Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa nhanh chóng, đất đai trở thành nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao và nhu cầu sử dụng mặt bằng để xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này, Nhà nước phải thực hiện thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển, đồng thời là khâu phức tạp, nhạy cảm, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất và sự ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.

Tại thành phố Thái Nguyên và phường Túc Duyên, nhiều công trình đã và đang được triển khai (như Khu dân cư số 5B, Khu dân cư số 4...). Bên cạnh các dự án hoàn thành tốt, thực tế vẫn còn phát sinh những khiếu nại liên quan đến mức giá bồi thường, phương án tái định cư và giải quyết việc làm cho người dân sau khi thu hồi đất. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Khánh (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Mai Anh, thực hiện năm 2020) tập trung nghiên cứu thực tiễn tại dự án xây dựng trường THPT Chuyên Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung:

  1. Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trường THPT Chuyên Thái Nguyên tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án và đề xuất phương án giải quyết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng trường THPT Chuyên Thái Nguyên, bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất, hệ thống chính sách, quy trình GPMB và các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.
  • Phạm vi không gian: Phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực hiện dự án giai đoạn 2016 – 2018; thời gian tác giả tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu phục vụ khóa luận từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, định nghĩa thu hồi đất (theo Điều 66 Luật Đất đai 2013), các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đề tài phân tích hai đặc điểm cốt lõi của công tác GPMB là tính đa dạng (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng) và tính phức tạp (liên quan đến giá trị tài sản lớn, tâm lý giữ đất sản xuất nông nghiệp và yêu cầu chuyển đổi sinh kế).

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa đầy đủ từ cấp trung ương đến địa phương:

  • Văn bản pháp quy của Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT (phương pháp định giá đất) và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
  • Văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND); Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016; Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016; Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp 5 phương pháp chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản, số liệu bản đồ, báo cáo chuyên ngành, hồ sơ kiểm kê, phương án bồi thường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, Ban Quản lý các dự án, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND phường Túc Duyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp đối với 30 hộ gia đình, cá nhân (trên tổng số 75 hộ bị ảnh hưởng) có đất bị thu hồi tại dự án theo mẫu phiếu khảo sát.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất thu hồi, cơ cấu các loại đất, số thửa, các đợt chi trả kinh phí bồi thường và hỗ trợ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu đơn giá và kinh phí bồi thường của dự án với khung giá của Chính phủ, bảng giá đất của UBND tỉnh Thái Nguyên và biến động giá thực tế.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu và phương pháp chuyên gia: Tổng hợp số liệu thứ cấp theo mục tiêu nghiên cứu; xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp trên phần mềm Microsoft Excel; tham khảo ý kiến chuyên môn từ cán bộ địa chính, chuyên gia kinh tế và giảng viên ngành Quản lý đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc khóa luận được trình bày theo 4 phần chính tương ứng với đề cương học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và thực trạng công tác GPMB tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học (hệ thống hóa chính sách, đóng góp giải pháp hoàn thiện phương thức bồi thường) và ý nghĩa thực tiễn (giúp sinh viên tiếp cận nghiệp vụ chuyên môn, hỗ trợ địa phương nhận diện tồn tại và thúc đẩy tiến độ GPMB).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và hệ thống hóa văn bản pháp luật điều chỉnh công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phân tích các yếu tố tác động đến GPMB như công tác quy hoạch, giao đất, đăng ký hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại. Điểm qua bài học kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn triển khai tại Hà Nội (áp dụng đơn vị tư vấn định giá độc lập theo Quyết định 02), tỉnh Vĩnh Phúc (thành lập Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất cấp tỉnh), cùng kết quả thực hiện tại một số dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (như Dự án nâng cấp Trung tâm chữa bệnh - giáo dục lao động xã hội, Dự án khu dân cư xóm Gò Cao).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là dự án xây dựng trường THPT Chuyên Thái Nguyên tại phường Túc Duyên; phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (02/2020 – 05/2020). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính gồm: đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội địa bàn; kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đánh giá tác động đối với các hộ gia đình; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào các kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:

    • Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 222,93 km², là đô thị loại I, trung tâm vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Nhiệt độ trung bình năm đạt 26,5°C, độ ẩm 82,3%, lượng mưa trung bình 253,3 mm. Về thổ nhưỡng, diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm là 3.125,35 ha (chiếm 17,65% diện tích tự nhiên). Hạ tầng giao thông chiếm 1.305 ha (22% diện tích đất tự nhiên). Mạng lưới giáo dục gồm 14 trường THPT, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt 91,81%.
    • Phường Túc Duyên có địa hình bằng phẳng, nền địa chất ổn định, nguồn nước ngầm phong phú từ lưu vực sông Cầu, thuận lợi cho xây dựng công trình hạ tầng nhưng quỹ đất nông nghiệp đang ngày càng thu hẹp trước áp lực đô thị hóa.
  2. Khái quát và quy mô dự án trường THPT Chuyên Thái Nguyên:

    • Địa điểm: Khu dân cư số 5, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.
    • Chủ đầu tư: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
    • Diện tích quy hoạch: 3,2 ha. Quy mô xây dựng: 42 lớp học, phục vụ 1.260 học sinh và khoảng 150 cán bộ, giáo viên.
    • Các hạng mục xây dựng: Nhà hiệu bộ, Thư viện, 3 Nhà lớp học 5 tầng, Nhà đa năng, Nhà ở nội trú học sinh, Nhà ăn, Nhà ở công vụ, Nhà để xe và các công trình phụ trợ.
    • Tiến độ: GPMB triển khai từ 31/08/2016 đến 29/10/2016; công trình thi công từ năm 2016 đến năm 2019 và đã đưa vào hoạt động.
  3. Hiện trạng thu hồi đất và xác định đối tượng bồi thường:

    • Tổng diện tích đất bị thu hồi phục vụ dự án là 39.304,3 m², trong đó diện tích trong quy hoạch là 31.969,9 m² (chiếm 81,34%) và diện tích ngoài quy hoạch là 7.334,4 m².
    • Tổng số thửa đất bị ảnh hưởng là 86 thửa thuộc 75 hộ gia đình.
    • Toàn bộ 75 hộ gia đình (100%) đều có GCNQSDĐ hợp lệ, đất được UBND phường xác nhận sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, không có tranh chấp, đủ điều kiện bồi thường về đất và tài sản với tổng diện tích đất nông nghiệp bồi thường là 24.358,187 m².
STT Loại đất thu hồi Diện tích ($m^2$) Tỷ lệ (%)
I Đất trong quy hoạch trường THPT Chuyên 31.969,9 81,34
1 Đất trồng lúa nước (LUC) 19.682,5 50,08
2 Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) 10.782,0 27,43
3 Đất giao thông 452,8 1,15
4 Đất thủy lợi 264,0 0,67
5 Đất bằng chưa sử dụng 246,8 0,63
6 Đất nuôi trồng thủy sản 212,2 0,54
7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 57,1 0,15
II Đất ngoài quy hoạch 7.334,4 18,66
Tổng Tổng diện tích đất thu hồi 39.304,3 100,00
  1. Kết quả chi trả bồi thường và các chính sách hỗ trợ:
    • Công tác bồi thường đất nông nghiệp (đất LUC và BHK) được thực hiện qua 14 đợt với tổng diện tích 24.358,187 m².
    • Bồi thường tài sản gắn liền với đất: Có 5 đợt phát sinh tài sản được bồi thường (Đợt 1: 9.061.000 đồng; Đợt 3: 1.347.000 đồng; Đợt 12: 4.139.000 đồng; Đợt 14: 4.699.000 đồng và các đợt khác) với tổng kinh phí 41.699.000 đồng; 9 đợt còn lại không có tài sản bồi thường.
    • Bồi thường di chuyển mồ mả: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ di chuyển cho 26 ngôi mộ theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND với tổng kinh phí 393.231.000 đồng.
    • Bồi thường cây cối, hoa màu qua 14 đợt với tổng số tiền 185.350.000 đồng.
STT Nội dung chi phí bồi thường, hỗ trợ Kinh phí (đồng) Cơ cấu (%)
1 Bồi thường về đất 9.645.842.052 48,94
2 Hỗ trợ đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và tiền thưởng 9.444.640.000 47,92
3 Bồi thường mồ mả (26 ngôi mộ) 393.231.000 1,99
4 Bồi thường cây cối, hoa màu 185.350.000 0,94
5 Bồi thường tài sản công trình 41.699.000 0,21
Tổng Tổng kinh phí GPMB dự án 19.710.762.052 100,00

Trong khoản mục hỗ trợ và thưởng (9.444.640.000 đồng), các cấu phần bao gồm: hỗ trợ ổn định đời sống (644.000.000 đồng), hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (8.741.000.000 đồng), và tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng (59.640.000 đồng).

