Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một địa bàn nông thôn luôn gắn liền và tương ứng với thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng tại địa bàn đó. Việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội không chỉ cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của nhân dân, mà còn tạo điều kiện kiên quyết thúc đẩy sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế với thị trường bên ngoài.

Khuôn Hà là một xã vùng cao thuộc huyện Lâm Bình (tỉnh Tuyên Quang) – huyện mới được thành lập của tỉnh. Địa bàn xã có địa hình đồi núi bị chia cắt phức tạp, điểm xuất phát về kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hệ thống hạ tầng ban đầu còn thiếu thốn và xuống cấp. Việc triển khai các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới là yêu cầu cấp thiết nhằm thay đổi diện mạo địa phương. Để phản ánh khách quan thực trạng và kết quả thực hiện, khóa luận tập trung giải quyết 4 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Khuôn Hà.
  2. Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
  3. Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho xã Khuôn Hà trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018; các số liệu thống kê thứ cấp phản ánh quá trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của xã từ giai đoạn 2011–2015 đến năm 2017 và năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm cơ bản về nông thôn, kết cấu hạ tầng nông thôn và nguyên tắc quản trị cộng đồng:

  • Khái niệm và đặc điểm nông thôn: Tác giả trích dẫn định nghĩa của nhà xã hội học Nga Staroverov, xác định nông thôn là phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định, đặc trưng bởi sự thống nhất giữa môi trường nhân tạo với điều kiện tự nhiên, có mật độ dân cư và kết cấu hạ tầng thấp hơn đô thị, cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nông nghiệp và mức độ tiếp cận thị trường hàng hóa còn hạn chế.
  • Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn: Được hiểu là tổng thể các yếu tố vật chất, kỹ thuật, hệ thống công trình phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh bao gồm giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, cơ sở bảo quản nông sản cùng hệ thống hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa.
  • Khung thể chế và quy trình triển khai: Trình bày chi tiết quy trình quản lý dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, bao gồm các bước: tuyên truyền phổ biến thông tin; xác định chủ đầu tư (Ban quản lý xã); quy trình xác định nhu cầu, hướng dẫn người dân lựa chọn công trình ưu tiên; quy trình lựa chọn nhà thầu theo Điều 27 Luật Đấu thầu (giao cộng đồng dân cư, nhóm thợ địa phương tự thực hiện hoặc đấu thầu/chỉ định thầu); thẩm định và phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo cơ chế đặc thù); tổ chức giám sát cộng đồng, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước.
  • Khung vai trò của người dân: Phân tích 7 khía cạnh tham gia của cộng đồng theo phương châm phát triển dựa vào nội lực: Dân biết, Dân bàn, Dân đóng góp, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân quản lý và Dân được hưởng lợi.

Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp cùng phương pháp phân tích thống kê mô tả:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tiến độ thực hiện nông thôn mới của UBND xã Khuôn Hà, các số liệu niên giám và tài liệu thống kê ngành nông nghiệp huyện Lâm Bình.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Được điều tra, khảo sát trực tiếp trong thời gian thực tập tại địa bàn thông qua 2 mẫu phiếu điều tra: mẫu khảo sát đối với 50 cán bộ cấp xã và cán bộ thôn xóm; mẫu khảo sát đối với 60 hộ gia đình sinh sống trên địa bàn 12 thôn bản của xã.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xác định các chỉ số độ lớn, giá trị trung bình, tỷ số, tỷ trọng cơ cấu; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thực hiện với các chỉ tiêu quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phương pháp tổng hợp, phân tích định tính kết hợp định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hạ tầng nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã vùng cao Khuôn Hà, xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa học tập, nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch, định hướng phát triển hạ tầng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn mới, kết cấu hạ tầng nông thôn, các cơ chế đặc thù trong thi công và quản lý công trình do cộng đồng tự triển khai, 7 vai trò cốt lõi của người dân. Tổng thuật cơ sở thực tiễn về tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2011–2015 (kết quả sơ kết 3 năm toàn quốc với 185 xã đạt chuẩn NTM tính đến năm 2014) và thực tiễn tại tỉnh Tuyên Quang (đã có 23 xã đạt chuẩn NTM, đặt mục tiêu năm 2018 có thêm 6 xã để nâng tổng số lên 29 xã).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là quá trình triển khai dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; địa điểm nghiên cứu tại xã Khuôn Hà từ 13/8/2018 đến 23/12/2018; chi tiết hóa các nội dung khảo sát thực địa và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (50 cán bộ, 60 hộ dân), dữ liệu thứ cấp cùng công cụ phân tích thống kê mô tả.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện và số liệu khảo sát thực tế của khóa luận:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Khuôn Hà

