt, ủ compost). Phân tích chi tiết mô hình đảo rác nhân tạo Semakau rộng 350 ha của Singapore, quy trình phân loại rác 3 thùng của Thái Lan và hệ thống tái chế nghiêm ngặt của Nhật Bản.
| Tên nước |
Chôn lấp (%) |
Đốt thu hồi năng lượng (%) |
Đốt không thu hồi năng lượng (%) |
Ủ phân Compost (%) |
Tái chế / Khác (%) |
| Đức |
46 |
2 |
0 |
36 |
16 (tái chế) |
| Đan Mạch |
29 |
4 |
0 |
48 |
19 (tái chế) |
| Canada |
80 |
2 |
0 |
8 |
10 (tái chế) |
| Pháp |
40 |
22 |
0 |
38 |
0 |
| Ý |
74 |
3 |
20 |
0 |
3 (tái chế) |
| Hà Lan |
45 |
5 |
0 |
51 |
0 |
| Anh |
88 |
1 |
0 |
11 |
0 |
| Thụy Điển |
35 |
10 |
0 |
55 |
0 |
| Nhật Bản |
23 |
4,2 |
0 |
72,8 |
0 |
| Mỹ |
67 |
2 |
0 |
16 |
15 (tái chế) |
- Tổng quan tình hình CTRSH tại Việt Nam: Cả nước phát sinh khoảng 15 triệu tấn CTR/năm (CTRSH chiếm 80%). Lượng phát sinh đô thị bình quân 0,7 kg/người/ngày (TP.HCM: 1,3 kg; Hà Nội: 1,0 kg; Đà Nẵng: 0,9 kg), nông thôn đạt 0,3 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom đô thị đạt 70 – 85%, tồn tại 52 bãi chôn lấp gây ô nhiễm nghiêm trọng. Thành phần hữu cơ chiếm tỷ trọng vượt trội (45 – 70%).
| STT |
Thành phần CTR |
TP. Hồ Chí Minh (%) |
Hà Nội (%) |
Hải Phòng (%) |
Huế (%) |
| 1 |
CTR hữu cơ |
53,81 |
55,18 |
77,10 |
64,50 |
| 2 |
Giấy |
6,53 |
4,54 |
1,92 |
8,17 |
| 3 |
Vải |
5,82 |
4,57 |
2,89 |
3,88 |
| 4 |
Gỗ |
2,51 |
4,93 |
0,59 |
4,59 |
| 5 |
Nhựa |
13,57 |
14,34 |
12,47 |
12,42 |
| 6 |
Da và cao su |
0,15 |
1,05 |
0,28 |
0,44 |
| 7 |
Kim loại |
0,87 |
0,47 |
0,40 |
0,36 |
| 8 |
Thủy tinh |
1,87 |
1,69 |
0,39 |
0,40 |
| 9 |
Sành sứ |
0,39 |
1,27 |
0,79 |
0,24 |
| 10 |
Đất, cát |
6,29 |
3,08 |
1,70 |
1,39 |
| 11 |
Xỉ than |
3,10 |
5,70 |
- |
0,44 |
| 12 |
Chất thải nguy hại |
0,17 |
0,05 |
- |
- |
| 13 |
Bùn |
4,34 |
2,29 |
1,56 |
2,92 |
| 14 |
Các loại khác |
0,58 |
1,46 |
- |
0,14 |
- Đánh giá kinh nghiệm triển khai dự án 3T tại phường Thành Công (Hà Nội): Phát 2 thùng xanh (rác hữu cơ) và vàng (rác vô cơ) cho 90% hộ dân, giúp tiết kiệm 20 triệu đồng tiền xử lý rác mỗi tháng và phân loại được 6 tấn rác tái sử dụng từ 37 tấn rác phát sinh hàng ngày.
- Khái quát khu vực nghiên cứu: Huyện Trảng Bom được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP, diện tích 32.614 ha (chiếm 5,56% diện tích tỉnh Đồng Nai). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Đất đai gồm 5 nhóm chính: đất đen (44,28%), đất xám (42,33%), đất đỏ (11,21%), đất Gley (1,99%), đất tầng mỏng (0,19%). Dân số năm 2007 đạt 198.000 người, trong đó đồng bào Công giáo chiếm 51%, dân tộc Kinh chiếm 84,3%.