  1. Quy trình thực hiện và đánh giá của người dân:
    • Quy trình GPMB tại dự án tuân thủ đầy đủ 9 bước:
      • Bước 1: Thông báo thu hồi đất.
      • Bước 2: Thu hồi đất.
      • Bước 3: Thống kê tài sản có trên đất.
      • Bước 4: Lập phương án bồi thường.
      • Bước 5: Tổ chức lấy ý kiến người dân.
      • Bước 6: Hoàn chỉnh hồ sơ bồi thường.
      • Bước 7: Phê duyệt phương án bồi thường, tiến hành kiểm tra thực hiện.
      • Bước 8: Tiến hành chi trả bồi thường.
      • Bước 9: Bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
    • Kết quả điều tra xã hội học trên 30 hộ dân: 100% (30/30 phiếu) đánh giá đơn giá bồi thường đất đai và mức chính sách hỗ trợ là thỏa đáng, không có đơn thư khiếu nại vượt cấp, người dân đồng thuận bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành công tác thu hồi 39.304,3 m² đất (trong đó diện tích trong quy hoạch là 31.969,9 m²), ảnh hưởng đến 86 thửa đất của 75 hộ gia đình tại phường Túc Duyên.
  • Thực hiện chi trả đầy đủ tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ 19.710.762.052 đồng qua 14 đợt giải ngân, trong đó chi trả bồi thường đất chiếm 48,94% và các khoản hỗ trợ, thưởng chiếm 47,92%.
  • Công tác GPMB diễn ra nhanh gọn (từ 31/08/2016 đến 29/10/2016), bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư thi công đúng tiến độ giai đoạn 2016 – 2019, phục vụ hiệu quả mục tiêu phát triển cơ sở vật chất giáo dục chất lượng cao của tỉnh Thái Nguyên.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đổi mới chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: Tác giả chỉ ra rằng hình thức hỗ trợ hiện nay chủ yếu chi trả một lần bằng tiền mặt. Cần xây dựng các chương trình đào tạo nghề cụ thể, tạo việc làm dài hạn để ổn định sinh kế cho người lao động mất đất sản xuất có trình độ hạn chế.
  • Tăng cường quản lý hồ sơ địa chính: Nâng cao chất lượng công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, thống kê kiểm kê và cấp GCNQSDĐ để làm căn cứ pháp lý vững chắc khi xác định nguồn gốc đất.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và cơ chế phối hợp: Đẩy mạnh phối hợp đồng bộ giữa Hội đồng bồi thường GPMB, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền cơ sở; thực hiện công khai, minh bạch các bước lập và duyệt phương án bồi thường.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng kết có hệ thống số liệu thực nghiệm về công tác bồi thường GPMB tại một dự án công trình giáo dục trọng điểm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ ngân sách bồi thường, phân loại đất đai thực tế và quy trình nghiệp vụ 9 bước tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong một dự án đơn lẻ tại phường Túc Duyên; cỡ mẫu điều tra xã hội học trực tiếp dừng lại ở 30/75 hộ dân do thời gian thực tập có hạn (tháng 02/2020 đến tháng 05/2020).
  • Hạn chế thực tế của công tác GPMB: Dự án chưa triển khai được các mô hình đào tạo nghề trực tiếp mà mới chỉ hỗ trợ kinh phí bằng tiền mặt; quỹ đất nông nghiệp tại địa phương bị thu hẹp đáng kể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá dài hạn về đời sống và việc làm của các hộ dân sau 3 – 5 năm nhận bồi thường; nghiên cứu so sánh cơ chế bồi thường GPMB giữa dự án hạ tầng công cộng và các dự án khu dân cư thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Kinh tế phát triển; cán bộ địa chính cấp xã/phường; cán bộ làm việc tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phương pháp thu thập và lập biểu bảng thống kê bồi thường theo từng loại đất (LUC, BHK, đất nuôi trồng thủy sản, mồ mả, cây cối).
    • Quy trình 9 bước tổ chức thực hiện GPMB trên thực địa.
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ tính toán đơn giá bồi thường của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô xây dựng và diện tích quy hoạch của dự án trường THPT Chuyên Thái Nguyên được xác định như thế nào?
Dự án được quy hoạch trên diện tích 3,2 ha tại Khu dân cư số 5, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu tư. Quy mô gồm 42 lớp học phục vụ 1.260 học sinh và khoảng 150 cán bộ, giáo viên với các hạng mục: Nhà hiệu bộ, Thư viện, 3 Nhà lớp học 5 tầng, Nhà đa năng, Nhà nội trú, Nhà ăn, Nhà công vụ và Nhà để xe.