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên đạt 14.545,33 ha (đất nông nghiệp 12.649,70 ha, chiếm 86,96%; đất phi nông nghiệp 1.889,43 ha, chiếm 12,98%; đất chưa sử dụng 6,2 ha, chiếm 0,04%). Địa hình chia làm hai dạng: thung lũng đá vôi (đất sản xuất bằng phẳng) và đồi núi cao có độ dốc lớn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,4°C, độ ẩm 80–86%, lượng mưa trung bình 1.800–2.200 mm.
  • Dân số và lao động: Toàn xã có 795 hộ với 3.590 nhân khẩu phân bố trên 12 thôn bản; gồm 5 dân tộc: Tày (571 hộ, 2.875 nhân khẩu, chiếm 89%), Dao (150 hộ, 599 nhân khẩu, chiếm 16,7%), Mông (10 hộ, 61 nhân khẩu, chiếm 1,8%), các dân tộc khác chiếm 2,4%. Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,11%. Lực lượng lao động có 2.101 người, chiếm 58,52% tổng dân số.
  • Sản xuất nông - lâm nghiệp (năm 2018): Lúa gieo cấy 327,8 ha (vụ xuân 146,3 ha, vụ mùa 181 ha), năng suất bình quân 56,50 tạ/ha, sản lượng đạt 1.361,7 tấn; sử dụng các giống lúa Thái Bình, Thiên ưu 8, HDT10, ADI168, TBR225, Thái Xuyên 111, Đại Dương 2. Cây ngô gieo trồng 143,6 ha, năng suất 42,9 tạ/ha, sản lượng 656,37 tấn. Lạc trồng 36 ha (sản lượng 651 tấn), khoai lang 10,5 ha (năng suất 64,5 tạ/ha, sản lượng 68 tấn), chè 4 ha. Diện tích trồng rừng mới đạt 68/68 ha (đạt 100% kế hoạch).

2. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới

  • Giai đoạn 2011–2015: Xã còn 6 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 17 (Môi trường).
  • Kết quả hoàn thành năm 2017: Xã đã hoàn thành thêm 6 tiêu chí còn thiếu. Chi tiết các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và xã hội:
    • Giao thông: Cứng hóa 15,7 km đường. Tỷ lệ đạt chuẩn: đường trục xã, liên xã đạt 12,7/15,7 km (80,9%); đường trục thôn đạt 13,1/13,1 km (100%); đường ngõ xóm đạt 3,21/3,21 km (100%); đường trục chính nội đồng đạt 3,517/4,4 km (79,9%). Có 1 bến thuyền tại Bản Pin kết nối lòng hồ thủy điện Tuyên Quang.
    • Thủy lợi: Có 4 hồ chứa, 15 đập (7 đập xây kiên cố), kiên cố hóa được 22,58/25,38 km kênh mương (đạt 88,96%), tưới tiêu chủ động cho 80% diện tích ruộng.
    • Điện: Có 8 trạm biến áp, 10,056 km đường dây 0,4 kV; 795/795 hộ dùng điện an toàn (đạt 100%).
    • Trường học & Cơ sở vật chất văn hóa: Trường mầm non có 12 phòng học, 14 phòng chức năng; trường tiểu học nâng cấp 3 phòng học, xây mới 9 phòng chức năng; trường THCS nâng cấp 8 phòng học, 8 phòng chức năng và xây mới 17 phòng chức năng. Nhà văn hóa xã xây mới năm 2017 với diện tích 578 m2, quy mô 250 chỗ ngồi và 3 phòng chức năng.
    • Bưu điện & Nhà ở: Kiên cố hóa bưu điện xã, phủ sóng di động 12/12 thôn. Có 636/795 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng, không còn nhà tạm, nhà dột nát.
    • Kinh tế và tổ chức sản xuất: Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 26,93 triệu đồng/người/năm (chuẩn yêu cầu ≥26 triệu đồng); tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,58% (94/812 hộ, chuẩn yêu cầu <12%); tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 98,7% (2.166/2.138 người); có 2 Hợp tác xã nông lâm nghiệp hoạt động hiệu quả theo Luật HTX 2012 (HTX Sằm Sửu và HTX Đại Thắng).
Chỉ tiêu kinh tế - tổ chức sản xuất Mức đạt chuẩn theo quy định Kết quả thực hiện năm 2017 Đánh giá
Thu nhập bình quân đầu người ≥ 26,0 triệu đồng/người/năm 26,93 triệu đồng/người/năm Đạt
Tỷ lệ hộ nghèo < 12,0% 11,58% (94/812 hộ) Đạt
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ≥ 90,0% 98,7% (2.166/2.138 lao động) Đạt
Hình thức tổ chức sản xuất Có HTX hoạt động hiệu quả 02 HTX (Sằm Sửu, Đại Thắng) Đạt

3. Đánh giá nguồn lực và sự tham gia của người dân

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng hạ tầng:
    • Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 84,910 tỷ đồng.
    • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: 24,000 tỷ đồng.
    • Vốn vay tín dụng ngân hàng: 26,584 tỷ đồng.
    • Nhân dân địa phương đóng góp: 10,800 tỷ đồng (gồm 4,268 tỷ đồng tiền mặt và 6,532 tỷ đồng quy đổi từ ngày công, vật liệu, hiến đất).
  • Năng lực cán bộ thực hiện (khảo sát 50 cán bộ xã, thôn): Trình độ học vấn lớp 12 có 30 người, lớp 7 có 7 người, lớp 9 có 5 người, lớp 10 có 4 người, lớp 5 có 2 người, lớp 4 và 8 mỗi bậc 1 người. Trình độ chuyên môn: đại học 16 người, cao đẳng 1 người, trung cấp 10 người, sơ cấp 2 người, không bằng cấp 17 người (chủ yếu là cán bộ thôn do dân bầu). Có 31/50 người (62%) đã qua tập huấn xây dựng nông thôn mới.
  • Khảo sát sự tham gia và đóng góp của 60 hộ gia đình:
    • Hình thức tiếp nhận thông tin: qua họp thôn (31/50 lượt ý kiến), loa truyền thanh (11 lượt), cán bộ đến nhà (9 lượt).
    • Sự tham gia quản trị cơ sở: 86,7% hộ tham gia bầu ban phát triển thôn; 85% nhận thông báo công trình thôn; 71,7% họp bàn công trình thôn; 61,7% góp ý quy hoạch xã; 20% nhận thông báo công trình xã; 11,7% họp bàn công trình cấp xã.
    • Đóng góp kinh phí (mức đóng góp tiêu biểu): xây dựng nghĩa trang nhân dân (53 hộ, 5.400.000 đồng); nhà văn hóa thôn (34 hộ, 7.000.000 đồng); đường giao thông xóm (21 hộ, 4.800.000 đồng); đường giao thông thôn (17 hộ, 3.000.000 đồng); đường giao thông xã (8 hộ, 11.400.000 đồng).
    • Đóng góp ngày công: đường thôn (21 người, 50 công); đường xóm (15 người, 41 công); đường nội đồng (3 người, 15 công); nhà văn hóa thôn (7 người, 10 công); đường xã (3 người, 5 công).
    • Mức độ hài lòng và đồng thuận: 95% hài lòng với công tác tuyên truyền vận động; 100% đánh giá thông tin công trình công khai minh bạch; 100% sẵn sàng tiếp tục đóng góp; 88,3% tham gia quản lý sử dụng; 13,3% nhận định mức huy động vượt quá khả năng gia đình.

