Khóa luận: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang - Đặng Minh Long

Khóa luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang. Phân tích hiệu quả quản lý đất đai và đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Tuyên Quang

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang được xây dựng dựa trên quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt. Đây là công cụ quản lý nhà nước quan trọng nhằm phân bổ nguồn lực đất đai hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội. Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng thung lũng phía Bắc, có địa hình bị chia cắt bởi sông Lô. Diện tích tự nhiên toàn thành phố đạt khoảng 11.930 ha. Kế hoạch năm 2017 tập trung vào việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ đô thị hóa. Các chỉ tiêu kế hoạch được giao bao gồm đất ở, đất công nghiệp, đất thương mại dịch vụ và đất công cộng. Việc thực hiện kế hoạch gắn liền với quá trình phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư và nâng cao đời sống nhân dân. Đánh giá kết quả thực hiện giúp nhận diện những tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý đất đai trong thời gian tới.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thành phố Tuyên Quang

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Tuyên Quang. Thành phố nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi phía Bắc, có địa hình phức tạp bị chia cắt bởi sông Lô chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khu vực nội thị tương đối bằng phẳng, xen lẫn gò đồi thấp, ao hồ, ruộng trũng với cao độ trung bình từ 23 đến 27 mét. Các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30 đến 40 mét. Ngoại thị bao gồm khu dân cư, đồng ruộng và các dãy đồi thấp rải rác. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng năm đến tháng mười, mùa khô từ tháng mười một đến tháng tư năm sau.

1.2. Cơ sở pháp lý và quy trình lập kế hoạch sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được lập dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Căn cứ lập kế hoạch bao gồm quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ tiêu sử dụng đất do cấp trên giao, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy trình lập kế hoạch trải qua các bước: thu thập thông tin, điều tra hiện trạng, dự báo nhu cầu sử dụng đất, xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu và lấy ý kiến các cơ quan liên quan. Kế hoạch phải được Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II. Phân tích thực trạng và biến động đất đai năm 2017 thành phố Tuyên Quang

Năm 2017, thành phố Tuyên Quang ghi nhận nhiều biến động trong sử dụng đất đai. Đất trồng lúa giảm đáng kể do chuyển đổi sang đất ở, đất công nghiệp và đất thương mại dịch vụ. Cụ thể, đất khu công nghiệp tăng thêm 9 ha, chủ yếu lấy từ đất trồng lúa, đất cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản. Đến hết năm 2017, diện tích đất khu công nghiệp đạt 91,01 ha, chiếm 0,76% diện tích tự nhiên. Đất thương mại dịch vụ tăng 0,93 ha so với năm 2016, đạt 22,68 ha. Đất cụm công nghiệp giữ nguyên ở mức 66,23 ha. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp giảm 0,44 ha do chuyển sang đất thủy lợi. Đất khai thác khoáng sản không biến động, giữ nguyên 10,95 ha. Những biến động này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, việc chuyển đổi đất nông nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an ninh lương thực.

2.1. Đánh giá biến động đất đai theo từng loại mục đích sử dụng

Biến động đất đai năm 2017 thể hiện rõ xu hướng chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Đất trồng lúa chịu áp lực lớn nhất khi phải nhường diện tích cho các dự án khu công nghiệp, thương mại và đất ở. Đất ở tại nông thôn tăng 1,60 ha phục vụ nhu cầu tái định cư và giãn dân. Đất công cộng tăng 0,23 ha từ đất trồng lúa. Đất chuyên dùng tăng 1,10 ha từ đất cây lâu năm. Các con số cho thấy tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng vẫn nằm trong chỉ tiêu kế hoạch được giao. Việc chuyển đổi đất diễn ra có kiểm soát, đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp quy hoạch tổng thể.

2.2. Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Một số tồn tại được ghi nhận trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017. Thứ nhất, việc thu thập số liệu còn gặp khó khăn do hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai chưa đồng bộ hoàn toàn. Thứ hai, công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn đôi khi chưa nhịp nhàng, dẫn đến chậm trễ trong xử lý hồ sơ chuyển đổi mục đích. Thứ ba, tình trạng sử dụng đất sai mục đích vẫn xảy ra ở một số khu vực ngoại thành. Thứ tư, việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất còn gặp vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Những vấn đề này cần được giải quyết kịp thời.