2. Tổng diện tích đất thu hồi thực tế của dự án là bao nhiêu và gồm những loại đất nào?
Tổng diện tích đất thu hồi là 39.304,3 m² (gồm 31.969,9 m² trong quy hoạch và 7.334,4 m² ngoài quy hoạch). Trong ranh giới quy hoạch, diện tích lớn nhất là đất trồng lúa nước (LUC) với 19.682,5 m² (50,08%) và đất trồng cây hàng năm khác (BHK) với 10.782,0 m² (27,43%), phần còn lại gồm đất giao thông (452,8 m²), thủy lợi (264 m²), đất bằng chưa sử dụng (246,8 m²), đất nuôi trồng thủy sản (212,2 m²) và đất nghĩa trang (57,1 m²).

3. Cơ cấu tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng của dự án được phân bổ ra sao?
Tổng kinh phí được phê duyệt và chi trả là 19.710.762.052 đồng. Trong đó: Bồi thường về đất là 9.645.842.052 đồng (chiếm 48,94%); Hỗ trợ đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và thưởng là 9.444.640.000 đồng (chiếm 47,92%); Bồi thường di chuyển 26 ngôi mộ là 393.231.000 đồng (chiếm 1,99%); Bồi thường cây cối hoa màu là 185.350.000 đồng (chiếm 0,94%); Bồi thường tài sản là 41.699.000 đồng (chiếm 0,21%).

4. Toàn bộ các hộ gia đình bị thu hồi đất có đủ điều kiện bồi thường không và mức độ đồng thuận thực tế như thế nào?
Dự án ảnh hưởng đến 86 thửa đất của 75 hộ gia đình (diện tích 24.358,187 m²). Toàn bộ 75 hộ (100%) đều có GCNQSDĐ hợp lệ, đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, không có tranh chấp và đủ điều kiện bồi thường. Kết quả khảo sát 30 hộ dân cho thấy 100% hộ đồng thuận, đánh giá mức bồi thường và chính sách hỗ trợ là thỏa đáng, không phát sinh khiếu nại.

5. Điểm tồn tại chính trong chính sách hỗ trợ người dân mất đất tại dự án được tác giả chỉ ra là gì?
Tồn tại lớn nhất là chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi (với tổng số tiền 8.741.000.000 đồng) chủ yếu được chi trả bằng tiền mặt một lần, dự án chưa tổ chức được các khóa đào tạo nghề hay phương án giải quyết việc làm trực tiếp cho lực lượng lao động nông nghiệp tại địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Khánh đã đánh giá toàn diện kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng trường THPT Chuyên Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 với tổng kinh phí thực hiện hơn 19,7 tỷ đồng cho 75 hộ gia đình. Nghiên cứu khẳng định dự án được triển khai đúng quy trình pháp luật, đạt tiến độ nhanh và có sự đồng thuận cao từ người dân nhờ việc áp dụng đầy đủ các chế độ bồi thường, hỗ trợ. Đồng thời, tác giả đã đóng góp các đề xuất thiết thực về việc gắn chi trả bồi thường với đào tạo nghề dài hạn nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân sau thu hồi đất.