4. Thuận lợi, khó khăn và hệ thống 6 nhóm giải pháp

  • Thuận lợi: Diện tích tự nhiên lớn, có sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy chính quyền, nhân dân đồng thuận, sẵn sàng hiến đất và góp công lao động.
  • Khó khăn: Nhận thức pháp luật về xây dựng hạ tầng của một bộ phận người dân còn hạn chế; công tác chỉ đạo điều hành của cơ sở có lúc chưa tập trung trọng tâm, thiếu quyết liệt trong khâu quy hoạch thiết kế.
  • Hệ thống 6 giải pháp đề xuất:
    1. Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo đảm an toàn sinh học và quản lý bảo vệ rừng.
    2. Duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hạ tầng giao thông, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và nâng cấp an toàn mạng lưới điện sau công tơ.
    3. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, thương mại và mô hình du lịch cộng đồng (Homestay).
    4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên, đất đai, giải phóng mặt bằng và bảo vệ môi trường.
    5. Đẩy nhanh tiến độ các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia gắn với nâng cao ý thức quản lý vận hành của cộng đồng.
    6. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và giữ gìn bản sắc dân tộc.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu hạ tầng, kinh tế - xã hội đã đạt được tại xã Khuôn Hà; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Lâm Bình (tăng cường hỗ trợ nguồn lực và cán bộ kỹ thuật), UBND xã Khuôn Hà (chỉ đạo quyết liệt công tác giám sát, bảo dưỡng) và cộng đồng dân cư địa phương (nâng cao ý thức tự quản và gìn giữ công trình).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống số liệu thực nghiệm về quá trình đầu tư phát triển hạ tầng và chuyển dịch kinh tế tại xã Khuôn Hà:

  • Kết quả hạ tầng và kinh tế kỹ thuật: Ghi nhận sự chuyển biến từ việc chưa đạt 6 tiêu chí trọng yếu giai đoạn 2011–2015 sang hoàn thành toàn bộ các tiêu chí này vào cuối năm 2017, bao gồm: cứng hóa 15,7 km đường giao thông các loại; kiên cố hóa 22,58 km trên tổng số 25,38 km kênh mương (đạt 88,96%); hoàn thành phủ điện an toàn cho 100% hộ dân; nâng cấp hệ thống trường học 3 cấp và hoàn thành nhà văn hóa xã diện tích 578 m2 (250 chỗ ngồi); nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 26,93 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 11,58%.
  • Cơ cấu huy động nguồn lực xã hội hóa: Xác định tổng cơ cấu vốn đầu tư với tỷ trọng đóng góp của người dân đạt 10,800 tỷ đồng (chiếm 7,38% tổng nguồn lực huy động 146,294 tỷ đồng từ ngân sách, doanh nghiệp, tín dụng và nhân dân), khẳng định vai trò nguồn lực tại chỗ thông qua hình thức hiến đất, vật tư và ngày công lao động.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu khảo sát thực địa chi tiết về phương thức áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù (hồ sơ xây dựng đơn giản, cộng đồng tự thi công và tự giám sát) tại một xã miền núi thuộc huyện mới thành lập. Khóa luận lượng hóa cụ thể mức độ tham gia, tỷ lệ hài lòng và khối lượng đóng góp của người dân theo từng loại hình công trình công cộng, làm cơ sở khoa học cho công tác quản trị cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian một xã vùng cao (xã Khuôn Hà), quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 cán bộ và 60 hộ dân; các phân tích chủ yếu sử dụng công cụ thống kê mô tả, phản ánh dữ liệu thực hiện đến mốc thời gian năm 2017 và năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh liên xã trên địa bàn huyện Lâm Bình; nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của hệ thống hạ tầng nông thôn mới đối với thu nhập và chuỗi giá trị nông sản; phân tích cơ chế tài chính cho công tác duy tu, bảo trì các công trình sau giai đoạn đạt chuẩn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển và Quản lý công.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Khung quy trình triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng theo hình thức cộng đồng tự quản và cơ chế đầu tư đặc thù.
  • Hệ thống bảng hỏi và các chỉ tiêu đánh giá mức độ tham gia, đóng góp nguồn lực của người dân theo nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân được hưởng lợi".
  • Phương pháp tổng hợp, bóc tách cơ cấu nguồn vốn đầu tư và số liệu hiện trạng hạ tầng nông thôn cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ kiên cố hóa đường giao thông và kênh mương thủy lợi tại xã Khuôn Hà đạt mức nào vào năm 2017? Đến năm 2017, xã Khuôn Hà đã cứng hóa được 15,7 km đường giao thông nông thôn (đường trục thôn đạt 100%, đường ngõ xóm đạt 100%, đường trục xã/liên xã đạt 80,9%, đường nội đồng đạt 79,9%). Về thủy lợi, xã đã kiên cố hóa được 22,58 km trên tổng số 25,38 km kênh mương, đạt tỷ lệ 88,96%.

