phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày qua 5 chƣơng: Chƣơng 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn Chƣơng 2. Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu Chƣơng 3. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4.
Đặc điểm bentonit vùng Di Linh, Lâm Đồng Chƣơng 5. Đánh giá khả năng cô lập chất thải có tính phóng xạ của bentonit vùng Di Linh, Lâm Đồng. Nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc điểm thành phần hóa học và khoáng vật của bentonit Di Linh - Lâm Đồng, phục vụ cho nghiên cứu khoa học về bentonit nói chung và nghiên cứu ứng dụng thực tế đối với bentonit Di Linh nói riêng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng giúp định hƣớng cho việc sử dụng hiệu quả bentonit Di Linh trong tƣơng lai.
Nguyễn Ngọc Nam -2- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 1. Vị trí địa lý Vùng nghiên cứu thuộc huyện Di Linh, một huyện thuộc phía Nam tỉnh Lâm Đồng nằm trên Quốc lộ 20 tuyến từ Đà Lạt đi thành phố Hồ Chí Minh và Quốc lộ 28 nối từ Phan Thiết – Bình Thuận tới Đắk Nông, thuộc phía Nam của dãy Trƣờng Sơn, cực Nam Trung Bộ.
Tọa độ địa lý: Từ 11o 12’55’’ đến 11o 50’20’’ vĩ độ Bắc 107o 50’55’’ đến 108o 19’40’’ kinh độ Đông Hình 1. Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu (Nguồn: Wikipedia) Nguyễn Ngọc Nam -3- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Di Linh cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 223 km và cách Đà Lạt 80 km. Phía Bắc giáp tỉnh Đắc Nông và huyện Lâm Hà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáp hyện Đức Trọng, phía Tây giáp huyện Bảo Lâm. Khu vực nghiên cứu nằm trong ranh giới hai xã Gia Hiệp và Tam Bố thuộc huyện Di Linh Lâm Đồng, bên trái đƣờng quốc lộ 20 từ Đà Lạt đi thành phố Hồ Chí Minh.
Khí hậu Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới, nhƣng do ở cao nguyên có độ cao khoảng 800 – 900m nên mang nhiều khí hậu ôn đới. Theo kết quả trong mấy năm trở lại đây (2006 – 2011) đo đƣợc trạm khí tƣợng Đà Lạt cho thấy: - Nhiệt độ trung bình hằng năm là 18,2 oC, nóng nhất vào tháng 5 và tháng 8. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 19,9 oC và lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, thấp nhất 15,9 oC (Bảng 1) - Độ ẩm trung bình hàng năm là 86,5%, tháng 6 và tháng 9 có độ ẩm cao nhất là 90% và tháng 2 và tháng 4 có độ ẩm trung bình thấp nhất là 76%. - Lƣợng mƣa lớn nhất 280 mm vào tháng 6, các tháng sau đó lƣợng mƣa giảm dần.
Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1796,56 mm, năm 2007 có lƣợng mƣa lớn nhất là 2156 mm. Năm 2008 có lƣợng mƣa nhỏ nhất 1577 mm. Tháng 1 và tháng 2 hầu nhƣ không có mƣa. Các số liệu trên cho thấy khí hậu khu vực này chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thời tiết lạnh độ ẩm cao, gây cảm giác khó chịu cho ngƣời và gia súc, cây cối khô cằn thiếu nƣớc dễ gây hạn hán cháy rừng. Mùa mƣa bắt đầu tháng 5 đến tháng 10, thực vật phát triển, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp nhƣng lại gây khó khăn cho công tác nghiên cứu địa chất và khai thác. Ở Di Linh & Bảo Lộc thì có khác đôi chút mùa mƣa kéo dài lâu hơn, từ tháng 4 đến tháng 11 với lƣợng mƣa trung bình đạt 177 ngày mƣa.
Nguyễn Ngọc Nam -4- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thông số về điều kiện khí hậu tại Đà Lạt năm 2011 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ trung bình 15.4 (˚C) Lƣợng mƣa trung bình 1. Thông số về điều kiện khí hậu tại Đà Lạt từ năm 2006 đến năm 2011 Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nhiệt độ trung bình (˚C) 18.1 1650 Độ ẩm không khí trung 87 86 87 86 86 84. Thủy văn Mật độ sông suối trong tỉnh Lâm Đồng đạt 0,6/km2.
Nhìn chung các sông suối đều lắm thác ghềnh không thuận lợi cho giao thông đƣờng thủy. Sông lớn nhất trong tỉnh là sông Đồng Nai (Đa Dâng) là ranh giới tự nhiên với các tỉnh Đồng Nai, Bình Phƣớc và Đắc Lắc. Nguyễn Ngọc Nam -5- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực nghiên cứu có rất nhiều sông suối và phân bố đều khắp các vùng: phía Bắc có sông Đa Dâng bắt nguồn từ núi Langbiang chảy bao quanh dài 60km, giữa có sông Đạ Riam bắt nguồn từ núi Yan Doane (Bảo Thuận) chảy song song với quốc lộ 20 đến bến Thùng đổ vào sông La Ngà ở phía Tây của huyện. Địa bàn Di Linh còn là nơi xuất phát của 40 dòng suối lớn nhỏ tỏa ra khắp 4 phía (Phía Bắc có 9 nhánh đổ vào sông Đa Dâng, phía Tây có 10 nhánh đổ vào sông La Ngà, phía Đông và Nam có 20 nhánh chảy vào các sông, suối của tỉnh Bình Thuận).
