Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm các biện pháp tối ưu hóa năng lực sản xuất, cải tiến công nghệ và trọng tâm là tiết giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị sản xuất, chi phí nguyên vật liệu luôn là yếu tố cấu thành cơ bản, chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác yếu tố này nhằm giải quyết bài toán cùng một mức tiêu hao nguyên vật liệu nhưng tạo ra khối lượng sản phẩm cao hơn với chất lượng ổn định là yêu cầu cốt lõi trong công tác quản trị doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Lệ Ninh là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, địa bàn hoạt động gắn liền với các lĩnh vực trồng trọt, khai thác và chế biến mủ cao su, cưa xẻ gỗ và nông sản. Tại đơn vị này, nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định; bất kỳ sự biến động nhỏ nào về giá thu mua, mức độ tiêu hao hay thất thoát vật tư cũng tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Yêu cầu đặt ra cho bộ phận kế toán là phải ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí vật tư, đồng thời hỗ trợ quản trị lập kế hoạch cung ứng đúng tiến độ, tránh gây gián đoạn dây chuyền sản xuất hoặc gây ứ đọng vốn lưu động do dự trữ dư thừa. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Vương Thị Lệ Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Thứ hai: Nghiên cứu, phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Lệ Ninh (địa chỉ: Tổ dân phố Liên Cơ, Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu các chỉ tiêu nguồn lực bao gồm lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; dữ liệu về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập và phân tích tập trung trong năm tài chính 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính): Đóng vai trò định hướng các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, bao gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng (đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị này thấp hơn giá gốc).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, định nghĩa nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ mục đích sản xuất; quy định danh mục chứng từ, hệ thống sổ kế toán, sơ đồ hạch toán Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 611 (Mua hàng).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định nguyên tắc, phương pháp trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính: Cơ sở lý luận về các nguyên tắc kiểm soát nội bộ áp dụng trong quản lý vật tư, gồm nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, và nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm hai nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách, hạch toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự làm việc thực tế của nhân viên phòng Tài chính – Kế toán và các phòng chức năng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành nguyên vật liệu và cán bộ quản lý nhằm nắm bắt cơ chế quản lý kho bãi, quy chế mua hàng và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp thu thập và sao chép chứng từ: Tiếp cận, ghi chép và sao chụp hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Nhóm phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý luận và tổng hợp các số liệu thứ cấp thu thập tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu biến động các chỉ tiêu tài chính, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giữa các năm 2018, 2019 và 2020; so sánh giữa quy định lý thuyết với việc áp dụng thực tế tại công ty.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp lệ, khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu phản ánh trên sổ kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ phòng Tài chính – Kế toán, phòng Tổ chức – Hành chính và các phòng ban liên quan của Công ty Cổ phần Lệ Ninh, kết hợp với các giáo trình chuyên ngành và hệ thống thông tư, quyết định của Bộ Tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm; giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.
- Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng kinh tế gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu và vật liệu khác; phân loại theo nguồn gốc gồm mua ngoài và tự gia công chế biến; phân loại theo mục đích sử dụng gồm dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý hoặc mục đích khác.
- Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
- Giá nhập kho: Xác định theo giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt trong định mức, thuế không được hoàn lại). Đối với hàng tự chế, giá nhập bao gồm giá xuất kho chế biến cộng chi phí chế biến; đối với hàng gia công gồm giá xuất kho, chi phí vận chuyển và tiền thuê ngoài gia công.
- Giá xuất kho: Phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (chia thành bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng trong đơn vị bán lẻ đặc thù).
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày cơ chế kết hợp theo dõi giữa thủ kho (theo dõi số lượng trên thẻ kho) và phòng kế toán (theo dõi số lượng và giá trị trên sổ kế toán) thông qua 3 phương pháp hạch toán chi tiết.
| Tiêu chí |
Phương pháp ghi thẻ song song |
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho hàng ngày. |
Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng tương tự thẻ song song. |
Thủ kho ghi thẻ kho, cuối tháng vào Sổ số dư theo số lượng tồn. |
| Ghi chép tại kế toán |
Mở sổ (thẻ) chi tiết cho từng loại, ghi cả số lượng và giá trị hàng ngày. |
Mở sổ đối chiếu luân chuyển, ghi số lượng và giá trị mỗi tháng một lần vào cuối tháng. |
Chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn theo từng nhóm vật tư. |
| Ưu điểm |
Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu và phát hiện sai sót. |
Khối lượng ghi chép giảm do chỉ vào sổ tổng hợp một lần vào cuối tháng. |
Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và kế toán, công việc dàn đều trong tháng. |
| Nhược điểm |
Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, đối chiếu dồn vào cuối kỳ. |
Công việc kế toán tập trung dồn vào cuối tháng, thông tin quản trị thiếu kịp thời. |
Kiểm tra sai sót phức tạp do kế toán chỉ quản lý theo nhóm giá trị; đòi hỏi trình độ cao. |
| Phạm vi áp dụng |
Đơn vị ít chủng loại vật liệu, phát sinh nhập xuất ít, không thường xuyên. |
Doanh nghiệp có quy mô vừa, ít chủng loại vật tư, không bố trí kế toán vật tư chuyên trách. |
Doanh nghiệp lớn, chủng loại vật tư nhiều, nhập xuất thường xuyên, dùng giá hạch toán. |
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phân tích hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng Tài khoản 152 (chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1521 – Nguyên vật liệu chính, TK 1522 – Vật liệu phụ, TK 1523 – Nhiên liệu, TK 1524 – Phụ tùng thay thế, TK 1528 – Vật liệu khác). Phản ánh liên tục tình hình tăng, giảm, tồn kho trên sổ kế toán; xác định trị giá tồn cuối kỳ bằng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ xuất trong kỳ.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKTK): Không theo dõi thường xuyên các nghiệp vụ xuất kho trên tài khoản phản ánh hàng tồn kho mà sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng, gồm TK 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu; TK 6112 – Mua hàng hóa) để phản ánh các nghiệp vụ thu mua; giá trị xuất kho được tính toán gián tiếp dựa trên kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ.