III. Giải pháp và phương pháp nâng cao hiệu quả kế hoạch sử dụng đất

Nâng cao hiệu quả kế hoạch sử dụng đất đòi hỏi áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập tài liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan. Phương pháp điều tra thực địa giúp kiểm chứng số liệu thống kê trên thực tế. Phương pháp xử lý số liệu là khâu quan trọng nhất, đòi hỏi chọn lọc dữ liệu hợp lý, loại bỏ yếu tố không cần thiết. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá và so sánh được tiến hành sau khi thu thập đầy đủ số liệu. Từ đó rút ra nhận xét về thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, tăng cường thanh tra kiểm tra, nâng cao năng lực cán bộ quản lý và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai. Việc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành cũng cần được chú trọng.

3.1. Phương pháp thu thập xử lý và phân tích số liệu đất đai

Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện thông qua hai nguồn chính: tài liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp. Tài liệu thứ cấp bao gồm báo cáo hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản pháp luật liên quan. Điều tra sơ cấp thực hiện bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn chuyên gia và kiểm tra thực địa tại các khu vực có biến động đất đai. Phương pháp xử lý số liệu đòi hỏi chọn lọc kỹ lưỡng, sử dụng phần mềm GIS để phân tích không gian. Các số liệu được chuyển đổi từ phức tạp sang đơn giản, tổng quát hóa để dễ dàng đánh giá và so sánh.

3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý đất đai

Một số giải pháp được đề xuất nhằm cải thiện công tác quản lý đất đai tại thành phố Tuyên Quang. Cần hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, cập nhật thường xuyên theo thời gian thực. Tăng cường ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám trong giám sát biến động đất đai. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý đất đai thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong giải quyết hồ sơ đất đai. Đẩy mạnh công khai minh bạch thông tin quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cho nhân dân. Hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đánh giá kế hoạch sử dụng đất 2017

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang cho thấy nhiều kết quả đạt được cũng như tồn tại cần khắc phục. Các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản được hoàn thành đúng tiến độ. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra có kiểm soát, phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn tồn tại như hệ thống dữ liệu chưa đồng bộ, công tác phối hợp liên ngành chưa hiệu quả và tình trạng sử dụng đất sai mục đích. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất những năm tiếp theo. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các địa phương khác trong vùng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai và xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả hơn.

4.1. Tổng kết kết quả đạt được trong thực hiện kế hoạch năm 2017

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đất khu công nghiệp tăng 9 ha, nâng tổng diện tích lên 91,01 ha, đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư. Đất thương mại dịch vụ tăng 0,93 ha, góp phần phát triển dịch vụ thương mại trên địa bàn. Đất ở tại nông thôn tăng 1,60 ha phục vụ nhu cầu nhà ở của nhân dân. Các chỉ tiêu kế hoạch được giao cơ bản hoàn thành. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ cao. Hệ thống hồ sơ địa chính được từng bước hoàn thiện. Những kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển quản lý đất đai

Nghiên cứu đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2017 mang ý nghĩa thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách đất đai tại thành phố Tuyên Quang. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn giúp các nhà quản lý điều chỉnh kế hoạch phù hợp hơn. Hướng phát triển trong thời gian tới cần tập trung vào chuyển đổi số trong quản lý đất đai, ứng dụng công nghệ blockchain trong lưu trữ hồ sơ. Xây dựng hệ thống giám sát biến động đất đai theo thời gian thực. Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc tuân thủ quy hoạch. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thay thế, nó được hình thành do quá trình lịch sử của tự nhiên và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người. Đất đai có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. nó không mất đi nhưng nó có giới hạn đối với con người. Chúng ta không thể dùng khoa học kỹ thuật hiện đại để làm tăng diện tích đất nhằm phục vụ cho quá trình phát triển của xã hội,nhưng chúng ta có thể sử dụng đất một cách hợp lý và khoa học để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong tương lai.

Để đạt được mục tiêu sử dụng đất cho sự phát triển bền vững trong tương lai thì nhất thiết chúng ta phải lập quy hoạch sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện quy hoạch một cách nghiêm túc. Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị quan trọng của tỉnh Tuyên Quang. Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố cũng tăng lên. Do đó, thành phố đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp và lâu dài đáp ứng nhu cầu phát triển của của các ngành, các lĩnh vực.