Địa hình Với diện tích tự nhiên trên 162 nghìn ha, Di Linh là một vùng cao nguyên trung du đồi núi lồi lõm và bị chia cắt bởi nhiều thung lũng, có độ dốc trung bình từ 1 độ đến 20 độ theo hƣớng đông-tây, độ cao trung bình từ 1.000 m so với mặt nƣớc biển. Di Linh có nhiều dạng địa hình, trong đó quan trọng nhất là hai dạng địa hình: Hình 2. Địa hình khu vực nghiên cứu. Nguyễn Ngọc Nam -6- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Địa hình bình sơn nguyên tƣơng đối bằng phẳng, thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp.
Địa hình núi cao phân bố ở phía Nam và Tây Nam, đƣợc rừng nhiệt đới thƣờng xuyên bao phủ, có vai trò lớn trong việc phòng hộ và rừng đầu nguồn, là nguồn tài nguyên rừng khá phong phú. Di Linh bao bọc bởi nhiều ngọn núi cao: núi Braian (1.277m) và nhiều ngọn núi cao khác nối liền nhau. Nằm giữa những dãy núi cao có nhiều trảng lớn: Xê Vỏ (Sreboh), Gia Bắc có điều kiện cho phát triển chăn nuôi với qui mô lớn. Thổ nhƣỡng Trên địa bàn huyện có 8 nhóm đất khác nhau, trong đó quan trọng nhất là nhóm đất bazan chiếm 30,1% diện tích, phân bố tập trung trên vùng có độ dốc 3 - 12o, rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày.
Đất phù sa có gần 7.000ha, phân bố dọc các sông suối, thích hợp cho các loại cây thực phẩm, cây dâu và cây công nghiệp ngắn ngày. Khu vực nghiên cứu. Nguyễn Ngọc Nam -7- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm kinh tế - xã hội 1.
Dân cƣ Năm 1945, Di Linh có khoảng 15 nghìn dân, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 65%, và tăng lên 34.000 ngƣời tính đến năm 1975. Năm 1989 dân số Di Linh tăng lên 75.000 ngƣời gồm 8 dân tộc anh em sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc Kơho chiếm đa số, mật độ dân số khoảng 28 ngƣời/km2. Hiện nay (theo niên giám thống kê năm 2011) dân số toàn huyện là 157.707 ngƣời, mật độ 98 ngƣời/km2 trong đó đồng bào dân tộc gốc Tây Nguyên chiếm trên 36% dân số, với 28 dân tộc anh em sinh sống. Văn hóa Thiết chế văn hóa trên địa bàn đƣợc chú trọng đầu tƣ xây dựng và phát huy hiệu quả thiết thực.
Đến hết năm 2010 toàn huyện có 16/19 xã có nhà văn hóa và 64 thôn có hội trƣờng thôn phục vụ sinh hoạt cho các tầng lớp nhân dân, 6/12 thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng, 16/19 xã có trạm truyền thanh không dây, 19/19 xã, thị trấn đƣợc phủ sóng phát thanh, truyền hình. Kinh tế Tốc độ tăng trƣởng GDP năm 2010 đạt 13,4%, trong đó ngành nông-lâm- thủy sản tăng 7,1%; công nghiệp, xây dựng tăng 33,4%, dịch vụ tăng 20,8%. GDP bình quân đầu ngƣời 18 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp-thủy sản 62%, công nghiệp-xây dựng 16%, dịch vụ 22%.
Kinh tế của huyện trong những năm qua liên tục tăng trƣởng với tốc độ cao, cơ cấu kinh tế từng bƣớc đã có sự chuyển dịch theo hƣớng tích cực, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất là trong nông nghiệp và nông thôn ngày càng đƣợc tăng cƣờng, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới; văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; đời sống nhân dân kể cả vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ngày càng đƣợc cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn đƣợc đảm bảo và giữ vững. Nguyễn Ngọc Nam -8- Luận văn Thạc sĩ Khoa học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổng mức thu ngân sách trên địa bàn huyện 5 năm đạt 1.068 tỷ đồng, gấp 4.07 lần giai đoạn 2001-2005, bằng 135% so với mục tiêu đột phá tăng tốc. Đã hình thành các vùng chuyên canh vùng chuyên canh cây cà phê với hơn 41.000 ha đang cho thu hoạch, sản lƣợng bình quân năm đạt trên 100.000 tấn, cùng với nỗ lực triển khai chƣơng trình sản xuất cà phê bền vững để nâng cao chất lƣợng nguồn nguyên liệu. Bên cạnh đó, Di Linh có thể mạnh để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác khoáng sản.
Di Linh đã quy hoạch 02 cụm công nghiệp ở 02 xã Tân Châu và Gia Hiệp. Cụm công nghiệp Gia Hiệp đã đi vào hoạt động nhiều năm với 05 doanh nghiệp. Cả 02 cụm công nghiệp đều đang đƣợc đầu tƣ xây dựng hạ tầng. Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống bƣu chính viễn thông, hệ thống điện, nƣớc, giao thông.Liên tục đƣợc tăng cƣờng nhằm đáp ứng kịp thời sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Sự nghiệp y tế, văn hóa - giáo dục và thực hiện các chính sách xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội thƣờng xuyên đƣợc củng cố và tăng cƣờng, về cơ bản khá ổn định. Giao thông Điều kiện giao thông đƣờng bộ của huyện khá thuận lợi, có tuyến đƣờng quốc lộ 20 từ Phan Rang qua Đà Lạt – Tp. Hồ Chí Minh chạy ngang qua địa bàn huyện.
Hệ thống giao thông liên xã, liên thôn phát triển nhanh góp phần cải thiện điền kiện sản xuất, đời sống nhân dân, tạo diện mạo mới cho nông thôn. Đến năm 2010 có 100% thôn có đƣờng xe ô tô đến thôn cả trong mùa mƣa.