Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi dê tại Việt Nam là một nghề truyền thống có phạm vi phân bố rộng rãi, tập trung chủ yếu ở các vùng trung du và miền núi phía Bắc. Phương thức chăn nuôi chủ đạo vẫn là chăn thả quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có trên các bãi chăn đồi núi. Trong cơ cấu ngành chăn nuôi, đàn dê từng bước khẳng định vị thế nhờ khả năng thích nghi cao với địa hình dốc, bộ máy tiêu hóa có khả năng chuyển hóa tốt các loại thức ăn thô xanh giàu chất xơ, cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ nhu cầu xã hội và hỗ trợ sinh kế cho các nông hộ.
Theo số liệu thống kê nông nghiệp năm 2018 được tác giả trích dẫn trong văn bản, tổng đàn dê cả nước năm 2018 đạt 2.942 con, tăng 127.674 con (tương đương 104,99% so với thời điểm tháng 12/2017), và sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 30.329,4 tấn (tăng 114,50% so với cùng kỳ năm 2017). Tuy nhiên, tại tỉnh Thái Nguyên, tổng đàn dê năm 2018 ghi nhận 42.164 con, giảm 12 con so với tháng 12/2017; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 480 tấn, giảm 132,9 tấn (tương đương 78,31% so với năm 2017).
Thực trạng sản xuất chăn nuôi dê tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cố hữu:
- Giống dê nuôi chủ yếu là dê Cỏ địa phương tầm vóc nhỏ bé, lông da pha tạp nhiều màu sắc.
- Hiệu suất chuyển hóa thức ăn thấp, hiện tượng giao phối cận huyết diễn ra phổ biến dẫn đến suy thoái giống.
- Tỷ lệ chết ở dê con từ giai đoạn sơ sinh đến 12 tháng tuổi còn ở mức cao, có nơi lên đến 40% tổng số dê sinh ra.
- Khối lượng sơ sinh của dê Cỏ chỉ đạt 1,2 - 1,3 kg; ở 6 tháng tuổi dê đực đạt khoảng 7 kg, dê cái khoảng 5 kg; khi trưởng thành dê cái đạt 17 - 20 kg, dê đực đạt 25 - 30 kg.
Để cải thiện tầm vóc và năng suất của đàn dê địa phương, việc lai tạo giữa giống dê đực Bách Thảo với dê cái Cỏ đã được triển khai nhằm khai thác ưu thế lai. Để đánh giá cụ thể hiệu quả sinh trưởng và tình hình dịch bệnh của con lai trong điều kiện chăn nuôi tập trung, đề tài "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phòng trị bệnh trên đàn dê lai tại trại chăn nuôi Khoa Chăn nuôi Thú y" được thực hiện.
Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề được xác định rõ:
- Mục tiêu:
- Thực hiện đánh giá khả năng sinh trưởng trên đàn dê lai (Cỏ x Bách Thảo).
- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn dê lai (Cỏ x Bách Thảo).
- Yêu cầu:
- Thực hiện được đánh giá khả năng sinh trưởng trên đàn dê nuôi tại trại.
- Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh cho đàn dê nuôi tại trại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn dê lai giữa dê Cỏ và dê Bách Thảo (Cỏ x Bách Thảo).
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Cơ sở này được xây dựng từ năm 2013 theo mô hình an toàn sinh học, gồm 2 dãy chuồng diện tích 316,6 m², 2 kho rộng 40 m², khuôn viên rào lưới thép B40 dài 220 m cùng khu phụ trợ và diện tích trồng cỏ.
- Phạm vi thời gian: Thực nghiệm và theo dõi từ ngày 13/08/2019 đến ngày 25/11/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở khoa học, khóa luận hệ thống hóa các đặc điểm phân loại học, sinh học, giải phẫu - sinh lý tiêu hóa và sinh sản của loài dê:
- Vị trí phân loại: Dê nhà (Capra hircus) thuộc lớp Động vật có vú (Mammalia), bộ Guốc chẵn (Actiodactila), bộ phụ Nhai lại (Ruminantia), họ Sừng rỗng (Covicorvia), họ phụ Dê cừu (Capra rovanae), loài dê (Capra). Nguồn gốc tổ tiên trực tiếp gồm hai nhánh dê rừng: Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus) phân bố tại Tiểu Á và dê rừng Markhor (Capra Faloneri) phân bố tại vùng núi Himalaya.