- Các trường hợp kế toán liên quan: Kế toán đánh giá lại tài sản (sử dụng TK 412); trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 2294 và TK 632) theo Thông tư 48/2019/TT-BTC khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ.
- Công tác quản lý nguyên vật liệu: Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ qua 4 khâu (thu mua, dự trữ, bảo quản, sử dụng) và bảo đảm các nguyên tắc kiểm soát nội bộ (phân công phân nhiệm, ủy quyền phê chuẩn, bất kiêm nhiệm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh
Chương 2 tập trung khảo sát tổng thể đơn vị và phản ánh thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh:
- Tổng quan về công ty:
- Tên pháp lý: Công ty Cổ phần Lệ Ninh (mã số doanh nghiệp: 3100114609), trụ sở tại Tổ dân phố Liên Cơ, Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Mậu Hào.
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nông trường Quốc doanh Lệ Ninh thành lập ngày 24/12/1960. Sau đó chuyển đổi thành Công ty cao su Lệ Ninh theo Quyết định số 06/1998/QĐ-UBND ngày 10/4/1998 của UBND tỉnh Quảng Bình; đổi tên thành Công ty Lệ Ninh theo Quyết định số 91/2004/QĐ-UBND ngày 21/12/2004; chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Lệ Ninh - Quảng Bình theo Quyết định số 1471a/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 (hoạt động từ 01/7/2010). Đến ngày 28/12/2015, UBND tỉnh phê duyệt Quyết định số 3788/QĐ-UBND về cổ phần hóa và Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 phê duyệt phương án cổ phần hóa. Ngày 01/10/2017, đơn vị chính thức vận hành dưới hình thức Công ty Cổ phần Lệ Ninh với mức vốn điều lệ được cấp là 94 tỷ đồng.
- Lĩnh vực kinh doanh: Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su; cưa xẻ và chế biến gỗ cao su, gỗ thông, cây rừng trồng; sản xuất phân bón hữu cơ sinh học; sản xuất thức ăn chăn nuôi; trồng dược liệu và chế biến tinh dầu sả; sản xuất nước lọc tinh khiết, nước đá sạch.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc, các Phó Giám đốc điều hành và các phòng chuyên môn nghiệp vụ (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, các phòng ban chuyên môn).
- Đánh giá nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020: Khóa luận phản ánh biến động nguồn lực lao động, cấu trúc tài sản (ngắn hạn, dài hạn), cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của đơn vị trong 3 năm liên tiếp.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với quy mô sản xuất tập trung, thực hiện đầy đủ chức năng xử lý thông tin tài chính và kiểm soát tài sản.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy tính dựa trên phần mềm kế toán.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, kết hợp với các biểu mẫu nội bộ phục vụ quy trình thu mua và xuất dùng.
- Thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu:
- Đặc điểm và phân loại NVL: Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất gồm mủ cao su nguyên liệu, hóa chất chế biến (axit, chất đông tụ), gỗ cây, phụ tùng cơ khí, nhiên liệu xăng dầu cho xe máy cơ giới và phân bón.
- Tính giá nguyên vật liệu: Tính giá nhập kho theo giá hóa đơn cộng chi phí bốc xếp, vận chuyển; tính giá xuất kho theo phương pháp được công ty lựa chọn áp dụng nhất quán.
- Quy trình kế toán chi tiết: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ từ Tờ trình mua vật tư, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu vật tư nhập kho, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn đến Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu trên Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết tài khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Công tác quản lý thực tế: Phân tích thực trạng quản lý tại các khâu mua hàng, kiểm nhận nhập kho, bảo quản tại kho bãi và cấp phát sử dụng cho các phân xưởng sản xuất.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh
Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất các khuyến nghị cụ thể:
- Đánh giá về công tác kế toán và quản lý vật tư: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp, quy trình hạch toán trên máy tính giúp giảm nhẹ áp lực ghi sổ thủ công, hệ thống chứng từ luân chuyển tương đối chặt chẽ. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại như việc chậm trễ luân chuyển một số chứng từ từ các nông trường/xưởng sản xuất về phòng kế toán, công tác lập dự phòng giảm giá vật tư hoặc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một số khâu chưa thật sự linh hoạt trước biến động giá cả thị trường.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu giữa thủ kho, các đơn vị sản xuất trực thuộc và phòng Tài chính – Kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Chuẩn hóa hệ thống danh điểm nguyên vật liệu trên phần mềm kế toán nhằm tạo thuận lợi cho việc tra cứu, theo dõi chi tiết từng quy cách, phẩm cấp vật tư.