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm tổ chức, sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao, góp phần bảo vệ tài nguyên đất, phân bố hợp lý lao động trên lãnh thổ và tổ chức hợp lý các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất. Trong khi đó kế hoạch sử dụng đất là 2 việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian và được thực hiện trong kỳ quy hoạch. Về thực chất kế hoạch sử dụng đất đai là sự cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất. Nhằm xác định giới hạn từng loại đất có chức năng khác nhau,đồng thời sắp xếp lại việc sử dụng đất cũ, đưa đất mới vào sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đi đôi với việc bảo vệ và bồi dưỡng quỹ đất.

Nhưng thực tế, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai lại gặp rất nhiều những khó khăn,trở ngại dẫn đến kế hoạch, quy hoạch không phát huy hết hiệu quả. Để việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn thì việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn trước là hết sức cần thiết. Xuất phát từ vấn đề đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên- Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang”.

Mục tiêu tổng quát Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017, nhằm xác định được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của kế hoạch sử dụng đất. Rút ra kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch các giai đoạn tiếp theo. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang năm 2017. - Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang.

3 - Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang 1. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập: Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc. Đồng thời giúp sinh viên hình thành các kĩ năng nghiệp vụ quản lý đất đai. Là môi trường, điều kiện lý tưởng giúp sinh viên trở thành kĩ sư quản lý đất đai sau này.

- Đối với thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố sẽ rút ra được những tồn tại, thiếu sót của công tác thực hiện kế hoạch và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để khắc phục và nâng cao hiệu quả. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 2.

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý muốn của con người và ngay từ khi sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất để phục vụ cho đời sống của mình là để ở và sản xuất Đất đai là một tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hoá ban tặng cho con người, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là nguồn tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia. Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, là nền tảng xây dựng các ngành, các công trình phục vụ cho sản xuất, đời sống và sự nghiệp phát triển văn hoá, an ninh quốc phòng của mỗi đất nước. Nhận thấy tầm quan trọng của đất đai. Mác đã khái quát rằng: “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất.” Về diện tích tự nhiên, nước ta có quy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số 200 nước trên thế giới, nhưng với dân số đông vào thứ 13 trên thế giới nên nước ta thuộc loại “đất chật người đông”.

Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người thấp (0,43 ha) chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới(3,0ha). Vì vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi sử dụng đất phải phù hợp hơn. Tuy nhiên cần lưu ý các tính chất đặc biệt của các loại tư liệu sản xuất là đất so với các loại tư liệu sản xuất khác nhau như sau. (1) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện 5 tự nhiên của lao động.

Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất. Trong khi đó, sản xuất khác là kết quả lao động của con người (do con người tạo ra). (2) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu.Trong khi các tư liệu sản xuất khác có thể tăng lên về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu xã hội. Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn.

[11] (4) Tính không thay thế: Việc thay thế đất bằng tư liệu sản xuất khác là việc không thể làm được. Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn. Trong khi các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển được trên các khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự cần thiết.[11] (6) Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu. Nếu biết sử dụng hợp lý, đúng cách, đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, mà ngược lại nó có thể cho năng suất cao hơn, tăng tính sản xuất(độ phì nhiêu), cũng như hiệu quả sử dụng đất.

Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng là tính chất có giá trị đặc biệt, không có tư liệu sản xuất nào bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản phẩm của tự nhiên nó hình thành độc lập với con người. Nhưng sự tồn tại và phát triển của con người lại phụ thuộc rất lớn vào đất đai. Nó là nơi sản xuất nông, lâm, công nghiệp, nơi 6 ở và sinh hoạt văn hoá của con người.

Sự tồn tại và phát triển của chất lượng đất đai phụ thuộc vào ý thức và phương thức tổ chức khai thác sử dụng đất đai của con người. Chính vì vậy mà từ trước tới nay ở bất kì xã hội nào việc khai thác và sử dụng đất đai vẫn luôn là vấn đề mang tính quốc sách. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Môi trường sự sống; Cân bằng sinh thái; Tàng trữ và cân bằng nguồn nước; Dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng đất), Không gian sự sống: Bảo tồn - bảo tàng sự sống; Vật mang sự sống, Phân dị lãnh thổ. Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định: - Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cũng như tất cả các sinh vật khác trên trái đất.[4] - Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt.[4] - Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.[4] - Là địa bàn phân bố các đô thị, làng mạc, các khu công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi xã hội.

[4] Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất. Là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi sinh tồn của xã hội loài người và có vai trò đối với từng ngành kinh tế rất khác nhau: (1) Đối với ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động đối với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, sản xuất. Là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