- Đặc điểm sinh lý cơ bản: Thân nhiệt bình thường dao động từ 38,7 đến 40,2 °C; nhịp mạch 70 - 80 lần/phút (dê con nhanh hơn); tần số hô hấp 12 - 15 lần/phút; nhu động dạ cỏ đạt 1 - 1,5 lần/phút. Về sinh sản, tuổi bắt đầu động dục từ 7 đến 12 tháng, thời gian động dục kéo dài 12 - 48 giờ, chu kỳ động dục dao động 17 - 23 ngày (trung bình 21 ngày).
- Cấu tạo và sinh lý dạ dày 4 ngăn:
- Dạ cỏ: Túi lớn nhất chiếm khoảng 80% thể tích toàn dạ dày, đảm nhiệm phân giải 50% vật chất khô của khẩu phần. Môi trường dạ cỏ có tính yếm khí (nồng độ oxy dưới 1%), độ ẩm 80 - 90%, nhiệt độ 38 - 41 °C, độ pH duy trì ổn định ở mức 6,5 - 7,4 nhờ hệ đệm bicacbonat và photphat từ nước bọt (nước bọt dê có pH = 8,1). Khu hệ vi sinh vật dạ cỏ đạt mật độ 1,5 - 2,0 x 10¹¹ vi sinh vật trong 1 gam chất chứa, có khả năng phân giải tới 80% cellulose ăn vào, đồng thời phân giải protein và nitơ phi protein (urê) để tổng hợp protein vi sinh vật, vitamin nhóm B (thiamin, riboflavin, acid nicotinic, acid folic, biotin, piridoxin, B12) và vitamin K. Quá trình lên men sản sinh lượng khí lớn (CO2 chiếm 50 - 60%, metan 40 - 50%) được thoát ra ngoài qua phản xạ ợ hơi.
- Dạ tổ ong: Dung tích 1 - 2 lít, có niêm mạc hình ô năm góc, đóng vai trò túi trung gian chuyển thức ăn và giữ lại các dị vật.
- Dạ lá sách: Cấu trúc nhiều lá thịt mỏng, hoạt động như một túi ép lọc giữ thức ăn thô để tiêu hóa cơ học và hấp thu mạnh nước cùng các acid béo bay hơi cấp thấp.
- Dạ múi khế: Chiếm 7% thể tích dạ dày, cấu tạo gồm 12 - 16 gờ nổi, hoạt động như dạ dày đơn tiết dịch vị chứa pepsin, chymosin, lipase và HCl (nồng độ HCl từ 0,12 đến 0,46%).
- Tiêu hóa tại ruột non và ruột già: Dịch tụy tiết ra các enzyme tripsin, chimotripsin, elastase, carboxipolipeptidase, dipeptidase, protaminase, nuclease, amylase, maltase và phức hợp lipase. Dịch ruột bổ sung erepsin, iminopeptidase, aminopeptidase. Dịch mật thực hiện nhũ hóa lipid và hoạt hóa enzyme. Tại ruột già, hệ vi sinh vật hỗ trợ tiêu hóa tiếp 30% cellulose và 31% protein còn lại.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tổ chức như sau:
- Bố trí thí nghiệm: Theo dõi 01 lô gồm 11 con dê lai (Cỏ x Bách Thảo), bắt đầu thí nghiệm lúc 6 tháng tuổi, khối lượng ban đầu trung bình đạt 12,67 kg. Phương thức nuôi là nuôi nhốt trong chuồng hở. Thời gian theo dõi kéo dài 3 tháng (từ tháng tuổi thứ 6 đến tháng tuổi thứ 9).
- Chế độ dinh dưỡng: Khẩu phần ăn kết hợp giữa thức ăn thô xanh và thức ăn tinh hỗn hợp:
- Cỏ voi chiếm 90% khẩu phần: Giá trị năng lượng trao đổi đạt 359 kcal/kg, protein thô đạt 6%, vật chất khô chiếm 15,8%, tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa (TDN) đạt 9,9%.
