Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nhà ở sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Thành phổ Hà nội Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tr xây dựng các công trình nhà ở sử dung nguồn vẫn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phổ Hà nội CHƯƠNGI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN, 1.1, QUAN LY DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 1. Dự án đầu te Trong những năm gần đây đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng được tit cả các cấp các ngành ở nước ta quan tâm, đó là một lĩnh vực. mang lại cho nền kinh tế quốc dân những sự tăng trưởng đáng tự hào thông. ‘qua việc thực hiện các dự án đầu tw, tuy nhiên trước khi di vào tìm hiểu các đặc điểm cũng như lợi ích cua đầu tư, chúng ta cin phải nắm được dự án đầu wh gì? 1.1 Khái niệm Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực. hiện đầu tư theo dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt Dự án là tập hợp những để xuất về việc bỏ vốn 48 tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số. lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó. trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất h trong một khoảng thời gian nhất định. Phân loại dự án đầu tw C6 nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét. Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thấm định và quản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành. Các dự án đầu tư phân loại như sau: ~ Theo nguồn vấn: Theo ngudn vấn có thể chia dự án thành dự án tư bằng vốn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh; vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác: dự án được đầu tr bằng các nguồn vốn hỗn hợp ~ Theo luật chỉ phối: Dự án được chia ra thành dự án đầu tư theo Luật Đầu tu; theo Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI) ~ Theo hình thức đầu tư: Tự đầu tư, Liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, BTO, BT - Theo các hình thức thực hiện đầu tư: Xây dựng, Mua sắm, Thuê ~ Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ ting, văn hoá xã hội.
~ Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cắp giấy phép đầu tư + Đối với đầu tư trong nước chia làm 4 loại: Dự án quan trong cấp quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. + Đối với dự án đầu tư nước ngoài, gồm 3 loại A, B và loại được phan cấp cho các địa phương. Quản lý dự án đầu tw Trong những năm gần đây, khái niệm “dy án đầu tu” đã không còn là một thuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý i cấp. C6 rt nhiều công việc trong các tỗ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương pháp quản lý dự án hiệu.
Bởi lẽ trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kính doanh và đời sống xã hội, dự án đầu tr có một tằm quan trọng đặc biệt. Chính vì vậy đi kèm với nó phải xác định rõ quản lý dự án đầu tư là gì? 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tw Quản lý dự án là quá tình lập kế hoạch. điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương.
pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Quản lý dự án bao gồm ba chức năng chủ yếu. Lập kế hoạch Điều phối thực hiện dự án Giám sát Các chức năng của quá trình quan lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát. sau đó phan hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án.
Lậ - Thiết lập mục tiêu - Điều tra nguồn lực dựng kế hoạch Giám sát Điều phối thực hiện. ~ Do lường kết quả. ~ Điều phối tiến độ thời gian ~ So sánh với mục tiêu ~Phânphối nguồn lực - Báo cáo. - Phối hợp các nỗ lực - Giải quyết các vẫn đề ~ Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên.1 : Chu trình quản lý dự án Trong đó Lập kể hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công.
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá. trình phát triển một kế hoạch hành động theo trật tự lô gic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đổ hệ t 2. Điều phối thực hiện dự dn: Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý về tiến độ thời gian. Ở giai đoạn này, các công việc của toàn bộ dự án sẽ được chi tiết hoá thời hạn thực hiện, qua đó có thé biết được khi nào thì một công việc bất đầu khi nào thì kết thức.
Giám sát: Là quá trình theo đõi kiếm tra tiến tình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng 1. Đặc diém của quản lý dự án đầu te Quản lý dự án có những đặc điểm chủ yếu sau đây: "Thứ nhất: Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong thời gian tồn tại dy án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với phòng.
chức năng, sau khi kết thúc dự án cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố tri lại máy móc thiết bị, hoàn trả lại mặt bằng. “Thứ hai: Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tỏ chức. Công việc của dự án đồi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức, năng. Người đứng đầu dự án và nhóm tham gia dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm.
thực hiện thắng lợi mọi mục tiêu của dự án. Nhưng trong thực tế giữa họ. thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn dé nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Tác dụng của quản lý dự én Phuong pháp quản lý dự án doi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu t6 như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác.vì vậy nó có tác dụng rat lớn, dưới day xin được trình bày một số tác dụng chủ yếu nhất ~ Liên kết tắt cả các công việc, các hoạt động của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án. - Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án. ~ Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. “Tạo điểu kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan dé giải quyết những bắt đồng.
- Tạo ra những sản phẩm và dich vụ có chất lượng cao hơn 1. Quy trình quản lý dự án đâu tư xây dựng. (Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu tir khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn. thành chấm dứt hoạt động.
(Qua trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư tải qua 3 giai đoạn ‘Chuan bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư. Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự ấn không, siỐng nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cầu hạ tang, sin xuất công nghiệp hay nông nghiệp .), vào tính chất ti sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư đài hạn hay ngắn han, Xem sơ đồ 2: — Nghiên cứu cơ hội (Nhận dang dự án) THY HIỆN DỰ ÁN 1 "Vận hành, khó thác VAN HANH {Bi 2 sa de an KHAL THAC Kết thúc dự án Sơ đồ 1.2: Chu kj của dự án Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho. nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo. in thuận lợi cho v hành nghiên cứu ở các bước k p, Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị dau tư tạo tiền dé và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Do đó, đối với piai đoạn chuẳn bị đầu tư, vd đề chất lượng, vấn dé chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhắc. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đồi hỏi của các nghiên cứu. “Tổng chi phi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 ~ 15% vốn đầu tư của dự án, Làm tốt công tác chuân bị đầu tư sẽ tạo tiễn đẻ cho việc sử dụng.