2. Tổng kinh phí huy động xây dựng cơ sở hạ tầng của xã Khuôn Hà gồm những nguồn nào? Tổng kinh phí huy động được tổng hợp từ 4 nguồn: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 84,910 tỷ đồng; Vốn vay tín dụng ngân hàng 26,584 tỷ đồng; Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ 24,000 tỷ đồng; Nhân dân địa phương đóng góp 10,800 tỷ đồng (gồm 4,268 tỷ đồng tiền mặt và 6,532 tỷ đồng quy đổi từ ngày công, vật liệu, hiến đất).

3. Giai đoạn 2011–2015, xã Khuôn Hà có những tiêu chí nông thôn mới nào chưa đạt chuẩn? Qua đánh giá giai đoạn 2011–2015, xã Khuôn Hà còn 6 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí số 2 (Giao thông), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 4 (Điện), Tiêu chí số 10 (Thu nhập), Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo) và Tiêu chí số 17 (Môi trường). Cả 6 tiêu chí này đã được hoàn thành bổ sung vào năm 2017.

4. Kết quả khảo sát 60 hộ dân về mức độ minh bạch và sẵn sàng đóng góp cho thấy điều gì? Kết quả điều tra cho thấy 100% hộ dân nhận định các thông tin về công trình xây dựng được công khai minh bạch; 100% hộ dân bày tỏ sự sẵn sàng tiếp tục đóng góp kinh phí/ngày công khi triển khai các công trình mới; 95% hộ hài lòng với phương thức tuyên truyền, vận động của xã, thôn.

5. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ 50 cán bộ xã và thôn được điều tra như thế nào? Trong tổng số 50 cán bộ được khảo sát: có 16 người đạt trình độ đại học, 1 người đạt trình độ cao đẳng, 10 người đạt trình độ trung cấp, 2 người đạt trình độ sơ cấp và 17 người chưa qua đào tạo chuyên môn bằng cấp (chủ yếu là các trưởng thôn, cán bộ cơ sở do nhân dân trực tiếp bầu cử). Có 31/50 cán bộ (62%) đã được tham gia các lớp tập huấn về xây dựng nông thôn mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương đã phản ánh một cách hệ thống, chi tiết thực trạng và kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã vùng cao Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa 50 cán bộ cùng 60 hộ dân, công trình đã làm rõ bước chuyển biến từ một xã thiếu hụt 6 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011–2015 đến khi hoàn thành toàn diện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trọng yếu vào năm 2017. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cung cấp luận cứ hữu ích cho công tác quản lý phát triển nông thôn tại địa phương.