- Thức ăn hỗn hợp chiếm 10% khẩu phần: Năng lượng trao đổi tối thiểu 3100 kcal/kg, protein thô tối thiểu 18%, độ ẩm tối đa 14%, xơ tối đa 7%, canxi 0,5 - 1%, photpho 0,5 - 1%, lysine tổng số tối thiểu 0,8%, methionine + cystine tối thiểu 0,45%, threonine tối thiểu 0,5%, khoáng tổng số 10%, cát sạn tối đa 1,5%.
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
- Cân khối lượng định kỳ vào ngày 12 hàng tháng, thực hiện từ 6 đến 7 giờ sáng trước khi cho ăn, cân từng cá thể bằng một cân cố định và người cân cố định.
- Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày bằng phương pháp cân lượng thức ăn cung cấp trừ đi lượng thức ăn thừa trong máng.
- Quan sát lâm sàng các bệnh thường gặp: Tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, chướng hơi dạ cỏ, áp xe, viêm kết mạc.
- Công thức tính toán và xử lý số liệu:
- Sinh trưởng tuyệt đối: $A = \frac{P_2 - P_1}{t_2 - t_1} \times 1000$ (g/con/ngày), với $P_1, P_2$ là khối lượng đầu và cuối kỳ (kg), $t_1, t_2$ là thời điểm cân (ngày).
- Sinh trưởng tương đối: $R = \frac{P_2 - P_1}{\frac{P_2 + P_1}{2}} \times 100$ (%).
- Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Số dê mắc bệnh / Số dê theo dõi) × 100.
- Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (Số dê khỏi bệnh / Số dê điều trị) × 100.
- Xử lý thống kê: Sử dụng phương pháp toán thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2002) để xác định giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S_{\bar{x}}$), sai số của số trung bình ($m_{\bar{X}}$) và hệ số biến dị ($Cv%$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn dê lai trong bối cảnh chăn nuôi nông hộ tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên; chỉ ra những hạn chế của giống dê Cỏ địa phương về tầm vóc, tốc độ lớn và tỷ lệ sống sót của con non. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, 2 yêu cầu cụ thể của chuyên đề, cùng ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện dữ liệu sinh trưởng con lai và ý nghĩa thực tiễn nhằm khuyến cáo kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ bệnh tật cho người chăn nuôi.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống tài liệu chuyên ngành toàn diện:
- Giới thiệu điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, mặt bằng chuồng trại và quy hoạch khu vực phụ trợ tại Trại chăn nuôi khoa Chăn nuôi Thú y thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Tổng quan nguồn gốc tiến hóa, vị trí phân loại học của dê, các tập tính sống bầy đàn, trật tự xã hội, phản xạ tự vệ, thói quen ăn uống (chọn búp lá cao 0,2 - 1,2 m, nhai lại 6 - 8 đợt/ngày ở con trưởng thành) và nhu cầu nước uống.
- Trình bày chi tiết sinh lý giải phẫu cơ quan tiêu hóa của động vật nhai lại 4 ngăn, hoạt động lên men vi sinh vật dạ cỏ, các men tiêu hóa dịch tụy, dịch ruột và cơ chế hấp thu dưỡng chất.
- Phân tích đặc điểm giống dê lai (Cỏ x Bách Thảo): Ngoại hình tai nhỏ hướng lên, có râu cằm, màu lông biến thiên (vàng nâu, khoang đen trắng); khối lượng sơ sinh 1,7 - 1,9 kg; dê cái trưởng thành đạt 28 - 32 kg, đực trưởng thành đạt 32 - 35 kg; khả năng tiết sữa 350 - 370 g/ngày trong chu kỳ 90 - 105 ngày; tuổi động dục 6 - 8 tháng; thời gian mang thai 146 - 150 ngày với năng suất sinh sản bình quân 1,5 con/lứa và 1,6 - 1,7 lứa/năm.
