Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - tháng 6 năm 2014” do sinh viên Ma Thị Biển thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh (chuyên ngành Quản lý đất đai, năm 2015).
Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Kể từ khi Luật Đất đai năm 1993 và sau đó là Luật Đất đai năm 2003 được ban hành, quyền sử dụng đất (QSDĐ) đã được thể chế hóa thành một loại hàng hóa đặc biệt tham gia vào thị trường bất động sản. Huyện Lộc Bình là huyện miền núi nằm ở phía Đông Nam tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 23 km. Địa bàn sở hữu nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế và thương mại như: tuyến đường nối đến khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma (dài 15 km), khu công nghiệp thị trấn Na Dương, khu du lịch nghỉ mát Mẫu Sơn và trục Quốc lộ 4B. Trong đó, thị trấn Lộc Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện. Sự phát triển kinh tế – xã hội làm gia tăng giá trị đất đai và nhu cầu giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2012 – 6/2014.
- Xác định những kết quả đạt được, những tồn tại và yếu kém trong công tác chuyển QSDĐ tại địa phương.
- Đề ra giải pháp khắc phục những tồn tại, điều chỉnh phù hợp với sự phát triển của thị trấn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Lộc Bình.
- Đánh giá kết quả thực hiện từng hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2014.
- Đánh giá mức độ quan tâm của người dân đối với công tác chuyển QSDĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình.
- Phạm vi không gian: Thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014.
- Địa điểm thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình kết hợp với Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và khảo sát thực tiễn địa phương, xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp điều tra thống kê chuyên ngành Quản lý đất đai.
Cơ sở pháp lý và khung lý luận
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản pháp luật về đất đai của Nhà nước bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các Thông tư và Thông tư liên tịch: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 117/2004/TT-BTC và Thông tư số 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT, số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT của Bộ TN&MT và Quyết định số 93/2007/TTCP của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông".
Khung lý thuyết của đề tài phân định 8 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ; cùng 4 điều kiện bắt buộc tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận QSDĐ, đất không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, còn trong thời hạn sử dụng đất).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 đo đạc năm 1999 và hồ sơ lưu trữ về các giao dịch chuyển quyền giai đoạn 2012 – 6/2014 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Lộc Bình.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra phỏng vấn): Thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra với tổng quy mô mẫu $n = 60$ phiếu, gồm: 05 phiếu cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, 05 phiếu cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ và 50 phiếu điều tra ngẫu nhiên các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Lộc Bình.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thống kê, phân loại các trường hợp chuyển quyền theo diện tích, đối tượng và hình thức chuyển nhượng; phân tích dữ liệu và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu biến động đất đai qua các năm 2012, 2013 và giữa lý thuyết quy định với thực tiễn thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý đất đai trong bối cảnh thị trấn Lộc Bình đang đô thị hóa và phát triển kinh tế thương mại biên giới. Mục này xác định rõ 3 mục tiêu tổng quan, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận về chuyển QSDĐ qua các thời kỳ Luật Đất đai 1987, 1993 và 2003. Tác giả phân tích chi tiết quy chế pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền, các điều kiện thực hiện quyền, thời điểm có hiệu lực và đối tượng được nhận chuyển quyền theo Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Đồng thời, văn bản mô tả cụ thể thành phần hồ sơ và trình tự giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa:
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Quy trình gồm 8 bước giải quyết liên thông từ bộ phận tiếp nhận xã/thị trấn đến Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Chi cục Thuế, Phòng TN&MT và UBND cấp huyện với tổng thời gian không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
- Thủ tục đăng ký và xóa thế chấp, bảo lãnh: Quy trình 3 bước với thời gian giải quyết tối đa 05 ngày làm việc.
- Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại: Giải quyết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
- Thủ tục đăng ký góp vốn và xóa đăng ký góp vốn: Thời gian thẩm tra và đăng ký từ 05 đến 10 ngày làm việc.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản xác lập cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại thị trấn Lộc Bình, thời gian nghiên cứu (2012 – tháng 6/2014) và địa điểm tiến hành tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình. Nội dung nghiên cứu được chia làm 5 phần việc rõ ràng: điều kiện tự nhiên KT-XH, hiện trạng quản lý sử dụng đất, kết quả 8 hình thức chuyển quyền, khảo sát ý kiến cán bộ – người dân và phân tích thuận lợi, khó khăn, giải pháp. Các phương pháp điều tra thứ cấp, sơ cấp ($n=60$), so sánh và xử lý bằng Excel được mô tả chi tiết.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu của đề tài:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 435,40 ha; dân số 8.127 người, mật độ 1.867 người/km², quy mô hộ trung bình 4,19 người/hộ. Địa hình phân hóa thành 3 vùng: vùng đồi núi thấp (250 ha, chiếm 57% diện tích, độ dốc chủ yếu $<15^\circ$), vùng khe dọc (40 ha, chiếm 9%), vùng bằng phẳng ven sông Kỳ Cùng (150 ha, chiếm 34%).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 21,1°C (tháng nóng nhất 27,1°C, tháng lạnh nhất 13,1°C); lượng mưa trung bình 1.349 mm/năm (76% tập trung vào mùa mưa); hệ thống sông Kỳ Cùng chảy qua ranh giới dài 7 km cùng suối Bản Quang.
- Thổ nhưỡng: Gồm 5 nhóm đất chính: Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (84,38 ha), Đất trồng lúa nước trên dốc tụ (4,366 ha), Đất phù sa sông suối được bồi (48,30 ha), Đất nâu vàng trên phù sa cổ (21,85 ha) và Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (204,03 ha).
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 9 – 11%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 55% dân số (4.470 người); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 3,36%.
2. Hiện trạng và tình hình quản lý sử dụng đất đai
Theo thống kê đất đai năm 2013, cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
272,58 |
62,60 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
121,20 |
27,83 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 38,39 ha; HNK: 64,21 ha) |
CHN |
102,60 |
23,56 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
18,60 |
4,27 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP |
141,92 |
32,59 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
9,26 |
2,13 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,20 |
0,045 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
159,32 |
36,60 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
45,28 |
10,40 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
62,26 |
14,30 |
| - |
Trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp |
CTS |
6,05 |
1,39 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
4,92 |
1,13 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,61 |
0,14 |
| - |
Sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
1,37 |
0,31 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
49,31 |
11,32 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,38 |
0,32 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
8,60 |
1,98 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
41,80 |
9,60 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (Đất đồi núi) |
CSD |
3,50 |
0,80 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
435,40 |
100,00 |
Tác giả đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Thị trấn đã đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 từ năm 1999, hoàn thành cắm mốc địa giới 364, việc giao đất gắn liền cấp Giấy chứng nhận được nhân dân đồng thuận. Tuy nhiên, việc lưu trữ hồ sơ địa chính mới dừng lại ở dạng hồ sơ và bản đồ giấy, thiếu tủ và phòng bảo quản chuyên dụng dẫn đến tình trạng hư hỏng, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.
Về biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2013: Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 435,40 ha; Đất nông nghiệp giảm 1,18 ha (do đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,56 ha và đất trồng cây hàng năm giảm 0,62 ha) chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp tăng 1,18 ha (gồm đất ở tăng 0,48 ha, đất trụ sở tăng 0,15 ha, đất sản xuất kinh doanh tăng 0,27 ha, đất công cộng tăng 0,28 ha); Đất chưa sử dụng không biến động (3,50 ha).
3. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Công tác chuyển đổi QSDĐ: Trong giai đoạn 2012 – 6/2014, trên địa bàn không phát sinh trường hợp nào đăng ký chuyển đổi chính thức. Nguyên nhân do sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thủ công; người dân tự đổi ruộng tạm thời để tiện canh tác mà không đăng ký với cơ quan nhà nước và tâm lý e ngại thủ tục hành chính phức tạp.