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi thời gian (15/3/2020 – 1/5/2020) và không gian tại thị trấn Trảng Bom. Thiết lập quy trình 5 phương pháp nghiên cứu, trong đó mô tả chi tiết phương pháp lấy mẫu rác theo sơ đồ chia tư hình nón, tuyến khảo sát chia theo 2 cụm (khu phố 1, 2, 3 và khu phố 4, 5), cấu trúc 30 phiếu điều tra hộ dân và công thức toán Euler cải tiến dùng để dự báo phát sinh CTRSH.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các kết quả thực nghiệm và tính toán:
- Nguồn và thành phần phát sinh: Phân loại rác từ 5 nguồn chính gồm khu dân cư, quán ăn/nhà hàng, công sở/trường học, chợ và bệnh viện. Kết quả lấy mẫu thực tế khẳng định thành phần rác chứa hàm lượng hữu cơ cao, kế đến là nhựa, túi nylon, giấy và kim loại.
- Hiện trạng quản lý và thu phí: Khảo sát hiện trạng lưu giữ rác tại hộ gia đình (sử dụng xô, thùng nhựa, bao tải), đánh giá mức độ quan tâm của người dân, mức thu phí vệ sinh môi trường hiện tại và thống kê chi phí tiền lương công nhân, chi phí trang thiết bị thu gom.
- Đánh giá lợi ích mô hình 3T:
- Lợi ích môi trường: Giảm tải lượng rác phải vận chuyển đến bãi chôn lấp, giảm phát sinh nước rỉ rác và khí nhà kính ($CH_4, CO_2, NH_3$).
- Lợi ích kinh tế – xã hội: Tính toán doanh thu từ việc thu hồi phế liệu tái chế trong 1 tháng, lợi ích thu hồi từ phân bón hữu cơ compost từ rác hữu cơ, tiết kiệm chi phí xử lý chôn lấp và tổng khối lượng rác có thể tiết giảm trên toàn thị trấn.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp ứng dụng 3T:
- Giải pháp thu gom, vận chuyển: Quy hoạch mạng lưới và chuẩn hóa phương tiện thu gom phân loại theo màu sắc.
- Giải pháp giảm thiểu, thu hồi và tái chế: Hướng dẫn kỹ thuật phân loại tại nguồn cho hộ dân và cơ sở kinh doanh.
- Giải pháp tổ chức, kinh tế – xã hội: Hoàn thiện quy chế quản lý, xã hội hóa công tác thu gom và cơ chế thu phí hợp lý.
- Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức cộng đồng qua trường học và đoàn thể địa phương.
- Giải pháp công nghệ: Đầu tư dây chuyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh và trạm trung chuyển phân loại hiện đại.
- Đánh giá các thuận lợi và khó khăn khi triển khai mô hình 3T tại địa phương.
Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về cơ sở khoa học, số liệu thực nghiệm và đề xuất các kiến nghị cụ thể với UBND huyện Trảng Bom, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền thị trấn nhằm hiện thực hóa việc phân loại và xử lý CTRSH theo mô hình 3T.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã khảo sát và xác định rõ đặc trưng nguồn thải CTRSH tại thị trấn Trảng Bom, trong đó rác thải sinh hoạt từ hộ dân cư và khu chợ chiếm tỷ trọng lớn nhất với thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học chiếm ưu thế, rất thuận lợi cho việc tái chế làm phân hữu cơ compost.
- Thực hiện thành công phương pháp lấy mẫu chia tư hình nón trên 2 tuyến khảo sát (khu phố 1, 2, 3 và khu phố 4, 5) trong 4 tuần, cung cấp bộ dữ liệu thực tế về khối lượng riêng, độ ẩm và tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn.
- Ứng dụng mô hình Euler cải tiến với tốc độ tăng trưởng $r=1%$ (kết hợp 10% dân số vãng lai) để xây dựng bảng dự báo dân số và khối lượng CTRSH phát sinh của thị trấn Trảng Bom giai đoạn 2019 – 2030, phục vụ công tác quy hoạch thu gom và dự trù ngân sách xử lý.
- Lượng hóa cụ thể các lợi ích khi áp dụng mô hình 3T thông qua các bảng tính toán chi phí: dự toán chi phí tiền lương công nhân vệ sinh, chi phí thiết bị, chi phí xử lý chôn lấp, doanh thu phế liệu tái chế/tái sử dụng trong 1 tháng và giá trị thu hồi từ phân bón hữu cơ.
Đóng góp thực tiễn
- Đề tài đóng góp một khung giải pháp toàn diện bao gồm 5 nhóm biện pháp (kỹ thuật thu gom, công nghệ chế biến phân compost/tái chế, quản lý tổ chức - kinh tế, giáo dục tuyên truyền và chính sách) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của một thị trấn đang đô thị hóa nhanh tại vùng Đông Nam Bộ.
- Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực chứng giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom xây dựng kế hoạch phân loại rác tại nguồn, giảm tải chi phí xử lý rác cho ngân sách địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian: Thời gian khảo sát thực địa và lấy mẫu chỉ diễn ra trong 4 tuần (từ 15/3/2020 đến 01/5/2020), dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 30 phiếu ngẫu nhiên, chưa bao quát được toàn bộ biến động lượng rác theo các mùa khác nhau trong năm (mùa mưa và mùa khô).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ các xã thuộc huyện Trảng Bom, kéo dài thời gian theo dõi định kỳ theo mùa và thực hiện các mô hình thử nghiệm ủ phân hữu cơ compost quy mô hộ gia đình để đánh giá chi tiết hơn về mặt kỹ thuật và hiệu quả tài chính vi mô.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình lấy mẫu CTRSH theo phương pháp chia tư hình nón, phương pháp lập phiếu phỏng vấn và ứng dụng công thức toán dự báo lượng chất thải phát sinh.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, thị trấn, xã: Tham khảo bộ số liệu điều tra, phương pháp đánh giá chi phí – lợi ích của mô hình 3T và các nhóm giải pháp tổ chức thu gom, phân loại rác thải tại nguồn cho các đô thị loại nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của khóa luận là gì?
Khóa luận hướng tới mục tiêu tổng quát là đánh giá lợi ích xử lý rác thải sinh hoạt khi áp dụng mô hình 3T (Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) và đề xuất các giải pháp áp dụng tại thị trấn Trảng Bom. Ba mục tiêu cụ thể gồm: (1) Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; (2) Đánh giá hiện trạng xử lý, thu gom và quản lý CTRSH tại thị trấn Trảng Bom; (3) Xác định hiệu quả xử lý CTRSH theo mô hình 3T.
2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thành phần CTRSH được tiến hành ra sao?
Tác giả thực hiện lấy mẫu trong 4 tuần với tần suất 2 ngày/tuần (thứ Tư và Chủ nhật) tại các tuyến đường thuộc khu phố 1, 2, 3 và khu phố 4, 5. Lượng rác thu gom ban đầu từ 20 kg trở lên, sau đó áp dụng phương pháp chia tư hình nón (quartering) trộn đều và chia nhỏ nhiều lần để lấy mẫu đại diện khoảng 8 – 9 kg mang đi phân loại thủ công và cân xác định phần trăm khối lượng.
3. Tác giả sử dụng mô hình toán học nào để dự báo khối lượng rác thải phát sinh?
Khóa luận sử dụng công thức toán học Euler cải tiến: $N_{i+1} = N_i + r \cdot t$ (với tốc độ tăng dân số $r = 1%$, $t$ là thời gian tính bằng năm, đồng thời tính thêm 10% dân số vãng lai và không đăng ký) kết hợp với định mức phát sinh rác bình quân đầu người để dự báo khối lượng CTRSH của thị trấn Trảng Bom giai đoạn 2019 – 2030.
4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trảng Bom có đặc trưng gì?
CTRSH tại thị trấn Trảng Bom có thành phần không đồng nhất, phát sinh chủ yếu từ khu dân cư và chợ, trong đó thành phần rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thực phẩm thừa, rau củ quả, lá cây) chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là các thành phần có thể tái chế như nhựa, túi nylon, giấy và vỏ kim loại.
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để áp dụng mô hình 3T tại thị trấn Trảng Bom?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: (1) Giải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải; (2) Giải pháp giảm lượng chất thải, thu hồi và tái chế CTR sinh hoạt; (3) Giải pháp tổ chức, kinh tế – xã hội; (4) Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về môi trường; (5) Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ xử lý (sản xuất phân hữu cơ vi sinh).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Gấm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá hiện trạng quản lý và lợi ích của việc áp dụng mô hình 3T đối với chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Thông qua các phương pháp khảo sát thực tế, lấy mẫu chia tư hình nón, điều tra xã hội học và mô hình toán dự báo, đề tài đã chỉ ra tiềm năng to lớn của việc phân loại rác tại nguồn nhằm giảm tải khối lượng chôn lấp, thu hồi phế liệu tái chế và chế biến phân hữu cơ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng vai trò là cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quy hoạch và quản lý chất thải rắn bền vững tại địa phương.