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong nước (các công thức lai của Trung tâm Dê và Thỏ Sơn Tây, các nghiên cứu của Đinh Văn Bình, Lê Văn Thông, Ngô Thành Vinh, Phạm Kim Đăng...) và dữ liệu quốc tế từ FAO về cơ cấu đàn dê, sản lượng thịt, sữa tại các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp, Malaysia.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Phần này mô tả chi tiết phương pháp bố trí thực nghiệm trên 11 cá thể dê lai giai đoạn 6 - 9 tháng tuổi tại trại trường; thành phần hóa học và giá trị năng lượng của khẩu phần thức ăn gồm cỏ voi kết hợp cám hỗn hợp công nghiệp; các mốc thời gian cân trọng lượng định kỳ; hệ thống các công thức tính toán sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối; các bước chẩn đoán triệu chứng lâm sàng và quy trình xử lý số liệu thống kê sinh học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu nhận được trên đàn dê nghiên cứu:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng tích lũy: Khối lượng trung bình tăng từ 12,67 kg (thời điểm 6 tháng tuổi) lên 19,06 kg (sau 3 tháng nuôi).
- Đánh giá tốc độ sinh trưởng tuyệt đối: Đạt mức bình quân 71 g/con/ngày trong toàn kỳ khảo sát, thể hiện xu hướng tăng dần qua từng tháng theo đúng quy luật sinh trưởng tích lũy nạc của gia súc nhai lại nhỏ ở giai đoạn vỗ béo.
- Đánh giá tốc độ sinh trưởng tương đối: Biến đổi qua các mốc đo lường, đạt đỉnh tại tháng nuôi thứ 2 (14,06%) trước khi giảm nhẹ vào tháng thứ 3 (12,90%).
- Theo danh mục bảng và mục lục văn bản, phần này còn bao gồm các nội dung theo dõi lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (bảng 4.4), đánh giá công tác vệ sinh chuồng trại, kết quả tiêm phòng vắc xin, dùng thuốc phòng ngừa (bảng 4.5, 4.6), thống kê tỷ lệ mắc một số bệnh nội - ngoại khoa thường gặp (tiêu chảy, chướng hơi dạ cỏ, viêm phổi, loét miệng, áp xe, viêm kết mạc) và hiệu quả của các phác đồ điều trị thực tế (bảng 4.7, 4.8).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Dựa trên mục lục và các kết quả thu được, chương này đúc kết những chỉ số tăng khối lượng thực tế của đàn dê lai (Cỏ x Bách Thảo) trong điều kiện nuôi nhốt chuồng hở, khẳng định khả năng phát triển thuận lợi của con lai và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật về chế độ nuôi dưỡng kết hợp công tác thú y dự phòng tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm định lượng cụ thể về khả năng sinh trưởng của đàn dê lai (Cỏ x Bách Thảo) nuôi tại Trại chăn nuôi khoa Chăn nuôi Thú y qua 3 tháng theo dõi (từ 6 đến 9 tháng tuổi), được tổng hợp trong các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Khối lượng tích lũy của đàn dê lai qua các thời điểm khảo sát
| Thời điểm khảo sát |
Số lượng theo dõi ($n$) |
Khối lượng trung bình $\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$ (kg) |
Hệ số biến dị $Cv$ (%) |
| Bắt đầu (6 tháng tuổi) |
11 |
12,67 ± 0,53 |
13,34 |
| Tháng nuôi 1 (7 tháng tuổi) |
11 |
14,55 ± 0,80 |
17,46 |
| Tháng nuôi 2 (8 tháng tuổi) |
11 |
16,75 ± 0,82 |
15,40 |
| Tháng nuôi 3 (9 tháng tuổi) |
11 |
19,06 ± 0,93 |
15,42 |
Bảng 2: Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối qua các tháng nuôi
| Giai đoạn nuôi |
Số lượng theo dõi ($n$) |
Sinh trưởng tuyệt đối $A$ (g/con/ngày) |
Sinh trưởng tương đối $R$ (%) |
| Tháng nuôi 1 |
11 |
63 |
13,81 |
| Tháng nuôi 2 |
11 |
73 |
14,06 |
| Tháng nuôi 3 |
11 |
77 |
12,90 |
| Trung bình toàn kỳ |
11 |
71 |
- |
Các kết quả định lượng cho thấy:
- Về sinh trưởng tích lũy: Khối lượng đàn dê tăng đều đặn qua các kỳ cân. Sau 3 tháng nuôi dưỡng theo khẩu phần quy định, khối lượng cá thể tăng thêm trung bình 6,39 kg/con, từ mức ban đầu 12,67 kg lên đạt 19,06 kg ở thời điểm 9 tháng tuổi. Hệ số biến dị dao động từ 13,34% đến 17,46%, cho thấy độ đồng đều của đàn ở mức khá ổn định.