- Công tác chuyển nhượng QSDĐ: Là hình thức giao dịch phổ biến nhất, diễn ra 100% giữa đối tượng cá nhân với cá nhân, tổng hợp theo bảng số liệu:
| Năm |
Đối tượng chuyển nhượng |
Đối tượng nhận chuyển nhượng |
Số trường hợp |
Diện tích đất nông nghiệp ($m^2$) |
Diện tích đất phi nông nghiệp ($m^2$) |
Tổng diện tích giao dịch ($m^2$) |
| 2012 |
Cá nhân |
Cá nhân |
43 |
18.120 |
13.540 |
31.660 |
| 2013 |
Cá nhân |
Cá nhân |
51 |
19.270 |
17.014 |
36.284 |
| 6T/2014 |
Cá nhân |
Cá nhân |
30 |
20.168 |
10.680 |
30.848 |
| Tổng cộng |
|
|
124 |
57.558 |
41.234 |
98.792 |
- Các hình thức khác (Tặng cho, thừa kế, thế chấp): Được khảo sát, tổng hợp từ số liệu lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện phục vụ việc thế chấp vay vốn phát triển kinh tế và chuyển giao tài sản trong nội bộ gia đình.
- Khảo sát ý kiến cán bộ và người dân: Đánh giá thông qua 60 phiếu điều tra, phản ánh các vướng mắc về thời gian xử lý nghĩa vụ tài chính, hiểu biết pháp luật của người dân và nhu cầu đơn giản hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết lại các chỉ tiêu đạt được, chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuyển QSDĐ tại thị trấn Lộc Bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã định lượng cụ thể cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Lộc Bình với tổng diện tích 435,40 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,60% (272,58 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 36,60% (159,32 ha) và đất chưa sử dụng là 0,80% (3,50 ha).
- Xác định chính xác biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2013: diện tích đất nông nghiệp giảm 1,18 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng trụ sở, đất ở và công trình công cộng.
- Thống kê chi tiết kết quả chuyển nhượng QSDĐ giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014: Có 124 trường hợp chuyển nhượng hợp pháp được thực hiện thành công với tổng diện tích $98.792\text{ m}^2$ ($57.558\text{ m}^2$ đất nông nghiệp và $41.234\text{ m}^2$ đất phi nông nghiệp).
- Làm rõ thực trạng không có hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chính thức nào được đăng ký do người dân tự thỏa thuận ngầm, chỉ ra lỗ hổng trong công tác thống kê quản lý đất nông nghiệp ở cấp cơ sở.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân địa phương.
- Đầu tư trang thiết bị, phòng bảo quản và cơ sở vật chất phục vụ công tác lưu trữ hồ sơ địa chính; tiến hành số hóa tài liệu thay thế cho việc quản lý hoàn toàn bằng giấy tờ và bản đồ giấy lưu trữ từ năm 1999.
- Thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tổng thể để phản ánh chính xác hiện trạng sử dụng đất thực tế.
- Củng cố đội ngũ cán bộ địa chính xã, thị trấn; nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, ngăn chặn các hành vi tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng không thông qua đăng ký quản lý của Nhà nước.
Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và bộ số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng đất đai và kết quả các giao dịch chuyển quyền thực tế tại một thị trấn miền núi đặc thù. Khóa luận phản ánh chân thực những bất cập trong quản lý hồ sơ địa chính và sự chênh lệch giữa quy định thủ tục hành chính với thực tế giao dịch của người dân nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở tháng 6 năm 2014, chưa bao quát được toàn diện tác động sau khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào cuộc sống (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($n = 60$ phiếu: 10 cán bộ và 50 người dân), chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm thị trấn.
- Hệ thống hồ sơ địa chính tại địa phương chủ yếu lưu trữ dạng giấy, nhiều biến động thực tế chưa được cập nhật kịp thời vào bản đồ gốc năm 1999 làm ảnh hưởng đến độ đồng bộ của số liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất dưới sự điều chỉnh của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành mới.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc số hóa, hiện đại hóa quản lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tại cấp huyện/thị trấn miền núi.
