Tổng quan nghiên cứu

Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ, giữ vai trò là một trong những đại học vùng trọng điểm của cả nước. Tính đến tháng 12/2018, Đại học Thái Nguyên sở hữu quy mô đào tạo xấp xỉ 45.000 người học cùng đội ngũ nhân lực hùng hậu gồm 4.146 cán bộ viên chức. Hoạt động khoa học công nghệ của đại học không chỉ đóng góp trực tiếp vài chục tỷ đồng mỗi năm cho nguồn thu ngân sách mà còn giữ vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế cho 14 tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại cơ sở giáo dục đa ngành này vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập, đặc biệt là sự cồng kềnh trong quy trình hành chính và hiệu quả thương mại hóa sản phẩm chưa tương xứng với tiềm lực của 712 cán bộ có học vị Tiến sĩ, chiếm tỷ lệ 17,2% tổng số cán bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng quản trị khoa học công nghệ, tìm ra các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, triển khai, giám sát và đánh giá nghiệm thu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý khoa học công nghệ tại các đại học vùng, phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2018, xử lý số liệu điều tra thực chứng năm 2019 và đề xuất các giải pháp khả thi với tầm nhìn đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài tập trung khảo sát tại Đại học Thái Nguyên cùng 11 đơn vị đào tạo trực thuộc, có sự so sánh đối chiếu với mô hình quản lý của Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế và Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ đề tài nghiệm thu đúng tiến độ, tăng cường số lượng bài báo quốc tế đạt chuẩn và nâng cao năng lực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào đời sống sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước đối với khoa học công nghệ kết hợp với mô hình liên kết ba nhà gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm làm sáng tỏ bản chất của hoạt động nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi theo Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ban hành ngày 18/6/2013: hoạt động khoa học công nghệ, nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. Bản chất của quản lý khoa học công nghệ tại trường đại học là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý thông qua chu trình 4 giai đoạn khép kín: lập kế hoạch nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và đánh giá nghiệm thu sản phẩm.

Hệ thống công cụ pháp lý được sử dụng làm nền tảng tham chiếu bao gồm: Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP về đầu tư phát triển tiềm lực khoa học công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học, Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT quy định về tổ chức hoạt động của Đại học vùng, Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT về quản lý đề tài cấp Bộ và Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về định mức phân bổ ngân sách nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2018 của Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường Đại học Thái Nguyên, kế hoạch chiến lược giai đoạn 2016-2020 và các đề án quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục đại học.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 thông qua phương pháp điều tra khảo sát với cấu trúc mẫu phân tầng gồm hai nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhóm 1: Điều tra toàn thể 50 trên tổng số 50 cán bộ quản lý hoạt động khoa học công nghệ từ Ban Giám đốc Đại học, Ban Giám hiệu các trường thành viên, lãnh đạo các phòng quản lý khoa học và các viện nghiên cứu trực thuộc, đạt tỷ lệ đại diện 100%.
  • Nhóm 2: Điều tra các nhà khoa học, chủ nhiệm đề tài và giảng viên tham gia nghiên cứu. Vận dụng công thức xác định cỡ mẫu Slovin trên tổng thể 2.600 cán bộ nghiên cứu, với độ tin cậy 99,5% và sai số tiêu chuẩn e = ±0,05%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 347 người. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp hạn ngạch đã được sử dụng để thu về 347 phiếu hợp lệ.

Tổng quy mô mẫu sơ cấp đạt 397 phiếu khảo sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 điểm tương ứng hoàn toàn không đồng ý đến 5,0 điểm tương ứng hoàn toàn đồng ý. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và phương pháp so sánh chuỗi thời gian thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel 2010. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực, định lượng hóa mức độ hài lòng của cán bộ và đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân lực khoa học của Đại học Thái Nguyên rất lớn nhưng phân bổ chưa đồng đều giữa các đơn vị. Đến cuối năm 2018, tổng số cán bộ viên chức và người lao động là 4.146 người, trong đó trình độ đào tạo gồm 712 Tiến sĩ chiếm 17,2%, 2.181 Thạc sĩ chiếm 52,6% và 897 Đại học chiếm 21,6%. Nguồn lực nghiên cứu chất lượng cao tập trung chủ yếu tại Trường Đại học Sư phạm với 140 Tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược với 107 Tiến sĩ và Trường Đại học Nông Lâm với 82 Tiến sĩ. Ngược lại, các đơn vị như Phân hiệu Lào Cai chỉ có 6 Tiến sĩ, Khoa Ngoại ngữ có 16 Tiến sĩ, dẫn đến sự phân hóa rõ rệt về năng lực thực hiện đề tài khoa học các cấp.