- Về sinh trưởng tuyệt đối: Khả năng tăng khối lượng có chiều hướng tăng dần theo thời gian: Tháng thứ nhất tăng 63 g/con/ngày, tháng thứ hai tăng 73 g/con/ngày và tháng thứ ba tăng 77 g/con/ngày; mức bình quân toàn kỳ đạt 71 g/con/ngày. Tác giả giải thích sự tăng trưởng gia tốc này là do đàn dê dần thích nghi hoàn toàn với điều kiện nuôi nhốt chuồng hở và khẩu phần thức ăn mới tại trại.
- Về sinh trưởng tương đối: Đạt 13,81% ở tháng thứ nhất, tăng nhẹ lên 14,06% ở tháng thứ hai và giảm xuống 12,90% ở tháng thứ ba, phù hợp với quy luật sinh học thông thường khi khối lượng cơ thể ban đầu ở các tháng sau ngày càng lớn.
- Đóng góp về mặt giải pháp và phòng trị bệnh: Khóa luận hệ thống hóa các biện pháp kỹ thuật vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng hố sát trùng, áp dụng lịch phòng bệnh bằng vắc xin và hóa dược cho đàn dê nuôi nhốt; theo dõi các triệu chứng lâm sàng điển hình và ứng dụng các phác đồ điều trị cụ thể đối với các hội chứng bệnh tiêu hóa (tiêu chảy, chướng hơi dạ cỏ), hô hấp (viêm phổi) và các bệnh ngoài da, niêm mạc (viêm loét miệng, áp xe, viêm kết mạc).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực tế của nghiên cứu:
- Giới hạn về quy mô mẫu và thời gian: Thí nghiệm sinh trưởng chỉ thực hiện trên một lô duy nhất với dung lượng mẫu nhỏ gồm 11 cá thể dê lai, thời gian khảo nghiệm giới hạn trong 3 tháng thuộc giai đoạn hậu bị/vỗ béo (từ 6 đến 9 tháng tuổi). Nghiên cứu chưa theo dõi được liên tục toàn bộ vòng đời từ sơ sinh đến tuổi trưởng thành hoàn toàn (24 - 36 tháng tuổi).
- Giới hạn về nội dung khảo nghiệm: Khóa luận tập trung vào phương thức nuôi nhốt chuồng hở tại một địa điểm thực nghiệm (Trại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), chưa tiến hành thử nghiệm đối chứng với các phương thức nuôi bán thâm canh hoặc chăn thả quảng canh trên các địa bàn sinh thái khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô khảo sát trên số lượng cá thể lớn hơn, kéo dài chu kỳ nghiên cứu qua các mùa vụ trong năm, bổ sung đánh giá chi tiết về hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), tỷ lệ xẻ thịt, chất lượng thịt thân thịt và kiểm chứng tính ổn định của các phác đồ điều trị bệnh thú y trên quy mô đàn thương phẩm diện rộng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp thiết kế một đề tài thực nghiệm chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ; cung cấp mẫu biểu theo dõi tăng trọng, phương pháp tính toán toán thống kê sinh học ($\bar{X}, S_{\bar{x}}, Cv, m_{\bar{X}}$) và kỹ thuật cân đo định kỳ.
- Người chăn nuôi và các cơ sở nông hộ: Cung cấp định mức tăng khối lượng thực tế của con lai (Cỏ x Bách Thảo) giai đoạn 6 - 9 tháng tuổi (bình quân 71 g/ngày, đạt hơn 19 kg khi 9 tháng tuổi) khi được nuôi nhốt bằng khẩu phần 90% cỏ voi kết hợp 10% thức ăn hỗn hợp giàu đạm (18% protein thô); làm cơ sở tính toán thời điểm xuất chuồng và hiệu quả kinh tế.
- Phần tổng quan tài liệu: Chứa đựng hệ thống kiến thức chi tiết, chuẩn xác về giải phẫu, sinh lý tiêu hóa 4 ngăn của loài nhai lại, các chỉ tiêu sinh lý thân nhiệt, hô hấp, tuần hoàn và thành phần dinh dưỡng của các nguồn thức ăn thô xanh, phụ phẩm nông nghiệp dùng cho gia súc.