- Khảo sát sâu hơn về các giao dịch đất đai phi chính thức (chuyển đổi ngầm, mua bán trao tay) để tìm giải pháp đưa các giao dịch này vào quỹ đạo quản lý nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật kinh tế - đất đai và cán bộ đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện hoặc công chức địa chính xã, phường, thị trấn.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Hệ thống hóa quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông tại Phần 2.
- Phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ địa chính và người sử dụng đất tại Phần 3.
- Bộ số liệu thực nghiệm về cơ cấu đất đai năm 2013, biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2013 và bảng thống kê chi tiết 124 trường hợp chuyển nhượng QSDĐ tại thị trấn Lộc Bình trong Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Lộc Bình là 435,40 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 272,58 ha (62,60%), đất phi nông nghiệp chiếm 159,32 ha (36,60%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 3,50 ha (0,80%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 141,92 ha (32,59% tổng diện tích tự nhiên).
2. Tình hình biến động đất đai giữa năm 2012 và năm 2013 trên địa bàn diễn ra như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên không thay đổi (435,40 ha). Biến động chủ yếu diễn ra giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp: đất nông nghiệp giảm 1,18 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,56 ha, đất trồng cây hàng năm giảm 0,62 ha) để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 1,18 ha (đất ở tăng 0,48 ha, đất cơ quan tăng 0,15 ha, đất sản xuất kinh doanh tăng 0,27 ha, đất công cộng tăng 0,28 ha). Đất chưa sử dụng giữ nguyên ở mức 3,50 ha.
3. Số lượng và diện tích chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2012 – 6/2014 đạt bao nhiêu?
Toàn thị trấn đã thực hiện 124 trường hợp chuyển nhượng QSDĐ hợp pháp giữa cá nhân với cá nhân, với tổng diện tích đạt $98.792\text{ m}^2$. Cụ thể: năm 2012 có 43 trường hợp ($31.660\text{ m}^2$), năm 2013 có 51 trường hợp ($36.284\text{ m}^2$) và 6 tháng đầu năm 2014 có 30 trường hợp ($30.848\text{ m}^2$). Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển nhượng là $57.558\text{ m}^2$ và đất phi nông nghiệp là $41.234\text{ m}^2$.
4. Tại sao trên địa bàn thị trấn Lộc Bình không có trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào trong suốt giai đoạn nghiên cứu?
Nguyên nhân là do sản xuất nông nghiệp trên địa bàn chủ yếu là lao động thủ công nên người dân chưa nhận thấy lợi ích rõ rệt của việc dồn điền đổi thửa. Khi có nhu cầu đổi ruộng để tiện canh tác, các hộ dân thường tự thỏa thuận đổi đất và nộp thuế với nhau mà không đăng ký biến động qua cơ quan nhà nước do tâm lý e ngại thủ tục hành chính phức tạp, mất thời gian.
5. Thời gian giải quyết hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ theo cơ chế một cửa tại địa phương là bao lâu?
Theo quy định áp dụng tại địa phương, tổng thời gian giải quyết công việc từ lúc nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận cấp xã/thị trấn qua Văn phòng Đăng ký QSDĐ, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường đến khi UBND cấp huyện ký và trả kết quả là không quá 18 ngày làm việc (không tính khoảng thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế/kho bạc).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Biển đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2012 – tháng 6/2014. Qua việc khảo sát 60 mẫu điều tra và tổng hợp hồ sơ địa chính, đề tài làm rõ kết quả thực hiện 124 giao dịch chuyển nhượng, chỉ ra hiện tượng chuyển đổi đất nông nghiệp tự phát và các hạn chế trong lưu trữ hồ sơ giấy tại địa phương. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào tin học hóa dữ liệu đất đai, tăng cường tuyên truyền pháp luật và nâng cao năng lực thực thi cơ chế một cửa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên đất cấp cơ sở.