CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1. Khái niệm nguyên vật liệu Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: “Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất”. Nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, nó không giữ được trạng thái ban đầu khi được đưa vào sản xuất. Giá trị của nó cũng được chuyển toàn bộ hoặc một phần vào giá trị của sản phẩm.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu 1.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu (NVL) là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản của quá trình sản xuất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Vậy nên khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm nổi bật của NVL là: + Chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh. + Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh để cấu tạo nên sản phẩm thì nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm.
+ NVL thuộc tài sản lưu động, giá trị NVL thuộc nguồn vốn lưu động dự trữ và thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm. 6 Những đặc điểm trên của NVL đã tạo ra những đặc trưng riêng cho công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cường công tác quản lý, sử dụng NVL để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý NVL. Phân loại nguyên vật liệu Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các công ty phải sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với nội dung kinh tế, tác dụng, tính năng lý hóa khác nhau.
Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại, các nhóm, các tiêu thức phân loại nhất định. Nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại với công dụng, vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong một doanh nghiệp sản xuất, NVL thường được phân loại như sau: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.
Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụcho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
7 + Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. + Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc bán ra ngoài + Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên.
Ngoài ra còn có thể căn vào nguồn gốc nguyên vật liệu mà phân loại thành: nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế biến, gia công hoặc căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng để phân loại: nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý, nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác.3 Vai trò của nguyên vật liệu Xét về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của Tài sản lưu động. Xét về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của Vốn lưu động. Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, cho nên doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác kế toán nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ nhằm sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả.2 Kế toán nguyên vật liệu 1.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá nguyên vật liệu 1. Nguyên tắc đánh giá Theo chuẩn mực số 2 – Hàng tồn kho: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trịcủa vật liệu ở những thời điểm nhất định.
Việc đánh giá dựa vào một số nguyên tắc sau: - Nguyên tắc giá gốc: nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là giá trị vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên liệu đó ở thời điểm và trạng thái hiện tại. - Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó. - Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Sự hình thành giá trị vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Thời điểm mua xác định giá trị vốn thực tế hàng mua. + Thời điểm nhập kho xác định giá vốn thực tế hàng nhập. + Thời điểm xuất kho xác định giá vốn thực tế hàng xuất. 9 + Thời điểm tiêu thụ xác định giá vốn thực tế hàng tiêu thụ.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu * Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu nhập kho Nguyên tắc chung: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là tập hợp tất cả những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó tính đến thời điểm vật liệu sẵn sàng xuất kho để đưa vào sử dụng.
Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, chi phí bỏ ra cho từng nguồn nhập là khác nhau, cho nên giá thực tế vật liệu nhập kho được tính riêng cho từng nguồn nhập. - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trường hợp mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho: Giá thực tế bao gồm: + Giá mua trên hóa đơn: gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo phương pháp trực tiếp, không gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo phương pháp khấu trừ. + Chi phí liên quan đến quá trình thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,… Với những doanh nghiệp có quy mô lớn thì việc thu mua nguyên vật liệu thường được một bộ phận cung ứng vật tư đảm nhận. Trong trường hợp này, tất cả những chi phí phục vụ cho hoạt động của bộ phận này phải được phân bổ để tính giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu: Giá thực tế bao gồm: + Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chi phí liên quan đến bộ phận thu mua 10 + Thuế nhập khẩu + Phí làm thủ tục hải quan Công thức: Giá thực tế của Giá mua ghi trên hóa đơn Các chi phí thu nguyên vật liệu = (kể cả thuế nhập khẩu, + mua thực tế nhập kho nếu có) Trong đó, các chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,… nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp; công tác phí của nhân viên thu mua, hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). - Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất: Giá thực tế của Giá thực tế của NVL xuất = + Chi phí chế biến NVL nhập kho chế biến - Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế Chi phí chuyên chở Tiền thuê Giá thực tế của = của NVL xuất + NVL đến nơi chế + ngoài gia NVL nhập kho chế biến biến và ngược lại công chế biến - Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Trong trường hợp này, giá thực tế vật liệu nhập kho là giá trị thỏa thuận do các bên liên doanh cùng xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có). - Đối với phế liệu: Giá trị thực tế ghi sổ của phế liệu là giá trị ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu. 11 - Đối với nguyên vật liệu được tặng, thưởng: Giá trị thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu trong trường hợp này là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc chấp nhận (nếu có).