Câu hỏi thường gặp
Khẩu phần thức ăn được sử dụng cho đàn dê lai trong thí nghiệm gồm những thành phần nào và tỷ lệ ra sao?
Khẩu phần ăn của đàn dê trong thí nghiệm gồm 90% cỏ voi và 10% thức ăn hỗn hợp. Cỏ voi cung cấp 359 kcal/kg năng lượng trao đổi, 6% protein thô và 15,8% vật chất khô. Thức ăn hỗn hợp cung cấp tối thiểu 3100 kcal/kg năng lượng trao đổi, tối thiểu 18% protein thô, độ ẩm tối đa 14%, xơ tối đa 7%, lysine tối thiểu 0,8%, cùng các khoáng chất canxi và photpho từ 0,5 đến 1%.
Khối lượng tích lũy của đàn dê lai biến đổi như thế nào sau 3 tháng theo dõi?
Đàn dê bắt đầu thí nghiệm lúc 6 tháng tuổi với khối lượng trung bình là 12,67 ± 0,53 kg. Sau 1 tháng nuôi (7 tháng tuổi), khối lượng đạt 14,55 ± 0,80 kg; sau 2 tháng (8 tháng tuổi) đạt 16,75 ± 0,82 kg; và sau 3 tháng (9 tháng tuổi) đạt 19,06 ± 0,93 kg. Khối lượng tăng thêm trung bình của mỗi cá thể sau 3 tháng là 6,39 kg.
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trung bình toàn kỳ của đàn dê lai đạt bao nhiêu?
Sinh trưởng tuyệt đối của đàn dê tăng dần qua các tháng: Tháng thứ nhất đạt 63 g/con/ngày, tháng thứ hai đạt 73 g/con/ngày, và tháng thứ ba đạt 77 g/con/ngày. Mức sinh trưởng tuyệt đối trung bình trong toàn bộ giai đoạn theo dõi 3 tháng đạt 71 g/con/ngày.
Môi trường sinh hóa và khu hệ vi sinh vật trong dạ cỏ của dê có những đặc điểm sinh lý nào?
Dạ cỏ của dê là môi trường yếm khí với nồng độ oxy dưới 1%, độ ẩm duy trì 80 - 90%, nhiệt độ 38 - 41 °C và độ pH ổn định ở mức 6,5 - 7,4. Mật độ vi sinh vật trong 1 gam chất chứa đạt từ 1,5 đến 2,0 x 10¹¹ vi sinh vật, có vai trò phân giải khoảng 80% lượng cellulose ăn vào, tổng hợp protein vi sinh vật từ các nguồn đạm và urê, đồng thời tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K cho cơ thể vật chủ.
Các chỉ tiêu sinh lý bình thường về thân nhiệt, mạch đập, hô hấp và nhu động dạ cỏ ở loài dê được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo các dữ liệu sinh lý cơ bản được tác giả tổng hợp trong bảng 2.2, dê có thân nhiệt bình thường dao động trong khoảng 38,7 - 40,2 °C; tần số mạch đập từ 70 - 80 lần/phút (ở dê con nhanh hơn); tần số hô hấp đạt 12 - 15 lần/phút (ở dê con nhanh hơn); và tần số co bóp nhu động dạ cỏ bình thường đạt từ 1 đến 1,5 lần/phút.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Định đã hoàn thành việc đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản trên đàn dê lai (Cỏ x Bách Thảo) giai đoạn từ 6 đến 9 tháng tuổi nuôi nhốt chuồng hở tại Trại chăn nuôi khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả cho thấy đàn dê thích ứng tốt với điều kiện nuôi dưỡng, đạt tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trung bình 71 g/con/ngày và nâng khối lượng cơ thể từ 12,67 kg lên 19,06 kg sau 3 tháng khảo sát. Đồng thời, đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về giải phẫu - sinh lý tiêu hóa động vật nhai lại và quy trình thú y phòng trừ các hội chứng bệnh truyền nhiễm, nội khoa thường gặp, cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác đào tạo và sản xuất chăn nuôi dê tại địa phương.