Thứ hai, kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học giai đoạn 2014-2018 cho thấy số lượng đề tài duy trì ở mức cao nhưng tiến độ hoàn thành chưa đạt mục tiêu đề ra. Hàng năm, Đại học Thái Nguyên triển khai hàng trăm đề tài cấp cơ sở, cấp Bộ và cấp Tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ đề tài chậm tiến độ, phải gia hạn hợp đồng nghiên cứu chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số nhiệm vụ được phê duyệt. Về công bố quốc tế, dù số lượng bài báo trong danh mục ISI và Scopus có sự tăng trưởng qua từng năm nhưng vẫn còn khoảng cách so với các đơn vị tham chiếu. Cụ thể, trong giai đoạn 2011-2015, Đại học Đà Nẵng đã công bố 2.877 bài báo với 602 bài quốc tế chiếm 20,9%, hay Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố 180 bài quốc tế giai đoạn 2014-2018, riêng năm học 2016-2017 duy trì 24 bài ISI và Scopus trên tổng số 33 công bố quốc tế.

Thứ ba, kết quả điều tra 397 phiếu khảo sát năm 2019 chỉ ra rằng điểm đánh giá trung bình đối với công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tư vấn đề xuất nhiệm vụ khoa học đạt mức khá với khoảng điểm từ 3,41 đến 3,80. Tuy nhiên, tiêu chí về quản trị tài chính, định mức phân bổ kinh phí và thủ tục thanh quyết toán chỉ nhận được mức đánh giá trung bình thấp từ 2,80 đến 3,15 điểm. Đây chính là nút thắt làm giảm động lực dấn thân của các nhà khoa học trẻ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm tiến độ và vướng mắc tài chính xuất phát từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp còn tồn đọng trong tư duy của một bộ phận cán bộ chuyên trách. Cán bộ giảng viên vừa phải đảm bảo khối lượng giảng dạy lớn xấp xỉ 300 đến 500 giờ chuẩn mỗi năm, vừa phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nên dễ rơi vào tình trạng quá tải. Bên cạnh đó, thủ tục tạm ứng và thanh quyết toán kinh phí theo các quy định tài chính hiện hành còn phức tạp, đòi hỏi nhiều chứng từ hóa đơn dẫn đến tâm lý e ngại chủ trì các đề tài lớn.

Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu trình độ học vị của 4.146 cán bộ, kết hợp bảng thống kê phân loại tiến độ nhiệm vụ khoa học theo từng năm giai đoạn 2014-2018. Biểu đồ đường so sánh số lượng bài báo ISI và Scopus giữa Đại học Thái Nguyên với Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng sẽ làm nổi bật bức tranh cạnh tranh học thuật. Đồng thời, biểu đồ hộp phản ánh giá trị trung bình thang đo Likert từ 397 phiếu khảo sát sẽ minh chứng cụ thể cho các điểm nghẽn tại từng khâu quản lý.

So sánh với bài học quốc tế từ Đại học Quốc gia Úc (ANU), nơi xếp hạng thứ 41 trên thế giới nhờ mô hình quản lý chuyên nghiệp tách bạch giữa Hội đồng Chính sách Nghiên cứu (UCRP), Văn phòng Nghiên cứu (RO) và Văn phòng Phát minh Sáng chế (ANU Innovation), Đại học Thái Nguyên cần sớm chuyển đổi từ mô hình quản lý thủ tục hành chính sang mô hình quản trị dịch vụ hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Đổi mới cơ chế tài chính và đẩy mạnh phân cấp quản lý đề tài khoa học công nghệ. Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên cần phối hợp với Ban Kế hoạch - Tài chính và Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường thực hiện triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. Mục tiêu đến năm 2023 giảm 50% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ giải ngân, nâng mức hỗ trợ tài chính cho các bài báo thuộc danh mục Web of Science, Scopus lên mức 30 đến 50 triệu đồng mỗi bài, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 25% công bố quốc tế hàng năm.

Giải pháp 2: Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý khoa học công nghệ. Ban Tổ chức Cán bộ chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo chuyên môn cho 100% cán bộ làm công tác quản lý khoa học tại các đơn vị thành viên trong giai đoạn 2020-2022. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng thẩm định dự án, quản trị cơ sở dữ liệu số, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và kiến thức về luật chuyển giao công nghệ.

Giải pháp 3: Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh và định hướng nghiên cứu liên ngành. Hội đồng Khoa học và Đào tạo Đại học Thái Nguyên phê duyệt đề án thành lập ít nhất 15 nhóm nghiên cứu mạnh cấp Đại học vùng đến năm 2025. Tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực mũi nhọn như nông nghiệp công nghệ cao, y dược học bản địa, khoa học vật liệu và công nghệ tự động hóa, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu chuyển giao thực tế của 14 tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc.

Giải pháp 4: Thành lập Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Ươm tạo Doanh nghiệp Khoa học. Đại học Thái Nguyên cần sớm hoàn thiện đề án thành lập đơn vị chuyên trách về dịch vụ khoa học công nghệ trong giai đoạn 2021-2025. Đơn vị này giữ vai trò cầu nối thương mại hóa, hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý, sáng chế và giải pháp hữu ích, phấn đấu chuyển giao ít nhất 10 gói công nghệ có giá trị kinh tế cao vào sản xuất nông lâm nghiệp mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu các trường đại học thành viên và lãnh đạo các Đại học Vùng (Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế). Tài liệu cung cấp khung lý luận, dữ liệu phân tích hệ thống tổ chức và các giải pháp tái cấu trúc bộ máy quản trị khoa học theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực điều hành.