- Nâng cao hiệu quả áp dụng phương pháp tính giá xuất kho và kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu trong khâu vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản.
- Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ, đánh giá thực trạng phẩm chất vật tư ứ đọng, hư hỏng để xử lý kịp thời và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định của Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ theo các nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm nhằm hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vật tư trong quá trình khai thác, chế biến.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực và thông tư hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 02, Thông tư 48/2019/TT-BTC, Thông tư 214/2012/TT-BTC).
- Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực hoạt động và quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh – một doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 94 tỷ đồng với tiền thân hơn 60 năm xây dựng và phát triển từ Nông trường Quốc doanh Lệ Ninh (thành lập từ năm 1960).
- Minh họa và phân tích cụ thể chu trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại công ty thông qua hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế: Tờ trình, Hợp đồng mua bán, Biên bản nghiệm thu vật tư nhập kho thanh toán, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Báo cáo nhập – xuất – tồn và Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
Về đóng góp và giải pháp đề xuất:
- Khóa luận đóng góp cái nhìn thực tế về sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp nông – công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho Công ty Cổ phần Lệ Ninh, tập trung vào: Hoàn thiện danh điểm vật tư, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất, nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ và tăng cường kiểm soát nội bộ ở từng khâu bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập gần ba tháng. Dữ liệu tổng hợp phân tích về các nguồn lực tài chính, lao động chỉ dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020; các số liệu minh họa thực tế về nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu tập trung trong năm tài chính 2021.
- Phạm vi nghiên cứu nội dung: Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, tính giá nhập – xuất), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị nguyên vật liệu như lập dự toán chi phí chi tiết, phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu định mức so với thực tế cho từng phân xưởng chế biến mủ cao su và gỗ xẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu gắn với chuỗi cung ứng nông sản; nghiên cứu ứng dụng giải pháp chuyển đổi số đồng bộ giữa bộ phận kho bãi, phân xưởng khai thác và phần mềm kế toán trung tâm; phân tích chuyên sâu tác động của biến động giá nguyên liệu đầu vào đối với biên lợi nhuận của công ty sau giai đoạn cổ phần hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về phần hành kế toán nguyên vật liệu; cung cấp cái nhìn trực quan về cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán trên máy tính tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu và quản lý vật tư: Có thể tham khảo bảng so sánh các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hệ thống hóa căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC và VAS 02.
- Bộ phận quản trị và kế toán của Công ty Cổ phần Lệ Ninh: Bản đánh giá và các đề xuất trong chương 3 là tư liệu tham khảo để công ty xem xét rà soát lại quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc, tối ưu hóa công tác kiểm kê và hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư phục vụ quản trị chi phí sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lệ Ninh có lịch sử hình thành và cơ cấu vốn điều lệ như thế nào?
Công ty Cổ phần Lệ Ninh có tiền thân là Nông trường Quốc doanh Lệ Ninh được thành lập ngày 24/12/1960. Sau đó, đơn vị lần lượt đổi tên thành Công ty cao su Lệ Ninh (năm 1998), Công ty Lệ Ninh (năm 2004) và Công ty TNHH MTV Lệ Ninh - Quảng Bình (năm 2010). Đến ngày 01/10/2017, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100114609 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp với mức vốn điều lệ là 94 tỷ đồng.
2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, gồm: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; và Thông tư 214/2012/TT-BTC về các nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
3. Nghiên cứu trình bày những phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào và đặc trưng của từng phương pháp là gì?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị hàng ngày.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho về số lượng hàng ngày, phòng kế toán chỉ lập bảng kê và ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng.
- Phương pháp sổ số dư: Kho theo dõi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư; phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị thông qua bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn và đối chiếu giá trị vào cuối kỳ.
4. Phạm vi thời gian và không gian thu thập số liệu nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Đề tài nghiên cứu tại không gian là phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Lệ Ninh, thị trấn Nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Về thời gian, dữ liệu tổng hợp về nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các số liệu, nghiệp vụ thực tế về kế toán nguyên vật liệu được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2021.
5. Hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu được phản ánh trong nghiên cứu thực tế tại công ty gồm những biểu mẫu nào?
Theo danh mục bảng biểu của khóa luận, hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế được phân tích bao gồm: Tờ trình, Hợp đồng mua bán, Biên bản nghiệm thu vật tư nhập kho thanh toán, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Báo cáo nhập – xuất – tồn và Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Lệ Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành và các chuẩn mực liên quan. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và ghi sổ kế toán nguyên vật liệu trên máy tính gắn với đặc thù sản xuất, chế biến cao su và lâm sản. Các định hướng và giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế thực tế của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản lý vật tư và hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.