Nhóm 2: Cán bộ chuyên trách quản lý khoa học, nhân viên phòng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Sử dụng làm cẩm nang thực hành về quy trình 4 bước trong quản lý nhiệm vụ, bộ công cụ khảo sát đánh giá độ hài lòng của nhà khoa học và phương pháp kiểm soát tiến độ đề tài hiệu quả.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục. Nguồn tài liệu học thuật giá trị để tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách tính cỡ mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý số liệu bằng thống kê mô tả.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh vùng Đông Bắc. Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn trong cơ chế khoán kinh phí nghiên cứu, làm căn cứ sửa đổi và ban hành các chính sách thu hút nhân tài khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã sử dụng công thức chọn mẫu nào để xác định số lượng phiếu khảo sát nhà khoa học? Luận văn áp dụng công thức chọn mẫu Slovin đối với tổng thể 2.600 cá nhân tham gia nghiên cứu tại Đại học Thái Nguyên. Với độ tin cậy được thiết lập ở mức 99,5% và sai số tiêu chuẩn e = ±0,05%, cỡ mẫu tính toán đạt chính xác 347 phiếu, kết hợp điều tra toàn diện 50 cán bộ quản lý để tạo nên tập dữ liệu 397 phiếu khảo sát hoàn chỉnh.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân cốt lõi khiến tiến độ đề tài khoa học tại các trường đại học thường bị kéo dài là gì? Nguyên nhân chủ yếu do cán bộ giảng viên chịu áp lực kép giữa giờ giảng dạy định mức từ 300 đến 500 giờ mỗi năm và thời gian nghiên cứu thực địa. Bên cạnh đó, các thủ tục tài chính về hóa đơn chứng từ tạm ứng, thanh quyết toán còn mang nặng tính hành chính theo quy định cũ, làm chậm tiến độ giải ngân của các đề tài cấp cơ sở và cấp Bộ.

Câu hỏi 3: Mô hình quốc tế của Đại học Quốc gia Úc mang lại bài học gì cho Đại học Thái Nguyên? Đại học Quốc gia Úc thành công nhờ cơ cấu phân quyền chặt chẽ với hai cơ quan độc lập là Văn phòng Nghiên cứu đảm nhận hỗ trợ học thuật và Văn phòng Đổi mới Sáng tạo chịu trách nhiệm thương mại hóa bản quyền. Bài học cho Đại học Thái Nguyên là cần nhanh chóng tách biệt công tác quản lý chuyên môn và dịch vụ thương mại hóa công nghệ ra thị trường.

Câu hỏi 4: Đội ngũ nhân lực trình độ cao tại Đại học Thái Nguyên hiện nay có cơ cấu ra sao? Tính đến cuối năm 2018, Đại học Thái Nguyên có 4.146 cán bộ viên chức, trong đó có 712 Tiến sĩ chiếm 17,2%, 2.181 Thạc sĩ chiếm 52,6% và 897 cán bộ trình độ Đại học chiếm 21,6%. Nguồn nhân lực Tiến sĩ tập trung lớn nhất tại Trường Đại học Sư phạm với 140 cán bộ và Trường Đại học Y Dược với 107 cán bộ.

Câu hỏi 5: Mục tiêu chiến lược về quản lý khoa học công nghệ của đại học đến năm 2025 là gì? Đại học Thái Nguyên đặt mục tiêu hoàn thiện hệ thống quản lý số hóa, gia tăng 25% số lượng bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế ISI và Scopus mỗi năm, thành lập ít nhất 15 nhóm nghiên cứu mạnh liên ngành và thương mại hóa tối thiểu 10 công nghệ mũi nhọn phục vụ phát triển vùng kinh tế xã hội phía Bắc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động khoa học công nghệ trong mô hình đại học vùng đa ngành theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2014-2018 với quy mô đội ngũ 4.146 cán bộ, trong đó có 712 Tiến sĩ (17,2%) và 2.181 Thạc sĩ (52,6%), đồng thời xử lý mẫu điều tra thực chứng 397 phiếu khảo sát trong năm 2019.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật đóng góp hàng chục tỷ đồng cho ngân sách, đồng thời nhận diện thẳng thắn các hạn chế về tỷ lệ đề tài chậm tiến độ từ 15% đến 20% và rào cản hành chính tài chính.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược về đổi mới cơ chế khoán tài chính, bồi dưỡng nhân lực quản trị, xây dựng 15 nhóm nghiên cứu mạnh và thành lập trung tâm ươm tạo công nghệ với lộ trình đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn học liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng cho các nhà quản lý, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế.

Bước đi tiếp theo đòi hỏi Đại học Thái Nguyên nhanh chóng ban hành quy chế khoán chi mới ngay trong năm học tới. Hãy nghiên cứu toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để ứng dụng các giải pháp đổi mới quản trị khoa học công nghệ tại đơn vị của bạn.